TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ KHOA CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ BIÊN DỊCH ANH VIỆT TÀI LIỆU CHUYÊN NGÀNH CHỦ ĐỀ: TINH CHẾ DẦU CÁM GẠO BẰNG CÔNG NGHỆ ENZYME Sinh viên thực hiện : Trần Thị Khánh Ly Lớp : CNTP 52B Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đoàn Thị Thanh Thảo TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ Họ và tên sinh viên: Trần Thị Khánh Ly Lớp: CNTP 52B Ngành học: Công Nghệ Thực Phẩm 1. Tên đề tài: Biên dịch anh việt tài liệu chuyên ngành chủ đề: Tinh chế dầu cám gạo bằng công nghệ enzyme. Lời giới thiệu 2.
Ổn định chất lượng cám gạo bằng phương pháp enzyme. Khử gum trong dầu cám gạo bằng phương pháp enzyme. Khử axit trong dầu cám gạo bằng phương pháp enzyme. Ngày giao đề tài: 28/09/2021 4.
Ngày hoàn thành: Thông qua bộ môn TP Huế, ngày… tháng… năm 2021 Trưởng bộ môn CNTP Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) ThS. Đoàn Thị Thanh Thảo DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Sơ đồ so sánh quy trình tinh chế dầu cám gạo bằng phương pháp hóa học với phương pháp vật lý. Vị trí hoạt động của các loại enzyme phospholipase khác nhau.
Sơ đồ quy trình khử gum bằng quy trình EnzyMax®. Quá trình tinh chế dầu cám gạo điển hình bằng phương pháp enzyme.enzyme DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các loại enzyme phospholipase khác nhau được sử dụng trong quá trình khử gum bằng phương pháp enzyme. Hàm lượng phốt pho dư, sản lượng dầu và hàm lượng diacylglycerol sau khi khử gum bằng các tác nhân khác nhau.enzyme DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT RBO : Rice bran oil FFA : Free fatty acid PLA1 : Enzyme photpholipase A1 PLA2 : Enzyme photpholipase A2 PLC : Enzyme photpholipase C PLD : Enzyme photpholipase D DAG : Diacylglycerol PC : Phosphatidyl cholin PA : Axit phosphatidic LAT : Lysophospholipid acyltransferase NHP : Nonhydratable phospholipid P : Photpho SFE : Chiết xuất chất lỏng siêu tới hạn TAG : Triacylglycerid MAG : Monoacylglycerid CRL : Candida rugosa lipase GEs : Glycidyl este RSM : Phương pháp bề mặt 1.
LỜI GIỚI THIỆU 1. INTRODUCTION Enzyme là chất xúc tác sinh học đa năng Enzymes are versatile biocatalysts được sản xuất bởi động vật, thực vật và vi produced by animals, plants, and do.enzyme sinh vật. Giống như các chất xúc tác khác, microorganisms. Like other catalysts, enzyme xúc tác các phản ứng đến trạng thái enzymes catalyze reactions to its cân bằng nhanh hơn thông qua quá trình tự equilibrium position more quickly through hạ thấp năng lượng tự do.
lowering its free energy. Tuy nhiên, so với các chất xúc tác khác, enzyme có những ưu điểm riêng là độ đặc However, as compared with other catalysts, hiệu cao, hiệu quả cao và hoạt động trong enzymes have the unique advantages of điều kiện nhẹ nhàng. Trong những thập kỷ high specificity, high efficiency, and mild qua, các enzyme đã được sử dụng rộng rãi reaction conditions. During the past trong ngành công nghiệp thực phẩm như làm decades, enzymes have been widely used bánh, sản xuất và chế biến nước trái cây, nấu in food industry such as baking, fruit juice bia và các sản phẩm bơ sữa, để cải thiện kết production and processing, brewing, and cấu, hương vị, giá trị dinh dưỡng và thời hạn dairy, to improve texture, flavor, nutritional sử dụng, hoặc để cải thiện năng suất và độ an value, and shelf life, or to improve process toàn của quy trình, thông qua xúc tác các yield and safety, through catalysis of phản ứng hóa học khác nhau.
different chemical reactions. Ứng dụng thương mại của enzyme trong chế biến dầu và chất béo đã phát triển nhanh The commercial application of enzymes in chóng do ngày càng quan tâm đến các quy oil and fat processing has developed trình an toàn hơn và sự khả dụng của các rapidly due to growing interest in milder enzyme thương mại mới. Mối quan tâm đặc processes and availability of new biệt này tập trung vào quá trình khử gum commercial enzymes. Special interests are bằng phương pháp enzyme.
Phương pháp focused on enzymatic degumming, which này ngày càng trở nên phổ biến trong những has become increasingly popular in recent năm gần đây để thay thế các quá trình khử years to replace traditional degumming gum truyền thống. Đồng thời, các quá trình processes, followed by enzymatic khác như là quá trình khử axit, quá trình trao deacidification, enzymatic đổi este và quá trình ổn định chất lượng cũng interesterification (EIE), and enzymatic sử dụng phương pháp enzyme. ỔN ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÁM GẠO 2. ENZYMATIC STABILIZING OF BẰNG PHƯƠNG PHÁP ENZYME RICE BRAN 2.
Lời giới thiệu 2. Introduction Cám gạo là một sản phẩm giàu chất dinh Rice bran is a nutrient-rich byproduct from dưỡng từ quá trình xay xát gạo. Lipid chiết xuất từ cám gạo có khả năng bị Lipids extracted from rice bran are liable to thủy phân bởi các enzyme nội sinh trong quá hydrolysis by endogenous enzymes during trình xay xát, điều này làm giảm khả năng the milling process, which decreases its ứng dụng của cám. value for further application.
Các báo cáo cho thấy hàm lượng axit béo tự Reports show that free fatty acid (FFA) do.enzyme do (FFA) trong dầu cám gạo (RBO) được content of rice bran oil (RBO) from chiết xuất từ cám thô chưa qua xử lý sẽ tăng untreated raw bran would dramatically đáng kể lên 47,5% sau 30 ngày bảo quản.5% after 30 days of storage. Khi so sánh với các phương pháp xử lý hóa In comparison to popular methods of học phổ biến (chiết xuất dung môi, điều chemical treatment (solvent extraction, pH chỉnh pH, v.), xử lý nhiệt (ép đùn, chiếu xạ adjustment, et al.), heat treatment ánh sáng nhìn thấy, vi sóng) và đông lạnh (extrusion, visible light irradiation, sâu, thì các phương pháp hóa sinh (tức là ổn microwave, et al.) and deep freezing, định chất lượng bằng phương pháp enzyme) biochemical methods (i., enzymatic ít được nghiên cứu do còn có những hạn chế stabilizing) are seldom studied due to its trong công nghiệp. limitation on industrialization. Tuy nhiên, do đặc điểm của enzyme là thực However, enzymatic processes are hiện các phản ứng trong điều kiện nhẹ nhàng becoming increasingly popular due to their giúp bảo toàn được thành phần dinh dưỡng ability to preserve nutrient composition and và các thành phần có hoạt tính sinh học trong bioactive components in rice bran due to cám gạo nên các quá trình có sử dụng their mild reaction conditions.
enzyme ngày càng được sử dụng phổ biến. Ổn định chất lượng cám gạo bằng 2. Enzymatic Stabilizing phương pháp enzyme Năm 1994, RIBUS® thành công trong việc In 1994, RIBUS® successfully applied its ứng dụng công nghệ enzyme đã được cấp patented enzymatic technology on rice bran bằng sáng chế của mình để ổn định chất stabilizing by irreversibly inactivating its lượng cám gạo trên nguyên lý bất hoạt không lipolytic enzyme using an antilipase đảo ngược enzyme ôi hóa dầu béo trong cám enzyme with intact functional nutrients gạo bằng cách sử dụng enzyme antilipase. through stabilizing treatment.
Phương pháp này vẫn giữ nguyên được thành phần dinh dưỡng chức năng trong cám sau khi thực hiện quá trình ổn định chất lượng cám gạo. A protease of ENZECO Fungal Protease Một chế phẩm protease concentrate từ hãng brand concentrate, an enzyme fermented sản xuất protease có nguồn gốc từ nấm mốc from various fungi, was involved as the ENZECO là chế phẩm lên men từ các loại antilipase enzyme. nấm có vai trò như là enzyme antilipase. As a result of stability treatment, Kết quả của việc sử dụng enzyme trên trong consequent oxidation and rancidity of việc ổn định chất lượng cám gạo cho thấy lipids were strongly prohibited.
Huge rằng quá trình oxi hóa và ôi hóa dầu béo improvement can be observed in terms of trong cám được kìm hãm đáng kể. Điều đó extended shelf life from a few days to more thể hiện ở việc thời gian bảo quản của cám than a year.enzyme gạo có thể kéo dài từ vài ngày cho đến hơn một năm. Stable, functional, rich lipids from rice Một khi cám gạo giàu chất béo mà có tính ổn bran unlocked value and possibility on định và có tính chức năng thì sẽ nâng cao giá lipids posttreatment for food or personal trị sử dụng và tiềm năng ứng dụng của chất care products. béo này trong thực phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân.
The enzymatic stabilizing process mainly Quá trình ổn định chất lượng bằng phương includes the following steps: pháp enzyme chủ yếu bao gồm các bước sau: (1) First, a mixture of antilipase enzyme, (1) Đầu tiên, phối trộn hỗn hợp các thành rice bran, and water is formed. phần bao gồm enzyme antilipase, cám gạo và (2) Then, the mixture was kept at a certain nước. temperature for a period of time to (2) Sau đó, giữ hỗn hợp trên ở nhiệt độ nhất deactivate the lipolytic enzyme. định trong một khoảng thời gian để khử hoạt (3) Finally, the obtained oil was dried to a tính của enzyme phân giải lipid.
certain moisture content. Cuối cùng, làm khô dầu thu được đến Although RIBUS®-implemented một độ ẩm nhất định. enzymatic stabilization process is already Mặc dù quy trình ổn định chất lượng cám industrialized, this process is seldom used gạo bằng phương pháp enzyme do RIBUS® due to scattering distribution of bran source thực hiện đã được công nghiệp hóa, nhưng in small amounts, such as in China. quy trình này ít được sử dụng do nguồn cám phân bố rải rác với số lượng nhỏ, điển hình Additionally, except RIBUS®, no other như ở Trung Quốc.
applications on enzymatic stabilizing have Ngoài ra, ngoài công ty RIBUS® thì không been reported, and the dominating có một ứng dụng enzyme nào khác trong approach is extrusion. việc ổn định chất lượng cám, mà chủ yếu là sử dụng phương pháp ép đùn. KHỬ GUM TRONG DẦU CÁM GẠO 3. ENZYMATIC DEGUMMING OF BẰNG PHƯƠNG PHÁP ENZYME RICE BRAN OIL 3.
Lời giới thiệu 3. Introduction Các quy trình khử gum truyền thống như khử Traditional degumming processes like gum bằng nước, khử bằng axit và khử bằng water degumming, acid degumming, and kiềm có tổn thất dầu cao hoặc có dư lượng alkaline degumming have either high oil phospholipid cao. Khử gum bằng phương losses or high residue phospholipids. pháp enzyme là một công nghệ tương đối Enzymatic degumming is a relatively new mới đã xuất hiện trong 20 năm qua.
technology that emerged in the past 20 Việc sử dụng enzyme như một tác nhân phụ years. trợ trong quá trình xử lý tách gum dầu thực vật Treatment, the benefit of using enzymes as do.enzyme có nhiều lợi ích, chẳng hạn như quá trình này auxiliary agents in degumming vegetable giúp giảm thiểu lượng dầu tổn thất và nước oils is that it reduces total oil loss and thải, đồng thời giảm giá thành vận hành. Hơn waste water, as well as operating costs, yet nữa, việc sử dụng enzyme trong phương pháp enabling physical refining by lowering the này vẫn cho phép tiếp tục sử dụng được quá residue phosphorus (P) to <10 mg/kg (Fig. trình tinh chế bằng phương pháp vật lý thông 1) (List, 2009).