Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế kết cấu chung cư H2T - HCMUTE

Đồ án HCMUTE chung cư H2T: Tổng hợp thông tin, đánh giá chi tiết về dự án chung cư H2T từ sinh viên HCMUTE. Tìm hiểu thiết kế, tiện ích & ưu nhược điểm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

217
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.2. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

1.2.1. Đặc điểm dự án xây dựng

1.3. CƠ SỞ THỰC HIỆN DỰ ÁN

1.3.1. Nguồn tài liệu, số liệu:

1.4. NỘI DUNG PHẦN KIẾN TRÚC

1.4.1. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch

1.4.2. Giải pháp kiến trúc phần thân

1.4.3. Hệ thống thang máy

1.5. VẬT LIỆU DÙNG TRONG CÔNG TRÌNH

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1. GIẢI PHÁP VẬT LIỆU

2.2. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN

2.2.1. sơ bộ tiết diện dầm khung

2.2.2. Sơ bộ tiết diện vách

2.2.3. Chọn sơ bộ tiết diện lỗi thang máy

2.2.4. Sơ bộ tiết diện sàn

2.3. CẤU TẠO CÁC LỚP SÀN

2.4. Xác định tải trọng

2.5. Tính toán tầng sàn điển hình

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CẦU THANG

3.2. Chọn sơ bộ kích thước

3.3. Tính toán bản thang

3.4. Tính toán dầm chiếu nghỉ

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG

4.1. TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG

4.2. TẢI TRỌNG GIÓ

4.2.1. Tính toán thành phần tĩnh

4.2.2. Tính toán thành phần động

4.3. TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT

4.4. TỔ HỢP TẢI TRỌNG

4.4.1. Các loại tải trọng

4.4.2. Tổ hợp tải trọng

4.5. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH

4.5.1. Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình

4.5.2. Kiểm tra độ lệch tầng của công trình ( Theo tải trọng gió )

4.5.3. Kiểm tra độ lệch tầng của công trình ( Theo tải trọng động đất )

4.5.4. Kiểm tra gia tốc đỉnh

4.5.5. Kiểm tra hiệu ứng P-DELTA

4.6. TÍNH TOÁN THÉP DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH

4.6.1. Tính toán cốt thép dọc

4.6.2. Tính toán cốt đai

4.7. TÍNH TOÁN VÁCH KHUNG TRỤC B

4.7.1. Lý thuyết tính toán

4.7.2. Phương pháp vùng biên chịu moment

4.7.3. Áp dụng tính toán

4.8. TÍNH TOÁN VÁCH LÕI THANG MÁY

4.8.1. Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi

4.8.2. Lý thuyết tính toán

4.8.3. Bố trí và kiểm tra cốt thép ngang

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN MÓNG CHO CÔNG TRÌNH

5.1. HỒ SƠ ĐỊA CHẤT

5.1.1. Đánh giá tính chất của đất nền

5.1.2. Lựa chọn giải pháp công trình

5.1.3. Khái quát chung về cọc khoan nhồi

5.2. LỰA CHỌN CỌC

5.3. XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC

5.3.1. Xác định sức chịu tải của cọc theo độ bền của vật liệu

5.3.2. Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền

5.3.3. Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền

5.3.4. Xác định sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT

5.3.5. Xác định sức chịu tải thiết kế

5.4. THIẾT KẾ MÓNG M1 (DƯỚI VÁCH P1)

5.4.1. Xác định số lượng và bố trí cọc

5.4.2. Kiểm tra tính toán bằng SAFE

5.4.3. Tính toán cọc theo trạng thái giới hạn

5.4.4. Tính toán bố trí thép cho đài cọc

5.5. THIẾT KẾ MÓNG M2 (DƯỚI VÁCH P2)

5.5.1. Xác định số lượng và bố trí cọc

5.5.2. Kiểm tra phản lực đầu cọc

5.5.3. Tính cọc theo trạng thái giới hạn

5.5.4. Tính toán bố trí thép cho đài cọc

5.6. THIẾT KẾ MÓNG M3 (DƯỚI VACH P3)

5.6.1. Xác định số lượng và bố trí cọc

5.6.2. Kiểm tra phản lực đầu cọc

5.6.3. Tính cọc theo trạng thái giới hạn

5.6.4. Tính toán bố trí thép cho đài cọc

5.7. Xác định số lượng bố trí cọc

5.7.1. Kiểm tra phản lực đầu cọc

5.7.2. Tính cọc theo trạng thái giới hạn

5.7.3. Tính toán bố trí thép cho đài cọc

6. CHƯƠNG 6: CÔNG TÁC THI CÔNG

6.1. THIẾT KẾ CỐP PHA

6.1.1. Lựa chọn ván khuôn

6.1.2. So sánh về kinh tế

6.1.3. Các dạng tải trọng tác dụng lên ván khuôn

6.1.4. Tính cốp pha móng M1 (4000x4000)

6.1.5. Tính chiều dày ván khuôn và khoảng cách sườn đứng

6.1.6. Tính toán sườn đứng

6.1.7. Tính toán sườn ngang móng M1

6.1.8. Tính toán thanh chống xiên

6.1.9. Cốp pha đà kiềng (300x600)

6.1.10. Cốp pha ván khuôn đà kiềng

6.1.11. Tính khoảng cách giữa các sườn đứng

6.1.12. Tính cây chống xiên

6.1.13. Tính toán lựa chọn cốp pha vách và gông vách P1

6.1.14. Tính ván khuôn Vách P1(300x1400)

6.1.15. Tính sườn đứng vách P1 (300x1400)

6.1.16. Tính gông coppha Vách P1 (300x1400)

6.1.17. Tính thanh chống xiên cho Vách P1(300x1400)

6.1.18. Tính coppha sàn

6.1.19. Tính ván khuôn sàn

6.1.20. Tính sườn trên

6.1.21. Tính sườn dưới

6.1.22. Tính cây chống tăng

6.1.23. Tính coppha dáy dầm

6.1.24. Tính ván khuôn dầm

6.1.25. Tính sườn trên

6.1.26. Tính sườn dưới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Chung cư H2T HCMUTE Tổng quan đồ án thiết kế kết cấu

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ, nhu cầu về không gian sống chất lượng cao ngày càng tăng. Việc xây dựng khu dân cư mới tại quận Gò Vấp, TP.HCM, phù hợp với chủ trương đô thị hóa và sử dụng đất hiệu quả. Dự án Chung cư H2T HCMUTE nằm trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/2000, hướng đến chỉnh trang đô thị và nâng cao chất lượng sống cho cư dân. Dự án này, với diện tích sàn dành cho thương mại, hứa hẹn tạo nên một khu dân cư hiện đại, sầm uất, mang lại diện mạo mới cho khu vực phía Bắc TP.HCM. Đồ án này tập trung vào thiết kế và kết cấu của Chung cư H2T, đảm bảo tính an toàn, bền vững và thẩm mỹ cho công trình. Mục tiêu là tạo ra một không gian sống tiện nghi, hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Đồ án chung cư H2T được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành của Việt Nam, đảm bảo tuân thủ các quy định về xây dựng, phòng cháy chữa cháy, và an toàn lao động. Dự án được kỳ vọng sẽ góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của quận Gò Vấp và TP.HCM.

1.1. Giới thiệu chung về đồ án chung cư H2T HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp Chung cư H2T HCMUTE là dự án thiết kế và kết cấu chi tiết cho một tòa chung cư hiện đại. Dự án này được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Hoài Nam, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Hưng, tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Mục tiêu chính của đồ án là áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, từ đó tạo ra một thiết kế khả thi, an toàn và hiệu quả về mặt kinh tế. Đồ án bao gồm các bản vẽ kiến trúc, tính toán kết cấu, và thuyết minh chi tiết về các giải pháp thiết kế. Các bản vẽ A1 (6 bản vẽ kiến trúc + 15 bản vẽ kết cấu) thể hiện đầy đủ các mặt bằng, mặt cắt, và chi tiết cấu tạo của công trình. Thuyết minh đồ án cung cấp thông tin chi tiết về quá trình thiết kế, tính toán tải trọng, và lựa chọn vật liệu xây dựng.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của đồ án thiết kế chung cư

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế một chung cư đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn, thẩm mỹ, và công năng sử dụng. Phạm vi của đồ án bao gồm thiết kế phương án kết cấu công trình, thiết kế dầm, sàn tầng điển hình, thiết kế cầu thang, thiết kế vách, thiết kế móng cột đơn và móng lõi thang, và tính toán cốp pha. Đồ án cũng bao gồm việc lựa chọn vật liệu xây dựng, tính toán tải trọng, và kiểm tra ổn định tổng thể của công trình. Đồ án phải tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế chung cư hiện hành của Việt Nam, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi về mặt thi công và kinh tế.

1.3. Tổng quan kiến trúc và công năng chung cư H2T

Về tổng quan, Chung cư H2T là một tòa nhà cao tầng với thiết kế hiện đại, tối ưu hóa công năng sử dụng. Tòa nhà bao gồm các tầng căn hộ, khu vực thương mại, và các tiện ích công cộng. Thiết kế kiến trúc chú trọng đến việc tạo ra không gian sống thoải mái, thông thoáng, và ánh sáng tự nhiên. Các căn hộ được thiết kế với đầy đủ các phòng chức năng, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cư dân. Khu vực thương mại được bố trí ở tầng trệt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm và giải trí. Chung cư H2T cũng được trang bị hệ thống thang máy hiện đại, hệ thống phòng cháy chữa cháy, và hệ thống an ninh đảm bảo an toàn cho cư dân.

II. Thách thức trong thiết kế kết cấu chung cư H2T HCMUTE

Việc thiết kế và xây dựng một chung cư cao tầng như Chung cư H2T đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật. Một trong những thách thức lớn nhất là đảm bảo tính ổn định và an toàn của kết cấu công trình. Các yếu tố như tải trọng gió, động đất, và tải trọng sử dụng phải được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo công trình có thể chịu được các tác động này. Ngoài ra, việc lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp cũng là một thách thức quan trọng. Vật liệu phải có cường độ cao, độ bền tốt, và khả năng chống cháy tốt. Các giải pháp kết cấu phải đảm bảo tính kinh tế, khả thi thi công, và tuổi thọ công trình. Đồ án kết cấu này sẽ cần giải quyết triệt để vấn đề trên.

2.1. Các yếu tố tác động đến kết cấu chung cư cao tầng

Kết cấu của chung cư cao tầng chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau. Tải trọng tĩnh bao gồm trọng lượng của các cấu kiện xây dựng, nội thất, và các thiết bị. Tải trọng động bao gồm tải trọng gió, động đất, và tải trọng do con người sử dụng. Ngoài ra, các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, và hóa chất cũng có thể ảnh hưởng đến độ bền của kết cấu. Việc tính toán và phân tích các yếu tố này là rất quan trọng để đảm bảo kết cấu chung cư có thể chịu được các tác động trong quá trình sử dụng.

2.2. Vấn đề lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp cho chung cư

Việc lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng và độ bền của chung cư. Vật liệu cần có cường độ cao, độ bền tốt, khả năng chống cháy tốt, và giá thành hợp lý. Bê tông cốt thép là một trong những vật liệu được sử dụng phổ biến nhất trong xây dựng chung cư cao tầng. Tuy nhiên, việc lựa chọn loại bê tông và cốt thép phù hợp, cũng như tỷ lệ pha trộn, cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo kết cấu đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật. Các vật liệu khác như gạch, kính, và sơn cũng cần được lựa chọn cẩn thận để đảm bảo tính thẩm mỹ và công năng sử dụng của chung cư.

2.3. Thách thức về mặt bằng và giải pháp kết cấu

Việc bố trí mặt bằng và lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp là một thách thức lớn trong thiết kế chung cư. Mặt bằng cần được thiết kế sao cho tối ưu hóa không gian sử dụng, đảm bảo ánh sáng tự nhiên, và thông thoáng. Giải pháp kết cấu cần đảm bảo tính ổn định, an toàn, và kinh tế. Các giải pháp kết cấu phổ biến cho chung cư cao tầng bao gồm kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, và kết cấu hỗn hợp. Việc lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chiều cao công trình, tải trọng tác dụng, và điều kiện địa chất.

III. Thiết kế sàn tầng điển hình chung cư H2T Giải pháp tính toán

Thiết kế sàn tầng điển hình là một phần quan trọng trong đồ án chung cư. Sàn phải đảm bảo khả năng chịu lực, độ cứng, và khả năng cách âm, cách nhiệt. Thiết kế sàn phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, đồng thời phải đảm bảo tính kinh tế và khả thi thi công. Trong đồ án này, sàn tầng điển hình được thiết kế bằng bê tông cốt thép, với chiều dày được tính toán dựa trên tải trọng tác dụng và nhịp sàn. Các lớp cấu tạo sàn cũng được lựa chọn cẩn thận để đảm bảo khả năng cách âm, cách nhiệt, và chống thấm.

3.1. Lựa chọn vật liệu và sơ bộ kích thước cấu kiện sàn

Vật liệu xây dựng cho sàn tầng điển hình được lựa chọn dựa trên các yêu cầu về cường độ, độ bền, và khả năng chống cháy. Bê tông cấp độ bền B30 và cốt thép CB400V được sử dụng để đảm bảo khả năng chịu lực của sàn. Lớp bê tông bảo vệ được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành để bảo vệ cốt thép khỏi ăn mòn. Kích thước sơ bộ của các cấu kiện sàn, bao gồm dầm chính, dầm phụ, và bản sàn, được xác định dựa trên nhịp sàn và tải trọng tác dụng.

3.2. Cấu tạo chi tiết các lớp sàn và xác định tải trọng

Sàn tầng điển hình bao gồm nhiều lớp cấu tạo khác nhau, mỗi lớp có chức năng riêng. Lớp gạch ceramic được sử dụng để tạo bề mặt hoàn thiện cho sàn. Lớp vữa lót được sử dụng để tạo độ dốc và đảm bảo độ phẳng cho sàn. Lớp vữa trát được sử dụng để bảo vệ lớp bê tông cốt thép. Hệ thống kỹ thuật được bố trí trong sàn để cung cấp điện, nước, và thông gió cho các căn hộ. Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm tải trọng tĩnh (trọng lượng của các lớp cấu tạo sàn, tường ngăn, và thiết bị) và tải trọng động (tải trọng do con người sử dụng).

3.3. Tính toán và thiết kế thép sàn bằng phần mềm SAFE

Việc tính toán và thiết kế thép sàn được thực hiện bằng phần mềm SAFE, một công cụ mạnh mẽ để phân tích kết cấu. Phần mềm SAFE cho phép mô hình hóa kết cấu sàn, áp dụng tải trọng, và phân tích ứng suất, biến dạng. Kết quả phân tích được sử dụng để xác định lượng thép cần thiết để đảm bảo khả năng chịu lực của sàn. Việc bố trí thép sàn được thực hiện theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, đảm bảo khoảng cách và đường kính thép phù hợp. Kiểm tra độ võng và nứt được thực hiện để đảm bảo sàn đáp ứng các yêu cầu về độ bền và công năng sử dụng.

IV. Thiết kế cầu thang tầng điển hình cho chung cư H2T HCMUTE

Thiết kế cầu thang tầng điển hình là một phần quan trọng trong đồ án chung cư. Cầu thang phải đảm bảo an toàn, tiện nghi, và đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy. Thiết kế cầu thang phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, đồng thời phải đảm bảo tính thẩm mỹ và phù hợp với kiến trúc tổng thể của công trình. Trong đồ án này, cầu thang tầng điển hình được thiết kế bằng bê tông cốt thép, với kích thước và hình dạng được tính toán dựa trên số lượng người sử dụng và yêu cầu thoát hiểm.

4.1. Số liệu và thông số tính toán cầu thang điển hình

Số liệu và thông số tính toán cầu thang điển hình bao gồm chiều cao tầng, số bậc thang, chiều rộng bậc thang, chiều cao bậc thang, và tải trọng tác dụng. Các thông số này được xác định dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành và yêu cầu sử dụng. Chiều cao tầng được xác định dựa trên chiều cao tổng thể của công trình và số tầng. Số bậc thang được tính toán dựa trên chiều cao tầng và chiều cao bậc thang. Chiều rộng bậc thang được xác định dựa trên số lượng người sử dụng và yêu cầu thoát hiểm. Tải trọng tác dụng lên cầu thang bao gồm tải trọng tĩnh (trọng lượng của các cấu kiện cầu thang) và tải trọng động (tải trọng do con người sử dụng).

4.2. Tính toán bản thang và dầm chiếu nghỉ chi tiết

Việc tính toán bản thang và dầm chiếu nghỉ được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cơ học kết cấu và các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Bản thang được tính toán như một dầm đơn giản chịu tải trọng phân bố đều. Dầm chiếu nghỉ được tính toán như một dầm liên tục chịu tải trọng tập trung và tải trọng phân bố đều. Kết quả tính toán được sử dụng để xác định lượng thép cần thiết để đảm bảo khả năng chịu lực của bản thang và dầm chiếu nghỉ. Việc bố trí thép được thực hiện theo các tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo khoảng cách và đường kính thép phù hợp.

4.3. Kiểm tra an toàn và khả năng chịu lực của cầu thang

Việc kiểm tra an toàn và khả năng chịu lực của cầu thang được thực hiện bằng cách so sánh kết quả tính toán với các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Các yếu tố như ứng suất, biến dạng, và độ võng được kiểm tra để đảm bảo cầu thang đáp ứng các yêu cầu về độ bền và công năng sử dụng. Ngoài ra, cầu thang cũng được kiểm tra về khả năng chịu lửa và thoát hiểm để đảm bảo an toàn cho người sử dụng trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn.

V. Phân tích thiết kế kết cấu khung chịu lực chính cho H2T

Việc phân tích và thiết kế kết cấu khung chịu lực chính là một bước quan trọng trong đồ án chung cư. Khung chịu lực chính phải đảm bảo khả năng chịu lực, độ cứng, và khả năng ổn định. Thiết kế khung phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, đồng thời phải đảm bảo tính kinh tế và khả thi thi công. Trong đồ án này, kết cấu khung chịu lực chính được thiết kế bằng bê tông cốt thép, với kích thước và hình dạng được tính toán dựa trên tải trọng tác dụng và sơ đồ kết cấu.

5.1. Xác định tải trọng thẳng đứng và tải trọng gió tác dụng

Tải trọng thẳng đứng bao gồm trọng lượng của các cấu kiện xây dựng, nội thất, và thiết bị. Tải trọng gió được xác định dựa trên tốc độ gió thiết kế và hình dạng của công trình. Các tải trọng này được tính toán theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, đảm bảo tính chính xác và an toàn. Tải trọng thẳng đứng được phân bố đều trên các dầm và cột. Tải trọng gió được tác dụng lên các mặt của công trình, tạo ra lực cắt và moment uốn trong khung chịu lực.

5.2. Tổ hợp tải trọng và kiểm tra ổn định tổng thể công trình

Việc tổ hợp tải trọng được thực hiện theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, kết hợp các tải trọng khác nhau để tạo ra các trường hợp tải trọng bất lợi nhất. Các trường hợp tải trọng này được sử dụng để kiểm tra ổn định tổng thể của công trình. Kiểm tra ổn định tổng thể bao gồm kiểm tra chuyển vị đỉnh, độ lệch tầng, và hiệu ứng P-delta. Mục tiêu là đảm bảo công trình không bị lật đổ, sụp đổ, hoặc biến dạng quá mức.

5.3. Tính toán thép dầm và vách khung trục B cho chung cư

Việc tính toán thép dầm và vách khung được thực hiện dựa trên kết quả phân tích kết cấu và các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Lượng thép cần thiết được xác định để đảm bảo khả năng chịu lực của các cấu kiện. Việc bố trí thép được thực hiện theo các tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo khoảng cách và đường kính thép phù hợp. Các yếu tố như ứng suất, biến dạng, và độ võng được kiểm tra để đảm bảo các cấu kiện đáp ứng các yêu cầu về độ bền và công năng sử dụng.

VI. Thiết kế móng cọc và thi công cốp pha cho chung cư H2T

Việc thiết kế móng cọc và thi công cốp pha là bước quan trọng trong xây dựng Chung cư H2T. Thiết kế móng cần đảm bảo khả năng chịu lực, độ ổn định và tuổi thọ công trình. Thi công cốp pha cần đảm bảo chất lượng bê tông và độ chính xác của hình dạng kết cấu.

6.1. Khảo sát địa chất và lựa chọn giải pháp móng cọc phù hợp

Để thiết kế móng cọc, cần tiến hành khảo sát địa chất để hiểu rõ về đặc điểm đất nền. Dựa trên kết quả khảo sát, sẽ lựa chọn loại cọc phù hợp như cọc khoan nhồi, cọc ép,... Giải pháp móng cọc phải đảm bảo khả năng chịu tải trọng của công trình và giảm thiểu lún.

6.2. Xác định sức chịu tải của cọc và thiết kế móng chi tiết

Sức chịu tải của cọc được xác định bằng các phương pháp tính toán và thí nghiệm. Dựa trên sức chịu tải, sẽ thiết kế số lượng và bố trí cọc hợp lý. Thiết kế móng cần đảm bảo độ bền, độ ổn định và khả năng chống lún.

6.3. Thiết kế và thi công cốp pha móng và vách công trình

Thiết kế cốp pha cần đảm bảo độ cứng, độ kín và khả năng chịu lực. Thi công cốp pha cần tuân thủ quy trình kỹ thuật để đảm bảo chất lượng bê tông và độ chính xác của hình dạng kết cấu. Việc lựa chọn ván khuôn phù hợp cũng rất quan trọng để tiết kiệm chi phí và đảm bảo an toàn.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CHUNG Trong xu hướng phát triển của nền kinh tế đất nước ta hiện nay, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, không gian ở và tiện nghi sinh hoạt cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển đó. Việc phát triển của một khu dân cư mới ở quận Gò Vấp là nằm trong chủ trương đô thị hóa và sử dụng đất hợp lý các khu vực dân cư trong thành phố. Hiện nay các khu dân cư đang hiện hữu trên địa bàng quận Gò Vấp đã có điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/2000.

Cùng với phát triển hệ thống giao thông theo qui hoạch 1/2000 là việc chỉnh trang lại bộ mặt đô thị. Dự án khu dân cư Hòa Bình Tower, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh sẽ đáp ứng một phần nhu cầu nhà ở cho nhân dân, cùng với phần diện tích sàn dành cho thương mại sẽ phát triển thành một cụm dân cư hiện đại sầm uất, tạo nên một bộ mặt mới cho khu vực phía Bắc của TP. Hồ Chí Minh.

ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 1. Tổng quát Tên công trình: Chung cư H2T Địa điểm: Quận Gò Vấp, Tp.HCM Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG 1. Đặc điểm dự án xây dựng ❖ Giới cận - Phía Nam: giáp đường số N3 - Phía Bắc: giáp đường số N2 - Phía Đông: giáp đường số D5 - Phía tây: giáp đường số D14 Tổng diện tích khuôn viên đất là 3203.2m2 ❖ Cấp và bậc công trình xây dựng Cấp nhà và cấp công trình (Ban hành kèm theo thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng): Cấp II. Niên hạn sử dụng (theo tiêu chuẩn Việt Nam QCVN 03-2012)  50 năm.

❖ Nguồn vốn dự kiến và tiến độ thực hiện Nguồn vốn: Nguồn vốn chủ sở hữu, vốn huy động từ khách hàng đến vốn vay. SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM – 16149080 Trang 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2021 - 2022 GVHD:TS. NGUYỄN THANH HƯNG 1. CƠ SỞ THỰC HIỆN DỰ ÁN 1.

Các văn bản pháp quy của nhà nước: - Luật xây dựng số 50/2014/QH13 có hiệu lực từ 01/01/2015; - Luật nhà nước số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 của Quốc Hội; - Quy chuẩn do Bộ Xây Dựng ban hành theo quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ về quản lý chất - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch nhà ở; - Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của chính phủ về quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật nhà ở; - Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây Dựng về quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP; - Chỉ thị 27/2010/CT-UBND ngày 15/12/2010 của Uỷ Ban Nhân dân TP.HCM về triển khai thực hiện Nghị định 71/2010/NĐ-CP. Các văn bản liên quan - Quyết định số 2922/QĐ-SQHKT ngày 29/08/2014 của Sở Quy Hoạch kiến Trúc TP.HCM về ban hành quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/5000 khư dân cư Cityland Z751-khu B và D, số 18 đường Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp đã được UBND TP phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “ Khu dân cư Cityland Z751 khu B và D”, tại phường 10, quận Gò Vấp của công ty TNHH Đầu Tư Địa Ốc Thành Phố. - Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất tại số 18, đường Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp do trung tâm Đo đạc bản đồ lập ngày 01/03/2013. - Căn cứ công văn số 193/UBND – ĐTMT ngày 10/01/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất của XNLH Z751 tại quận Gò Vấp.

- Văn bản số 279/TC-QC ngày 25/09/2012 của cục tác chiến về việc chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình tại khu A, BD – XNLH Z751; SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM – 16149080 Trang 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2021 - 2022 GVHD:TS. NGUYỄN THANH HƯNG Văn bản thuộc số 4065/PCGV-KT ngày 04/09/2012 của công ty điện lực Gò Vấp về việc thỏa thuận cung cấp điện cho Dự án Khu dân cư Cityland Z751 – Khu B và D. - Văn bản số 5023/TA-KTCN ngày 13/09/2012 của công ty TNHH MTV cấp nước Trung An về việc cấp nước cho Dự án Khu dân cư Cityland Z751 – Khu B và D. Văn bản số 1046/TTCN-QLTN ngày 11/09/2012 của trung tâm điều hành chương trình chống nhập nước về việc cung cấp thông tin hệ thống thoát nước khu vực xung quanh Dự án Khu dân cư Cityland Z751 – Khu B và D.

Nguồn tài liệu, số liệu: - Bản đồ cập nhật hiện trạng khu đất, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng dân cư trong khu đất quy hoạch. - Tài liệu, số liệu và điều kiện tự nhiên và xã hội theo Web site chính thức của UBND thành phố Hồ Chí Minh www.vn/ - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 do phòng đăng ký và thông tin Tài nguyên Môi trường thành phố Hồ Chí Minh lập. - Các nguồn tài liệu,số liệu hiện trạng và các thống kê xã hội tại quy hoạch do chủ đầu tư cung cấp. NỘI DUNG PHẦN KIẾN TRÚC 1.

Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch ST Nội dung CH1(78.5 ) Ghi chú T Theo QH 1/500 (THEO quy Thông số chung Đơn vị Theo thiết kế 5943/QĐ-UBNN hoạch ngày 01/11/2013 1 Diện tích lô đất m² 3203.2 Diện tích chiếm đất của 2 Diện tích xây dựng m² 3203.2 tầng 1 Diện tích xây dựng x 100 3 Mật độ xây dựng % 100 100 Diện tích lô đất Tổng diện tích sàn Không bao gồm hầm, kỹ 4 m² 3203.2 xây dựng thuật và mái SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM – 16149080 Trang 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2021 - 2022 GVHD:TS. NGUYỄN THANH HƯNG Tổng diện tích sàn m² 13516.8 căn hộ Tổng diện tích sàn m² 1827.5 thương mại Tổng diện tích sàn xây 5 Hệ số sử dụng đất lần 1 1 dựng(4) Diện tích lô đất Căn hộ lần 6.31 Thương mại lần 0.60 Tổng diện tích sàn Bao gồm hầm, tum và 6 m² 15344 xây dựng mái Theo QCVN 03/2012 7 Số tầng 18 18 (không bao gồm tầng mái) Chiều cao xây dựng 8 m 59.6 So với vỉa hè Cao độ sàn tầng 1 9 m 7 7 So vói vỉa hè Khoảng lùi so với 10 m 6 6 ranh lộ giới 11 Tổng số căn hộ căn 128 Tổng 220 căn hộ/block Tính theo văn bản số 12 Dân số người 512 1245/BXD-KHCN Tổng diện tích sàn 13 m² 13516.8 căn hộ (lọt lòng) Diện tích khu sinh S=0,8*220(tổng căn 15 m² 183.40 hoạt cộng đồng hộ)=176m² Bảng 1. 1 Chỉ tiêu quy hoạch 1. Giải pháp kiến trúc phần thân Theo cách phân đoạn thiết kế, phần thân bao gồm: tầng thương mại (tầng lửng), các tầng căn hộ (từ tầng 1 đến tầng thượng).

Mặt đứng công trình được thiết kế đơn giản, phù hợp với chức năng sử dụng, đường nét hiện đại, chân phương. SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM – 16149080 Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2021 - 2022 GVHD:TS. NGUYỄN THANH HƯNG 1. Chức năng công trình tầng lửng (tầng thương mại) a.

Các thông số: STT Nội dung Diện tích Ghi chú Tầng 1(trệt) 5 Diện tích giao thông đứng m² 154.92 Kể cả sảnh thang 6 Diện tích kỹ thuật m² 18.80 Kể cả sảnh thang 7 Diện tích sàn thương mại m² 1576.75 8 Diện tích phòng an ninh bảo trì m² 23.20 9 Diện tích khu vực công cộng m² 379.58 10 Tổng diện tích sàn tầng 1 m² 2153. 2 Thông số và chức năng tầng b. Đặc điểm: Tầng lửng gồm các chức năng sau: khu thương mại, thang máy, thang bộ, tiền sảnh, hành lang, các phòng kỹ thuật điện nước, vệ sinh công cộng, ramp dốc người tàn tật và hành lang giao thông bộ bêb ngoài công trình, kết hợp với bồn hoa, tam cấp và các hộp thông gió tầng hầm. Với cách phân bố chức năng ở tầng 1 một cách mạch lạc, hợp lí, mọi người rất dễ dàng tiếp cận công trình thông qua hành lang bên trong và bên ngoài, cũng như đảm bảo các yêu cầu thoát hiểm và chữa cháy cần thiết.

Công trình có 4 mặt đều tiếp giáp với 4 trục đường chính khác nhau. Điều này cho phép mọi sinh hoạt (chuyên chở đồ đạc, đi lại tiếp cận tầng hầm, các hoạt động cộng đồng,…) của cư dân đều thuận lợi. khi có sự cốvề chữa cháy, các xe cứu hỏa tiếp cận được từ bốn phía, tiện cho việc đưa ra nhiều phương án cứu hộ khác nhau. Hành lang chính xuyên qua phương ngắn của công trình cho phép dân di chuyển xung quanh công trình với cự li ngắn nhất,một cách thông suốt, tiết kiệm thời gian.

Nhờ giải pháp bố trí hành lan tầng 1 ngắn gọn, kết nối trực tiếp với tiền sảnh, cư dân có thể tiếp cận thang bộ và thang máy một cách nhanh chóng. Khu vệ sinh được bố trí ngay giữa công trình, ngay tại hành lang chính và thang thoát hiểm, góp phần tiện nghi khi cư dân tham gia các hoạt động cộng đồng, thể dục thể thao, vui chơi tầng 1 vào buổi sáng hoặc buổi chiều. Về thương mại, các khu kinh doanh tận dụng tối đa bốn mặt tiền của công trình và cách bố trí mỗi gian hàng thương mại có hai lối ra vào. SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM – 16149080 Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2021 - 2022 GVHD:TS.

NGUYỄN THANH HƯNG Cư dân bên trong chung cư và bên ngoài đều có thể tiếp cận các khu này một cách dễ dàng. Tầng 1-thượng (Tầng điển hình) a. Đặc điểm Giải pháp kiến trúc ở đây tập trung vào các tiêu chí sau: giao thông thuận tiện, phòng cháy chữa cháy, thoát hiểm nhanh, thông thoáng và tăng cường ánh sáng tự nhiên, tiện ích trong các căn hộ đầy đủ. Mõi căn hộ đều đầy đử các chức năng cần thiết: phòng khách, bếp, phòng ăn, phòng ngủ, sân phơi giặt khô, lô gia, 1 wc chung, 1 wc riêng cho phòng ngủ.

Các phòng khách đều có tầm nhìn thoáng mát, nhận nhiều ánh sáng. Các vệ sinh, lô gia hầu như đều được thông thoáng, giải quyết được các yếu tôs vệ sinh, phơi phóng. Các phòng vệ sinh đều có 1 lavabo, 1 tắm đứng và 1 bồn cầu, đầy đủ tiện nghi cho căn hộ. Các phòng ngủ đều tiếp cận trực tiếp với bên ngoài.

Điều này mang lại buổi sáng đầy dưỡng khí, ánh sáng tràn ngập trong phòng cũng như giấc ngủ yên lành, thoáng đãng vào buổi tối. Thang bộ và thang máy bố trí đồng đều, cư dân tiếp cận thuận lợi, nhanh. Mõi tầng đều có phòng gom rác, sau đó di chuyển thang máy xuống dưới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ