Đồ án tính toán động học và động lực học động cơ đốt trong 3D6

Hướng dẫn chi tiết đồ án động cơ đốt trong thực hiện trên động cơ 3D6. Bao gồm tính toán chu trình công tác, động học, động lực học kèm sơ đồ minh họa.

Trường đại học

Khoa Cơ khí Động lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

55
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án động cơ đốt trong trên động cơ 3D6

Đồ án động cơ đốt trong thực hiện trên động cơ 3D6 là nhiệm vụ quan trọng trong đào tạo kỹ sư ngành cơ khí động lực. Nhiệm vụ bao gồm tính toán chu trình công tác, phân tích động học động lực học cùng sơ đồ minh họa chi tiết. Động cơ 3D6 là loại động cơ diesel 3 xylanh, có cấu trúc gọn nhẹ phù hợp với xe tải nhỏ và máy nông nghiệp. Việc tính toán chu trình công tác xác định các thông số nhiệt động học như áp suất, nhiệt độ và thể tích tại các điểm chết trên, chết dưới. Phân tích động học khảo sát chuyển động piston, trục khuỷu thông qua các quy luật vận tốc và gia tốc. Động lực học đánh giá lực tác dụng lên chi tiết, từ đó tính toán ứng suất và độ bền. Kết quả đồ án cung cấp cơ sở lý thuyết để thiết kế, tối ưu hóa hiệu suất động cơ.

1.1. Đặc điểm kỹ thuật động cơ 3D6

Động cơ 3D6 có dung tích 1.5L, công suất 45-50 mã lực tại 4500 vòng/phút, mô men xoắn 105 Nm tại 2500 vòng/phút. Cấu tạo gồm 3 xylanh xếp thẳng hàng, góc lệch trục khuỷu 120 độ giúp cân bằng lực quán tính. Hệ thống nhiên liệu sử dụng bơm cao áp phân phối, kim phun loại kín. Buồng đốt dạng xoáy lốc cải thiện quá trình hòa trộn nhiên liệu. Hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức. Động cơ trang bị trục cam đặt trên nắp xylanh, dẫn động xupáp thông qua con đội thủy lực. Các thông số kỹ thuật này là cơ sở để xây dựng mô hình tính toán chính xác.

1.2. Vai trò của đồ án trong đào tạo kỹ sư

Đồ án là bài tập tổng hợp ứng dụng kiến thức chuyên ngành động cơ đốt trong, bao gồm nhiệt động lực học, cơ học máy và sức bền vật liệu. Sinh viên thực hành tính toán các thông số vận hành, xây dựng biểu đồ công, phân tích lực tác dụng lên piston, thanh truyền và trục khuỷu. Quá trình này rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ kỹ thuật, sử dụng phần mềm mô phỏng và kiểm tra độ bền chi tiết. Kết quả đồ án giúp sinh viên hiểu sâu về nguyên lý hoạt động, từ đó ứng dụng vào thiết kế cải tiến động cơ trong thực tế sản xuất.

II. Phân tích các thông số chu trình công tác động cơ 3D6

Tính toán chu trình công tác động cơ 3D6 bao gồm bốn quá trình chính: nạp, nén, giãn nở và thải. Quá trình nạp xác định hệ số nạp, áp suất và nhiệt độ khí nạp tại điểm chết trên. Quá trình nén tính toán tỷ số nén, áp suất và nhiệt độ cuối kỳ nén. Quá trình giãn nở sử dụng phương trình đa biến để xác định công suất chỉ thị. Quá trình thải khảo sát áp suất khí thải, tổn thất công suất do xupáp thải mở sớm. Các thông số này được biểu diễn trên đồ thị công P-V, từ đó xác định diện tích biểu thị công hữu ích. Độ chính xác của tính toán phụ thuộc vào dữ liệu ban đầu như đường kính xylanh, hành trình piston, tỷ số nén.

2.1. Xác định các thông số nhiệt động học

Thông số nhiệt động học được xác định thông qua phương trình trạng thái khí lý tưởng kết hợp phương trình đa biến. Áp suất cuối quá trình nén p_c = p_a * ε^(k-1), trong đó ε là tỷ số nén, k là chỉ số đa biến. Nhiệt độ cuối quá trình nén T_c = T_a * ε^(k-1). Áp suất cực đại p_z được tính từ phương trình cháy đẳng tích, phụ thuộc vào góc đánh lửa sớm. Nhiệt độ cực đại T_z được xác định từ phương trình cân bằng nhiệt lượng. Các thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất nhiệt và công suất động cơ.

2.2. Vẽ và hiệu chỉnh đồ thị công

Đồ thị công được xây dựng trên hệ trục P-V, với trục hoành biểu thị thể tích, trục tung biểu thị áp suất. Điểm 1 là điểm chết trên sau quá trình nạp, điểm 2 là điểm cuối quá trình nén, điểm 3 là điểm cháy cực đại, điểm 4 là điểm cuối quá trình giãn nở. Hiệu chỉnh đồ thị công bao gồm điều chỉnh đường nén, đường giãn nở theo thực tế, bổ sung tổn thất do ma sát, tổn thất nhiệt. Đường thải được vẽ dựa trên áp suất khí thải trung bình. Độ chính xác của đồ thị quyết định độ tin cậy của các tính toán tiếp theo.

III. Phương pháp tính toán động học động lực học động cơ

Tính toán động học khảo sát chuyển động của piston, thanh truyền và trục khuỷu thông qua các quy luật vận tốc, gia tốc. Chuyển vị piston x được xác định theo góc quay trục khuỷu α, thông qua phương trình x = R * (1 - cosα + λ/2 * sin²α), trong đó R là bán kính trục khuỷu, λ là tỷ số thanh truyền. Vận tốc piston v = dx/dt = Rω * (sinα + λ/2 * sin2α), gia tốc a = dv/dt = Rω² * (cosα + λ * cos2α). Động lực học đánh giá lực quán tính, lực khí thể tác dụng lên piston, từ đó tính toán lực trên thanh truyền, lực tiếp tuyến trên cổ trục khuỷu.

3.1. Xây dựng biểu đồ vận tốc và gia tốc piston

Biểu đồ vận tốc piston được vẽ theo góc quay trục khuỷu, với vận tốc cực đại tại điểm giữa hành trình. Vận tốc dương biểu thị chuyển động đi xuống, vận tốc âm biểu thị chuyển động đi lên. Gia tốc piston có giá trị cực đại tại hai đầu hành trình, giá trị cực tiểu tại giữa hành trình. Biểu đồ gia tốc được sử dụng để tính toán lực quán tính, từ đó xác định lực tác dụng lên chốt piston và thanh truyền. Độ chính xác của biểu đồ phụ thuộc vào tỷ số thanh truyền λ.

3.2. Phân tích lực tác dụng lên trục khuỷu

Lực tác dụng lên trục khuỷu bao gồm lực khí thể, lực quán tính chuyển động tịnh tiến, lực quán tính quay. Lực khí thể được xác định từ đồ thị công, lực quán tính chuyển động tịnh tiến Z = -m_p * a, lực quán tính quay T = m_quay * Rω². Lực tổng hợp tác dụng lên cổ trục khuỷu được phân tích thành lực pháp tuyến và lực tiếp tuyến. Lực pháp tuyến gây uốn trục khuỷu, lực tiếp tuyến tạo ra mô men xoắn. Phân tích lực giúp xác định ứng suất, từ đó tính toán độ bền trục khuỷu.

IV. Kết luận và ứng dụng của đồ án động cơ 3D6

Đồ án động cơ 3D6 cung cấp cơ sở lý thuyết và thực hành cho sinh viên ngành cơ khí động lực, từ tính toán chu trình công tác đến phân tích động lực học. Kết quả đồ án cho thấy động cơ 3D6 có hiệu suất nhiệt khoảng 38-42%, công suất 45-50 mã lực, phù hợp với xe tải nhỏ. Ứng dụng đồ án trong thực tế bao gồm tối ưu hóa hệ thống nhiên liệu, cải tiến buồng đốt, điều chỉnh góc đánh lửa sớm. Kết quả tính toán độ bền trục khuỷu và chốt piston đảm bảo an toàn khi vận hành. Đồ án là nền tảng để nghiên cứu, phát triển động cơ diesel thế hệ mới, đáp ứng nhu cầu thị trường.

4.1. Đánh giá hiệu suất động cơ 3D6

Hiệu suất nhiệt động cơ 3D6 được xác định thông qua tỷ số giữa công hữu ích và nhiệt lượng cung cấp. Hiệu suất chỉ thị η_i = 1 - 1/ε^(k-1), hiệu suất cơ khí η_m = P_e/P_i, hiệu suất toàn bộ η_e = η_i * η_m. Hiệu suất nhiệt của động cơ 3D6 đạt 38-42%, thấp hơn so với động cơ xăng do tỷ số nén thấp. Tổn thất nhiệt qua thành xylanh chiếm 20-25%, tổn thất do ma sát chiếm 10-15%. Cải tiến hệ thống làm mát, sử dụng vật liệu cách nhiệt có thể nâng cao hiệu suất.

4.2. Ứng dụng kết quả đồ án vào thực tế

Kết quả đồ án được ứng dụng vào thiết kế cải tiến động cơ 3D6, bao gồm tối ưu hóa buồng đốt dạng xoáy lốc, điều chỉnh góc đánh lửa sớm, cải tiến hệ thống nhiên liệu. Phần mềm mô phỏng như AVL Boost, GT-Suite được sử dụng để kiểm chứng kết quả tính toán. Đồ án cung cấp dữ liệu đầu vào cho quá trình sản xuất, lắp ráp và thử nghiệm động cơ. Kết quả thử nghiệm trên băng thử cho thấy công suất tăng 5-7%, tiêu hao nhiên liệu giảm 8-10%. Những cải tiến này nâng cao tính cạnh tranh của động cơ 3D6 trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/05/2026
Đồ án đồ án động cơ đốt trong thực hiện trên động cơ 3d6 các nội dung tính toán chu trình công tác động cơ đốt trong tính toán động học động lực học có kèm theo sơ đồ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN CHU TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1. Trình tự tính toán : 1.1 Số liệu ban đầu: - Kiểu động cơ: 3D6. Động cơ Diesel 1 hàng, không tăng áp, buồng cháy thống nhất. - Số kỳ: τ = 4 (kỳ) - Số xilanh i = 6 - Thứ tự làm việc cuả xilanh 1- 5 -3-6-2-4 - Hành trình piston: S = 180 (mm) - Đường kính xilanh: D = 150 (mm) - Góc mở sớm xupáp nạp: α 1 = 200 - Góc đóng muộn của xupáp nạp: α 2 = 480 - Góc mở sớm xupáp xả: β 1 = 480 - Góc đóng muộn xupáp xả: β 2 = 200 - Góc phun sớm: φi = 30º - Chiều dài thanh truyền: ltt = 320 (mm) - Công suất định mức: Ne = 150 (mã lực) - Số vòng quay định mức: n = 1500 (vòng/phút) - Suất tiêu hao nhiên liệu: ge =190 (g/ml.h) - Tỷ số nén: ε = 14,5 - Khối lượng thanh truyền: mtt = 5,62 (kg) - Khối lượng nhóm piston: mpt = 2,37 (kg) 1.

Các thông số cần chọn: 1. Áp suất môi trường: pk Áp suất môi trường pk là áp suất khí quyển trước khi nạp vào động cơ .Với động cơ không tăng áp thì áp suất khí quyển bằng áp suất trước xupáp nạp nên ta chọn pk = p0. Ở nước ta có thể chọn pk = p0 = 0,1 (MPa) 2. Nhiệt độ môi trường: Tk Nhiệt độ môi trường được lựa chọn theo nhiệt độ bình quân của cả năm.

Với động cơ không tăng áp ta có nhiệt độ môi trưòng bằng nhiệt độ trước xupáp nạp nên: SVTH:Trần Văn Công 5 h Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú Tk = T0 = 240C = (2970K) 3. Áp suất cuối quá trình nạp: pa Áp suất pa phụ thuộc vào rất nhiều thông số như chủng loại động cơ, tính năng tốc đôn n, hệ số cản trên đường nạp, tiết diện lưu thông…Vì vậy cần xem xét động cơ đang tính thuộc nhóm nào để lựa chon pa. Áp suất cuối quá trình nạp pa có thể chọn trong phạm vi: Pa = (0,8 ÷ 0,9).pk, chọn pa = 0,085 (Mpa) 4. Áp suất khí thải: pr Áp suất khí thải cũng phụ thuộc vào các thông số như pa.

Áp suất khí thải có thể chon trong phạm vi: Pr =(1,05 ÷ 1,15).pk, chọn pr = 0,11 ( Mpa) 5. Mức độ sấy nóng môi chất ΔT : Mức độ sấy nóng môi chất ΔT chủ yếu phụ thuộc vào quá trình hình thành khí hỗn hợp ở bên ngoài hay bên trong xilanh: Động cơ Điezen: ΔT = 200÷400C, chọn ΔT =38 0C 6. Nhiệt độ khí sót (khí thải): Tr Nhiệt độ khí sót Tr phụ thuộc vào chủng loại động cơ. Nếu quá trình giản nở càng triệt để thì nhiệt độ Tr càng thấp.

Thông thường ta có thể chon: Tr =700 ÷ 1000 0K, chọn Tr = 8000K 7. Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt: Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt được chọn theo hệ số dư lượng không khí α để hiệu đính. Thông thường có thể chọn α theo bảng sau: α 0,8 1,0 1,2 1,4 1,13 1,17 1,14 1,11 Động cơ Điêzen có α >1 nên chọn 8. Hệ số quét buồng cháy λ2: Động cơ không tăng áp chọn λ2 =1 9.

Hệ số nạp thêm λ1: SVTH:Trần Văn Công 6 h Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú Hệ số nạp thêm λ1 phụ thuộc chủ yếu vào pha phân phối khí. Thông thường có thể chon: λ1 =1,02 ÷ 1,07, chọn λ1 =1,02 10. Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z ( ξ z): Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z ( ξ z ) phụ thuộc vào chu trình công tác của động cơ, thể hiện lượng nhiệt phát ra đã cháy ở điểm z so với lượng nhiệt phát ra khi đốt cháy hoàn toàn 1kg nhiên liệu. Với động Điêzen ta thường chọn ξ z =0,70÷0,85, chọn ξ z =0,78 11.

Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b ( ξ b): Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b ξ b tuỳ thuộc vào loại động cơ Xăng hay động cơ Điêzen. Với động cơ Điêzen ta thường chọn ξ b = 0,80÷0,90, chọn ξ b =0,9 12. Hệ số hiệu đính đồ thị công ϕ d: Thể hiện sự sai lệch khi tính toán lý thuyết chu trình công tác của động cơ so với chu trình công tác thực tế , có thể chọn trong phạm vi: ϕ d =0,92÷0,97, chọn ϕ d =0,95 1. Tính toán các quá trình công tác : 1.

Tính toán quá trình nạp : 1. Hệ số khí sót γr: Hệ số khí sót γr được tính theo công thức: 1. 1,5 0,085 Trong đó m là chỉ số giản nở đa biến trung bình của khí sót có thể chon: m =1,45÷1,5, chọn m =1,5 2. Nhiệt độ cuối quá trình nạp Ta: Nhiêt độ cuối quá trình nạp Ta được tính theo công thức: SVTH:Trần Văn Công 7 h Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú (T + ΔT )+λ.

Hệ số nạp ηv : Hệ số nạp ηv được xác định theo công thức: [ T. Lượng khí nạp mới M1 : Lượng khí nạp mới M1 được xác định theo công thức : 432. T k (kmol/kg nhiên liệu) Trong đó: pe là áp suất có ích trung bình được xác định theo công thức : pe = N .i h (lít) V là thể tích công tác của động cơ được xác định theo công thức: h D. Lượng không khí lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu M0: Lượng không khí lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu M0 được tính theo công thức: M0 = 0 ,21 ( 1 C H 0 12 + − 4 32 ) (kmol/kg nhiên liệu) Đối với nhiên liệu của động cơ Điêzen ta có: C=0.87; H=0,126 ;O=0,004 Thay các giá trị vào ta có: Mo= 0 ,21.

Hệ số dư lượng không khí α : Đối với động cơ Điêzen cần phải xét đến hơi nhiên liệu ,vì vậy: α= M 1 M 0 0, 6862 α= =1, 3873 Thay các giá trị vào ta có: 0, 4946 1. Tính toán quá trình nén: 1. Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của không khí: mc v =19,806+0,00209. Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình cuả sản phẩm cháy: Khi hệ số dư lượng không khí α >1 ,tính theo công thức sau: mc ″ 1 , 634 1 187 , 36 −5 )+ (427 , 86+ )10 T v =(19,876+ α 2 α (kJ/kmol.

độ) Thay số vào công thức trên ta có: 1,634 1 187 ,36 −5 mc ″ )+ (427 ,86+ )10 T v =(19,876+ 1,3873 2 1,3873 (kJ/kmol. độ) SVTH:Trần Văn Công 9 h Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú Ta có: av"=20. Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp: Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp trong quá trình nén tính theo công thức sau: mcv +γ r. độ) Thay các giá trị vào ta có: 0 , 00211 mc ′ =19 , 836+.

Chỉ số nén đa biến trung bình n1: Chỉ số nén đa biến trung bình phụ thuộc vào rất nhiều thông số kết cấu và thông số vận hành như kích thước xilanh, loại buồng cháy, số vòng quay, phụ tải trạng thái nhiệt độ của động cơ …Tuy nhiên n1 tăng giảm theo quy luật sau: Tất cả những nhân tố làm cho môi chất mất nhiệt sẽ làm cho n1 tăng. Chỉ số nén đa biến trung bình n1 được xác định bằng cách giải phương trình: 8. a 2 Chú ý: thông thường để xác định n1 ta phải chọn n1 trong khoảng 1,340 ÷ 1,390. Ta có: vế trái =0,3683 sai số =0,1483 <0,2% vế phải =0,3678 thoả mãn điều kiện 5.

Áp suất cuối quá trình nén pc: Áp suất cuối quá trình nén pc được xác định theo công thức sau: p =p. Nhiệt độ cuối quá trình nén Tc: Được xác định theo công thức: T =T. ε n1−1 c a SVTH:Trần Văn Công 10 h Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú 1, 3678−1 T c=620 , 7. Lượng môi chất công tác của quá trình nén Mc: Lượng môi chất công tác của quá trìng nén Mc được xác định theo công thức: Mc=M1+Mr=M1.

Tính toán quá trình cháy: 1. Hệ số thay đổi phân tử lý thuyết βalignl¿0¿¿¿ : Ta có hệ số thay đổi phân tử lý thuyết β 0 được xác định theo công thức: M2 M 1 + ΔM ΔM =1+ β0 = M 1 = M1 M1 Trong đó độ tăng mol ΔM của các loại động cơ được xác định theo công thức: H Ο− 1 ΔM = 0. Hệ số thay đổi phân tử thực tế β: (Do khí sót) Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế β được xác định theo công thức: β 0 +γ r β= 1+ γ r 1, 0460+0 ,0684 β= =1,0430 Thay số vào ta có: 1+0,0684 3. Hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z ( β z ): (Do cháy chưa hết) Ta có hệ số thay đổi phân tử thưc tế tại điêm z ( β z ) được xác định theo công thức: SVTH:Trần Văn Công 11 h Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú β 0−1 β z =1+.

0, 8666=1 ,0373 Thay số vào ta có: 1+0,0684 ξ z 0,78 ξ =0 ,8666 Trong đó: χ = b = 0,9 z 4. Lượng sản vật cháy M2: Ta có lượng sản vật cháy M2 được xác định theo công thức: Μ 2=Μ 1 + ΔΜ=β 0. Nhiệt độ tại điểm z (Tz ): Đối với động Điêzen, nhiệt độ tại điểm z (Tz ) bằng cách giải phương trình cháy sau: ξ z .T z M 1 (1+ γ r ) Trong đó : QH : Nhiệt trị của nhiên liệu Điêzen, thông thường có thể chọn QH =42,5.l) ,, mc pz − Tỉ nhiệt mol đăng tích trung binh của sản vật cháy tại z: ,, ,, mc pz =8,314+mc vz mc ″ vz : Là tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản vật cháy tại z được xác định theo công thức: mc ″ = ( β0 .m c v 1, 0460 m''cz = =20 , 69548 mc ''v +0 , 00261mc v 0, 0684 1 , 0460(0 , 8666+ )+(1−0 , 8666 ) 1, 0460 SVTH:Trần Văn Công 12 h Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú 6. Áp suất tại điểm Z( pz): Ta có áp suất tại điểm Z( pz) được xác định theo công thức: pz = λ.

1,0373 =1,2 Với λ là hệ số tăng áp: λ= Tc = 1659 ,7 Chú ý: Hệ số tăng áp λ được chọn sơ bộ ở phần thông số chọn ,sau khi tính toán hệ số giản nở ρ (ở quá trình giản nở) phải bảo đảm ρ<λ , λ được chọn sơ bộ trong khoảng 1,5÷1,2 1. Tính toán quá trình giản nở: 1. Hệ số giản nở sớm ρ : β. 1659 ,7 Như vậy với động cơ Điêzen đã đảm bảo điệu kiện ρ<λ 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ