Đặt vấn đề Theo sự phát triển của các ngành kỹ thuật công nghệ sản xuất các thiết bị điện, máy công cụ hiện đại, nhu cầu về chip bán dẫn và mạch điện tử tăng cao hơn bao giờ hết. Quy trình sản xuất mạch điện tử là một quá trình phức tạp yêu cầu độ chính xác cao. Do đó, khâu kiểm tra thành phẩm sau khi sản xuât để đảm bảo yêu cầu chất lượng là rất cần thiêt. Với công nghệ ngày càng phát triển, các thiết bị ngày càng được thu nhỏ kích thước, kéo theo đó là sự giảm kích thước của linh kiện và mạch điện tử.
Điều này gây ra sựu khó khăn trong công đoạn kiểm tra ngoại quan mạch điện tử theo cách thủ công. Tốc độ và độ chính xác cuả quá trình kiểm tra thủ công cũng rất hạn chế, tốn nhân lực. Do đó, các nhà máy sản xuất lớn tích cực áp dụng công nghệ, xây dựng dây chuyền tự động hoá khâu sản xuất và kiểm tra sản phẩm để tăng cao năng xuất. Hình 1- 1: Hệ thống kiểm tra mạch trong công nghiệp 1 download by : skknchat@gmail.
Lý do chọn đề tài Hiện nay, phần lớn các dây truyền sản xuất theo hướng công nghiệp với số lượng lớn vừa đòi hỏi độ chính xác cao, vừa phải có năng xuất đáp ứng. Các dây chuyền sản xuất được năng cấp nhằm thay thế con người trong các khâu sản xuất đòi hỏi tốc độ và độ chính xác cao. Đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất mạch điện tử yêu cầu mỗi khâu sản xuất phải phải được kiểm tra chất lượng một cách chính xác tuyệt đối. Kiểm tra mạch sử dụng nhân công gặp có nhiều bất lợi như tốc độ chậm, vẫn có khả năng sai sót cao.
Do đó, các nhà máy có nhu cầu xây dựng hệ thống kiểm tra chất lượng mạch tự đông. Ngày nay Thị giác máy tính và AI ngày càng phát triển, áp dụng vào đời sống và sản xuất như tìm kiếm bằng hình ảnh trong thương mại điện tử, bảo mật, giám sát sản xuất tự động hoá, giám sát an ninh, chăm sóc sức khoẻ, xe tự hành,. Thị giác máy tính là lựa chọn hoàn hảo để xây dụng các hệ thống kiểm tra mạch chất lượng sản phẩm, thay thế công việc của con người, tăng độ chính xác và tin cậy. Đảm bảo chất lượng của sản phẩm sau mỗi công đoạn gia công.
Nhóm lựa chọn đề tài “nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống nhận diện đối tượng sử dụng xử lý ảnh” ứng dụng cho kiểm tra ngoại quan các khâu sản xuất mạch điện tử. Ứng dụng công nghệ thị giác máy tính vào khâu kiển tra giúp tăng độ chính xác, năng suất sản xuất và tiết kiệm được nguồn nhận lực. Kết hợp với các dây truyền sản xuất tự động hiện đại khác để tự động hoá nhà máy, hướng đến sản xuất 4. Hình 1- 2: Dây truyền hệ thống kiểm tra mạch 2 download by : skknchat@gmail.
Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiện cứu là áp dụng lý thuyết về thị giác máy tính và các kiến thức được học trong trường về chuyên ngành Cơ điện tử để chế tạo hoàn chỉnh hệ thống tự động kiểm tra ngoại quan mạch điện tử ứng dụng thị giác máy tính, phát hiện sai sót trong láp giáp linh kiện hay các khuyết tật cuả thành phẩm. Từ đó áp dụng vào các khâu sản xuất nhằm xây dụng một hệ thống sản xuất mạch điện tử tự động hoá với độ chính xác và năng xuất cao đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường về chip và mạch điện tử. Nhóm đặt ra mục tiêu: Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống nhận diện đối tượng sử dụng xử lý ảnh áp dụng cho kiểm tra ngoại quan mạch điện tử. Nghiên cứu và chế tạo mô hình hệ thống thị giác máy tính thực tế thực tế làm mô hình thí nghiệm học tập và nghiên cứu.
Giới hạn nghiên cứu Do kiến thức và thời gian hạn hẹp nên đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu những vấn đề như sau: Nghiên cứu giải thuật xử lý ảnh sử dụng OpenCV và Deep learning. Nghiên cứu và Thiết kế hệ thống dây chuyền băng tải phục vụ kiểm tra bảng mạch. 3 download by : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Giới thiệu về xử lý ảnh Thị giác máy tính (computer vision) là một lĩnh vực bao gồm các phương tiện thu nhận, xử lý ảnh kỹ thuật số, phân tích và nhận dạng các hình ảnh và nói chung là dữ liệu đa chiều từ thế giói thực để cho ra các thông tin, từ đó thông tin được đưa vào hệ thống để xử lý và đưa ra quyết định.
Ý tưởng của thị giác máy tính là cố gắng mô phỏng hệ thần kinh thị giác của con người, cung cấp cho hệ thống nhân tạo khả năng thu nhận, phân tích và đưa ra quyết định như con người. sự nhận diện hình ảnh được xem là việc giải quyết thông tin từ dữ liệu hình ảnh qua bằng cách dùng các mô hình được xây dựng nhờ sự giúp đỡ của nghành lý thuyết, thống kê, vật lý và hình học. Thị giác máy tính cũng được mô tả như sự tổng thể của một rải rộng các quá trình chọn lọc, xử lý và phân tích một cách tự động thông tin môi trường và các đối tượng thông qua dữ liệu dưới dạng hình ảnh số. Hình 2- 1: Mô hình nhận diện đối tượng 4 download by : skknchat@gmail.com Thị giác máy tính cũng là một môn học khoa học liên quan đến lý thuyết đằng sau các hệ thống nhân tạo có trích xuất các thông tin từ các hình ảnh.
Hệ thống Thị Hình 2- 2: Ứng dụng xử lý ảnh trong ngành y tế giác máy tính có thể nhận thông tin đầu vào dưới nhiều định dạng như chuỗi video, các cảnh từ da camera hay dữ liệu đa chiều từ máy quét sinh học. Nó cũng là một môn khoa học kỹ thuật, trong đó timg kiếm việc áp dụng các mô hình và các lý thuyết cho việc xây dựng các hệ thống thị giác máy tính. Thị giác máy tính được ứng dụng rộng rãi vào nhiều lĩnh vực trong cuộc sống hành ngày và cả trong sản xuất như tái cấu trúc trong thiết kế, dò tìm sự kiện, theo dõi an ninh, nhận diện đối tượng tự động, chăm sóc sức khoẻ, ý tế, hệ thống thông minh, … Xử lý ảnh là một ngành trong xử lý tín hiệu số với tín hiệu số là hình ảnh. Đây là một lĩnh vực khoa học mới rất phát triển trong những năm gần đây.
Nó bao gồm 4 lĩnh vực chính: Xử lý năng cao chất lượng ảnh. - Nhận dạng ảnh. - Truy vấn ảnh. 5 download by : skknchat@gmail.
Giới thiệu OpenCV 2. Giới thiệu về OpenCV Opencv là viết tắt cho thư viện mở của thị giác máy tính được xem là một trong những thư viện mã nguồn mở hàng đầu cho việc xử lý ảnh theo thời gian thực. opencv chính thức được ra mắt lần đầu tiên vào năm 1999, OpenCV là thư viện mã nguồn mở miễn phí cho cả học thuật và thương mại. Nó hỗ trợ đa nền tảng bao gồm Windows, Linux, Mac OS, IOS và cả Android.
OpenCV hộ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình như c+ +, python, Java/ nó được viết bằng c/c++ và tích hợp OpenCL bao gồm hơn 2500 thuật toán được tối ưu hoá. Đặc điểm nổi bật: Thư viện OpenCV bao gồm một số tính năng nổi bật như: - Bộ công cụ hỗ trợ 2D và 3D. - Nhận diện khuôn mặt - Nhận diện cử chỉ. - Nhận dạng chuyển động, đối tượng, hành vi, - Tương tác giữa con người và máy tính.
- Điều khiển Robot. - Hỗ trợ thực tế tăng cường. Ứng dụng OpenCV OpenCV hiện có hơn 47 nghìn người dùng và ước tính hơn 14 triệu số lượt tải xuống, thư viện OpenCV được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. - Bộ công cụ hỗ trợ 2D và 3D.
- Nhận diện khuôn mặt. - Nhận diện cử chỉ. - Nhận dạng chuyển động, đối tượng, hành vi, - Tương tác giữa con người và máy tính. - Điều khiển Robot.
6 download by : skknchat@gmail.1 Giới thiệu về AI (Artificial Intelligence) và Deep learning Tổng quan về AI AI (Artificial intelligence) là trí thông minh nhân tạo. Nó là sự mô phỏng các quá trình trí tuệ của con người bằng máy móc, đặc biệt là các hệ thống hệ máy tính. Các ứng dụng cụ thể của AI bao gồm xử lý các ngôn ngữ tự nhiên, nhận dạng giọng nói và thị giác, quản lý hệ thống… Lập trình AI tập trung vào ba kỹ năng nhận thức: học tập, lý luận và tự điều chỉnh Ngày nay AI đang dần được áp dụng rộng rãi trong các mặt của cuộc sống như kinh tế, giáo dục, luật pháp, chăm sóc sức khoẻ, … AI có ưu điểm giải quyết các vấn đề phức tạp đòi hỏi độ chính xác cao một cách thông minh. Mạng lưới thần kinh nhân tạo và công nghệ trí tuệ nhân tạo với khả năng học sâu đang được phát triển với tốc độ chóng mặt nhằm đáp ứng nhu cầu giải quyết các vấn đề ngày càng phức tạp trong đời sông và sản xuất.
Nó tận dụng được khối lượng dữ liệu khổng lồ của Big Data mang lại. Nhược điểm chính của AI là sự tốn kém khi sử lý lượng lớn dữ liệu đầu vào. Tổng quan về Deep learning Hiện nay, cuộc đua công nghệ 4.0 đang bùng nổ trên toàn cầu. Các nước phát triển đã và đang áp dụng triệt để các công nghệ mới để giải quyết các vấn đề về cuộc sống sinh hoạt và sản xuất.
Khái niệm các nhà máy thông minh 4.0 ra đời với khả năng giao tiếp giữa máy với máy. Một công nghệ AI(Artificial Interlligence) hay cụ thể Machine learning. Ứng dụng của nó xuất hiện ở mợi nới như là: ô to tự lái, chatbot, nhà thông minh, robot y tế, … Khả năng tự học của máy được tăng cường bằng Deep learning, nó được bắt nguồn từ thuật toán Nerual network. Nó là lĩnh vực tiềm năng đang được khai thác mạnh mẽ.
Với khả năng tính toán ngày càng mạnh mẽ của các thế hệ máy tính mới chính là động lực giúp Deep learning phát triển. 7 download by : skknchat@gmail. Neural Network (Mạng thần kinh) Neural là danh từ chỉ các neuron thần kinh của bộ não con người cũng như các loài động vật. Neural network là một hệ thống tính toán mô phỏng cách mà các tế bào thần kinh của bộ não làm việc, xử lý thông tin và đưa ra quyết định.
Neuron là đơn vị cơ bản cấu tạo nên hệ thống thần kinh và là phần quan trọng tạo nên bộ não. Não chúng ta có khoảng 10 triệu neuron và nỗi neuron liên kết với 10000 neuron khác.