Đồ án Công nghệ Chế tạo máy: Thiết kế Quy trình Gia công chi tiết Khớp nối

Đồ án Công nghệ chế tạo máy phân tích, thiết kế quy trình công nghệ gia công khớp nối. Bao gồm các bước chọn phôi, tính toán chế độ cắt, thiết kế đồ gá.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021-2022

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Quy trình Gia công Khớp nối

Gia công khớp nối là một trong những công nghệ quan trọng trong sản xuất cơ khí hiện đại. Quy trình này đòi hỏi độ chính xác cao và kỹ thuật tay nghề vượt trội. Khớp nối được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như ô tô, máy móc công nghiệp, và thiết bị điện gia dụng. Việc nắm vững quy trình công nghệ gia công khớp nối giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.

1.1. Định nghĩa và vai trò của khớp nối

Khớp nối là bộ phận kết nối hai trục quay của máy để truyền động và lực. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc bù lệch tâm, góc và duy trì sự liên kết. Quy trình gia công chính xác đảm bảo khớp nối hoạt động ổn định, giảm rung động và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

II. Các giai đoạn Quy trình Gia công Khớp nối

Quy trình gia công khớp nối bao gồm nhiều bước từ chuẩn bị vật liệu đến kiểm tra chất lượng cuối cùng. Mỗi giai đoạn đều cần sự cẩn thận và kiểm soát chặt chẽ để đạt được tiêu chuẩn kỹ thuật. Các công nghệ hiện đại như CNC, máy tiện số điều khiển đã cải thiện đáng kể độ chính xác và hiệu suất sản xuất.

2.1. Giai đoạn chuẩn bị và lựa chọn vật liệu

Lựa chọn vật liệu phù hợp là bước đầu tiên quan trọng. Thường sử dụng thép carbon, thép hợp kim hoặc nhôm tùy theo yêu cầu kỹ thuật. Vật liệu phải được kiểm tra chất lượng, loại bỏ những khiếm khuyết và chuẩn bị kích thước thô phù hợp trước khi gia công chính thức.

2.2. Quá trình gia công chính thức

Sử dụng các máy tiện, máy khoan, và máy mài CNC để gia công các chi tiết khớp nối. Quá trình này bao gồm tiện ngoài, khoan lỗ, tạo rãnh và mài bề mặt. Mỗi chi tiết phải đạt độ chính xác cao, công sai ± 0.05mm để đảm bảo lắp ráp hoàn hảo.

III. Công cụ và Thiết bị Sử dụng

Việc lựa chọn công cụ và thiết bị phù hợp là chìa khóa để đạt hiệu quả cao trong gia công khớp nối. Các máy CNC hiện đại có khả năng tự động hóa, giảm lỗi con người và tăng năng suất. Công cụ cắt được làm từ vật liệu cứng như carbide hoặc ceramic để chịu được nhiệt độ cao và áp lực lớn trong quá trình gia công.

3.1. Máy tiện CNC và thiết bị chính

Máy tiện CNC 3 trục hoặc 5 trục là thiết bị chính để gia công khớp nối. Các máy này có độ chính xác cao, dễ điều chỉnh thông số và tốc độ cắt tối ưu. Cụm dao tiện, dao khoan, dao mài được tự động thay đổi theo yêu cầu chương trình, nâng cao hiệu suất sản xuất.

IV. Kiểm tra Chất lượng và Tiêu chuẩn

Kiểm tra chất lượng là bước không thể thiếu trong quy trình gia công khớp nối. Các tiêu chuẩn như ISO, ANSI phải được tuân thủ để đảm bảo sản phẩm đáp ứng yêu cầu. Sử dụng các thiết bị đo lường hiện đại như máy đo tọa độ (CMM), micromet kỹ thuật số để kiểm tra kích thước, hình dạng và vị trí các chi tiết.

4.1. Các tiêu chuẩn kiểm tra và công sai cho phép

Công sai kích thước thường trong khoảng ±0.05mm đến ±0.1mm tùy theo loại khớp nối. Độ nhám bề mặt phải đạt Ra 0.8-1.6 µm. Phải kiểm tra độ lập tâm, song song, vuông góc các chi tiết. Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn mới được ghi nhận và bàn giao cho bộ phận lắp ráp tiếp theo.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ TẠO PHÔI 1.Nghiên cứu chi tiết gia công: - Chi tiết khớp nối là chi tiết dạng hộp,có thể là 1 bộ phận trong một máy hoặc thân bao chi tiết khác - Chi tiết này có chức năng nâng đỡ,cố định,lắp ghép chính nó với 1 số chi tiết khác,các bề mặt làm việt chính là lỗ Ø80 mm ,4 lỗ Ø10 mm,4 rãnh R10.Riêng lỗ Ø80 mm có khả năng che chắn chi tiết lắp khỏi môi trường bên ngoài.Vật liệu chế tạo : - Vật liệu chế tạo gối là: Gang Xám 18–36 - Độ cứng HB: 170…229 (chọn 200 HB) - Thành phần hóa học của gang xám bao gồm chủ yếu là: sắt (hơn 95% theo trọng lượng), và các nguyên tố hợp kim chính là carbon 2. Gang xám có một giá thành rẻ và khá dễ nấu luyện, có nhiệt độ nóng chảy thấp (1350°C) và không đòi hỏi khắt khe về tạp chất. - Gang xám có độ bền nén cao, chịu mài mòn, tính đúc tốt, có góp phần làm giảm rung động nên được sử dụng nhiều trong ngành chế tạo máy. - Trong quá trình làm việc càng số chủ yếu là chịu nén nên chi tiết được làm bằng gang xám là phù hợp nhất.

Cơ tính của gang xám : + Có độ bền kéo thấp của thép. + Có độ bền nén cao. + Dễ gia công bằng phương pháp cắt gọt. + Ngoài ra gang xám còn có hàm lượng Cacbon cao và tồn tại ở dạng graphit nên nhiệt độ nóng chảy thấp,có tính chống mài mòn và rung động.

+ Giới hạn bền kéo: [σk]= 18(KG/mm2). + Giới hạn bền uốn: [σu]= 36 (KG/mm2).Tính công nghệ của chi tiết 6 Bản vẽ chi tiết Theo bản vẽ trong nhiệm vụ của đồ án thì kết cấu của chi tiết đã tương đối đảm bảo cho gia công và lắp ghép ngoài ra ta phải chú ý đến Ø80 mm ,4 lỗ Ø10 mm,4 rãnh R10 và các mặt đầu bởi vì các bề mặt này đòi hỏi chính xác trong khi làm việc. 7 Bản vẽ đánh chữ Các yêu cầu kỹ thuật: Bảng độ chính xác và độ nhám bề mặt của những bề mặt cần gia công: (chọn theo bảng 3.1/38 ,[6] ) Bề Trị số dung IT kích Trị số Cấp độ PP gia công Bước gia mặt sai cần đạt thước độ nhám công nhám cần đạt C-D ±0,043 9 Ra 1,6 6 Tiện Thô,Bán tinh B-B’ ±0,021 9 Ra 1,6 6 Tiện Thô,Bán tinh F +0,030 7 Ra 0,4 6 Tiện Thô,Bán -0,000 tinh,Tinh E +0,15 12 Rz 25 4 Khoan Khoan -0,00 G ±0,026 9 Ra 1,6 6 Phay Thô,Bán tinh Bảng 2: Dung Sai Hình Dáng – Vị Trí Các Bề Mặt: Bề Tên dung sai Kích thước danh IT Trị số dung mặt nghĩa (mm) sai C-F Độ vuông góc C 7 0,025 8 C-D Độ song song C 7 0,03 C-E Độ vuông góc C 7 0,025 9 CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ TẠO PHÔI 1.Khối lượng chi tiết Theo phần mềm Autodesk Inventor, với chi tiết được làm từ gang xám có khối lượng riêng là 7,15kg/dm3. Ta tính toán được khối lượng chi tiết là 2,605 kg.Số lượng chi tiết và dạng sản xuất Với khối lượng là 2,605 kg và đạ dạng sản xuất hàng khối thì N = 50001 chi tiết hoặc nhiều hơn.

1+ 100 (chi tiết/năm) => N1 bằng 45456 chi tiết 3.Chọn phương pháp tạo phôi : - Việc xác định loại và phương pháp chế tạo phôi nhằm mục đích đảm bảo các yêu cầu về kỹ và kinh tế, việc xác định kích thước phôi và chọn phôi thích hợp với điều kiện sản xuất nên dựa vào các cơ sở sau: 10 + Vật liệu chế tạo phôi, cơ tính của vật liệu + Hình dang kết cấu của chi tiết + Khả năng đạt độ bóng của phương pháp tạo phôi - Phân tích các phương pháp tạo phôi: + Phương pháp rèn, dập, cán: phương pháp rèn hoặc dập đều cho độ bền cơ tính cao, tạo tính dẻo và tính đàn hồi tốt cho chi tiết nhưng chi tiết đã được làm từ gang xám có tính giòn nên khi dập hoặc rèn đều. + Phương pháp đúc:phương pháp này tạo phôi có cơ tính không bằng rèn, dập hoặc cán nhưng việc chế tạo khuôn đúc và thiết bị yêu cầu đơn giản hơn rất nhiều. Phương pháp này lại phù hợp với vật liệu là gang vì: lượng dư sẽ phân bố đều, tiết kiệm vật liệu, giá thành rẻ, dùng phổ biến, độ đồng đều của phôi cao nên giảm được khâu điều chỉnh khi gia công tuy có thể có khuyết tật bên trong phôi khó phát hiện. Dựa vào việc phân tích các phương pháp tạo phôi, phôi phù hợp nhất chính là phôi đúc.

- Ta có dạng sản xuất là hàng khối, nên ta chọn đúc trong khuôn cát, mẫu kim loại, làm khuôn bằng máy.Với phương pháp này phôi đúc đạt độ chính xác đúc cấp 2. Kích thước phôi có cấp chính xác IT15 – IT16, độ nhám bề mặt Rz=80 m. (20-[6]) (Dung sai và lượng dư đúc đã trình bày trong clip) 11 Bản vẽ lồng phôi - 12 Bản vẽ lắp khuôn đúc 13 CHƯƠNG III: THIẾT KẾ QUY TRÌNH GIA CÔNG 1. Quy trình công nghệ 2.

Thiết kế nguyên công 1.Nguyên công 1: Tiện thô và bán tinh 2 mặt C, chi tiết bằng gang xám 200HB 1. Định vị: Chi tiết được định vị 5 bậc tự do trên mâm cặp thủy lực, 3 bậc tự do ở mặt trong của mâm cặp, 2 bậc tự do do cho mâm cặp (tương tự như 1 khối V ngắn) 1. Kẹp chặt: Chi tiết được kẹp chặt bằng mâm cặp thủy lực vào mặt H và D. Chọn máy: (Tra bảng 4.2/47 sách hướng dẫn đồ án) Chọn máy tiện ren vít T616, có các thông số cơ bản sau: Máy tiện ren vít T616 Đặc Tính Kỹ Thuật Thông Số Công suất động cơ (kW) 4.5 Số cấp tốc độ trục chính 12 Số vòng quay trục chính (vòng/phút) 44-1980 Đường kính lỗ trục chính (mm) 30 Bước tiến dọc của bàn máy (mm/vòng) 0.34 Bước tiến ngang của bàn máy (mm/vòng) 0.47 Côn morse trục chính N°5 Côn morse ụ động N°4 1.

Chọn dao: ( Tra bảng 4-6/297 [1]) - 2 Dao tiện ngoài thân cong có góc nghiêng 90 độ gắn mảnh hợp kim cứng kiểu 2 + h=32 mm + b=20 mm + Chiều dài dao L=170 mm + n=8 mm + Chiều dài mảnh hợp kim l=20 mm + Góc bo mảnh hợp kim R=1,5 mm + Vật liệu BK6 (Tuổi bền dao T = 60 phút bảng 1.1/13 - [4]) - Dụng cụ đo: Thước cặp điện tử Mitutoyo 500-196-30 đo được dải từ 0-150mm với độ chính xác 0. Chia bước: + Tiện thô t = 2 mm + Tiện thô t = 1,5 mm + Tiện bán tinh t = 0,5 mm 1. Tra chế độ cắt và tính thời gian gia công 15 - Chiều sâu cắt tiện thô lần 1 : t = 2 mm - Chiều sâu cắt tiện thô lần 2 : t = 1,5 mm - Chiều sâu cắt tiện bán tinh : t = 0,5 mm Vì tiện thô t = 2 mm cần công suất cao hơn tiện thô t = 1,5 mm nên chỉ cần tính chế độ cắt khi tiện thô t = 2 mm Khi tiện thô - Lượng chạy dao vòng S = 1,3 mm/vòng (bảng 5-60 trang 53 - [2]) - Tốc độ cắt khi tiện ngoài khỏa mặt đầu V=108 m/ph (bảng 5-65 trang 57 - [2]). Trị số này tương ứng với chiều sâu cắt t = 2 mm (lấy ngang t= 1,8) Hệ số điều chỉnh tốc độ cắt : + Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao K1=1 (60 phút) (bảng 5-65 trang 57 -[2]) + Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính K2=0,72 (90°) (bảng 5-65 trang 57 - [2]) + Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim cứng K3=1 (BK6) (bảng 5-65 trang 57 - [2]) + Hệ số điều chỉnh phụ thuộc trạng thái bề mặt gia công K4=0,8 vì gang đúc có vỏ cứng (bảng 5-65 trang 57 - [2]) - Vận tốc tính toán : Vt = Vb.62,208 - Số vòng tính toán : nt = = π .140 = 141,44 vòng/phút πD Máy T616 có nmin=44 ; nmax=1980, số cấp tốc độ m=12, tìm công bội  như sau: nmax 1360 =  = m-1 12-1 = = nmin 97 11 Với 11 có giá trị 45,22 gần với 45 tương ứng =1.7 trang 58 - [6]) t n 141,44 Mặt khác : φ x = n = 44 =3,21 min Theo bảng 4.7 ứng với =1,41 ta có giá trị 3= 2,82 gần với 3,21 Vậy tốc độ quay theo máy là: nmáy =44.2,82= 124,08 vòng/phút - Như vậy, tốc độ cắt thực tế sẽ là: π D.124,08 Vtt = 1000 = 1000 = 54,5732 (m/phút) 16 Với t=2mm (chọn t=2,8),S=1,3mm/vòng (chọn S=1,5), Vtt = 54,5732 (m/phút) (chọn Vtt=70) => Công suất cắt thô N=3,4 kW< Nm=4,5 kW (bảng 5-69 trang 61 -[2]) Thời gian tiện thô 1 bên (mặt B hoặc B’) : Do cắt một lần với lượng dư là 2 mm nên thời gian thực hiện là Ttc = T0 + Tp + Tpv + Ttn = T0 + 26% T0 Với thời gian cơ bản được xác định bằng công thức sau: L+ L1 + L2 T0 = ¿ bảng 4.8 trang 60 - sách hướng dẫn đồ án) S .n Ta có : Chiều dài gia công : L=20 mm t 2 L1 = tg( φ) + (0.

nm - Tổng thời gian cho bước tiện thô bên : Tthô 1 bên = 0,1306 +0,26. Trị số này tương ứng với chiều sâu cắt t = 0,5 mm (lấy ngang t= 0,8), S = 0,9 mm/vòng (lấy ngang S= 0,75), Hệ số điều chỉnh tốc độ cắt : + Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao K1=1 (60 phút) (bảng 5-65 trang 57 -[2]) + Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính K2=0,72 (90°) (bảng 5-65 trang 57 - [2]) + Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim cứng K3=1 (BK6) (bảng 5-65 trang 57 - [2]) 17 + Hệ số điều chỉnh phụ thuộc trạng thái bề mặt gia công K4=0,8 vì gang đúc có vỏ cứng (bảng 5-65 trang 57 - [2]) - Vận tốc tính toán : Vt = Vb.88,704 - Số vòng tính toán : nt = = π .140 = 201,68 vòng/phút πD Máy T616 có nmin=44 ; nmax=1980, số cấp tốc độ m=12, tìm công bội  như sau: nmax 1360 =  = m-1 12-1 = = nmin 97 11 Với 11 có giá trị 45.22 gần với 45 tương ứng =1.7 trang 58 - [6]) t n 201,68 Mặt khác : φ x = n = 44 =4,58 min Theo bảng 4.7 ứng với =1,41 ta có giá trị 4= 4 gần với 4,58 Vậy tốc độ quay theo máy là: nmáy =44.4 = 176 vòng/phút - Như vậy, tốc độ cắt thực tế sẽ là: π .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ