CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CHUNG Trong xu hướng phát triển của nền kinh tế đất nước ta hiện nay, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, không gian ở và tiện nghi sinh hoạt cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển đó. Việc phát triển của một khu dân cư mới ở quận Gò Vấp là nằm trong chủ trương đô thị hóa và sử dụng đất hợp lý các khu vực dân cư trong thành phố. Hiện nay các khu dân cư đang hiện hữu trên địa bàng quận Gò Vấp đã có điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/2000.
Cùng với phát triển hệ thống giao thông theo qui hoạch 1/2000 là việc chỉnh trang lại bộ mặt đô thị. Dự án khu dân cư Hòa Bình Tower, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh sẽ đáp ứng một phần nhu cầu nhà ở cho nhân dân, cùng với phần diện tích sàn dành cho thương mại sẽ phát triển thành một cụm dân cư hiện đại sầm uất, tạo nên một bộ mặt mới cho khu vực phía Bắc của TP. Hồ Chí Minh.
ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 1. Tổng quát Tên công trình: Chung cư H2T Địa điểm: Quận Gò Vấp, Tp.HCM Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG 1. Đặc điểm dự án xây dựng ❖ Giới cận - Phía Nam: giáp đường số N3 - Phía Bắc: giáp đường số N2 - Phía Đông: giáp đường số D5 - Phía tây: giáp đường số D14 Tổng diện tích khuôn viên đất là 3203.2m2 ❖ Cấp và bậc công trình xây dựng Cấp nhà và cấp công trình (Ban hành kèm theo thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng): Cấp II. Niên hạn sử dụng (theo tiêu chuẩn Việt Nam QCVN 03-2012) 50 năm.
❖ Nguồn vốn dự kiến và tiến độ thực hiện Nguồn vốn: Nguồn vốn chủ sở hữu, vốn huy động từ khách hàng đến vốn vay. SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM – 16149080 Trang 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2021 - 2022 GVHD:TS. NGUYỄN THANH HƯNG 1. CƠ SỞ THỰC HIỆN DỰ ÁN 1.
Các văn bản pháp quy của nhà nước: - Luật xây dựng số 50/2014/QH13 có hiệu lực từ 01/01/2015; - Luật nhà nước số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 của Quốc Hội; - Quy chuẩn do Bộ Xây Dựng ban hành theo quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ về quản lý chất - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch nhà ở; - Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của chính phủ về quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật nhà ở; - Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây Dựng về quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP; - Chỉ thị 27/2010/CT-UBND ngày 15/12/2010 của Uỷ Ban Nhân dân TP.HCM về triển khai thực hiện Nghị định 71/2010/NĐ-CP. Các văn bản liên quan - Quyết định số 2922/QĐ-SQHKT ngày 29/08/2014 của Sở Quy Hoạch kiến Trúc TP.HCM về ban hành quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/5000 khư dân cư Cityland Z751-khu B và D, số 18 đường Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp đã được UBND TP phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “ Khu dân cư Cityland Z751 khu B và D”, tại phường 10, quận Gò Vấp của công ty TNHH Đầu Tư Địa Ốc Thành Phố. - Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất tại số 18, đường Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp do trung tâm Đo đạc bản đồ lập ngày 01/03/2013. - Căn cứ công văn số 193/UBND – ĐTMT ngày 10/01/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất của XNLH Z751 tại quận Gò Vấp.
- Văn bản số 279/TC-QC ngày 25/09/2012 của cục tác chiến về việc chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình tại khu A, BD – XNLH Z751; SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM – 16149080 Trang 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2021 - 2022 GVHD:TS. NGUYỄN THANH HƯNG Văn bản thuộc số 4065/PCGV-KT ngày 04/09/2012 của công ty điện lực Gò Vấp về việc thỏa thuận cung cấp điện cho Dự án Khu dân cư Cityland Z751 – Khu B và D. - Văn bản số 5023/TA-KTCN ngày 13/09/2012 của công ty TNHH MTV cấp nước Trung An về việc cấp nước cho Dự án Khu dân cư Cityland Z751 – Khu B và D. Văn bản số 1046/TTCN-QLTN ngày 11/09/2012 của trung tâm điều hành chương trình chống nhập nước về việc cung cấp thông tin hệ thống thoát nước khu vực xung quanh Dự án Khu dân cư Cityland Z751 – Khu B và D.
Nguồn tài liệu, số liệu: - Bản đồ cập nhật hiện trạng khu đất, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng dân cư trong khu đất quy hoạch. - Tài liệu, số liệu và điều kiện tự nhiên và xã hội theo Web site chính thức của UBND thành phố Hồ Chí Minh www.vn/ - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 do phòng đăng ký và thông tin Tài nguyên Môi trường thành phố Hồ Chí Minh lập. - Các nguồn tài liệu,số liệu hiện trạng và các thống kê xã hội tại quy hoạch do chủ đầu tư cung cấp. NỘI DUNG PHẦN KIẾN TRÚC 1.
Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch ST Nội dung CH1(78.5 ) Ghi chú T Theo QH 1/500 (THEO quy Thông số chung Đơn vị Theo thiết kế 5943/QĐ-UBNN hoạch ngày 01/11/2013 1 Diện tích lô đất m² 3203.2 Diện tích chiếm đất của 2 Diện tích xây dựng m² 3203.2 tầng 1 Diện tích xây dựng x 100 3 Mật độ xây dựng % 100 100 Diện tích lô đất Tổng diện tích sàn Không bao gồm hầm, kỹ 4 m² 3203.2 xây dựng thuật và mái SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM – 16149080 Trang 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2021 - 2022 GVHD:TS. NGUYỄN THANH HƯNG Tổng diện tích sàn m² 13516.8 căn hộ Tổng diện tích sàn m² 1827.5 thương mại Tổng diện tích sàn xây 5 Hệ số sử dụng đất lần 1 1 dựng(4) Diện tích lô đất Căn hộ lần 6.31 Thương mại lần 0.60 Tổng diện tích sàn Bao gồm hầm, tum và 6 m² 15344 xây dựng mái Theo QCVN 03/2012 7 Số tầng 18 18 (không bao gồm tầng mái) Chiều cao xây dựng 8 m 59.6 So với vỉa hè Cao độ sàn tầng 1 9 m 7 7 So vói vỉa hè Khoảng lùi so với 10 m 6 6 ranh lộ giới 11 Tổng số căn hộ căn 128 Tổng 220 căn hộ/block Tính theo văn bản số 12 Dân số người 512 1245/BXD-KHCN Tổng diện tích sàn 13 m² 13516.8 căn hộ (lọt lòng) Diện tích khu sinh S=0,8*220(tổng căn 15 m² 183.40 hoạt cộng đồng hộ)=176m² Bảng 1. 1 Chỉ tiêu quy hoạch 1. Giải pháp kiến trúc phần thân Theo cách phân đoạn thiết kế, phần thân bao gồm: tầng thương mại (tầng lửng), các tầng căn hộ (từ tầng 1 đến tầng thượng).
Mặt đứng công trình được thiết kế đơn giản, phù hợp với chức năng sử dụng, đường nét hiện đại, chân phương. SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM – 16149080 Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2021 - 2022 GVHD:TS. NGUYỄN THANH HƯNG 1. Chức năng công trình tầng lửng (tầng thương mại) a.
Các thông số: STT Nội dung Diện tích Ghi chú Tầng 1(trệt) 5 Diện tích giao thông đứng m² 154.92 Kể cả sảnh thang 6 Diện tích kỹ thuật m² 18.80 Kể cả sảnh thang 7 Diện tích sàn thương mại m² 1576.75 8 Diện tích phòng an ninh bảo trì m² 23.20 9 Diện tích khu vực công cộng m² 379.58 10 Tổng diện tích sàn tầng 1 m² 2153. 2 Thông số và chức năng tầng b. Đặc điểm: Tầng lửng gồm các chức năng sau: khu thương mại, thang máy, thang bộ, tiền sảnh, hành lang, các phòng kỹ thuật điện nước, vệ sinh công cộng, ramp dốc người tàn tật và hành lang giao thông bộ bêb ngoài công trình, kết hợp với bồn hoa, tam cấp và các hộp thông gió tầng hầm. Với cách phân bố chức năng ở tầng 1 một cách mạch lạc, hợp lí, mọi người rất dễ dàng tiếp cận công trình thông qua hành lang bên trong và bên ngoài, cũng như đảm bảo các yêu cầu thoát hiểm và chữa cháy cần thiết.
Công trình có 4 mặt đều tiếp giáp với 4 trục đường chính khác nhau. Điều này cho phép mọi sinh hoạt (chuyên chở đồ đạc, đi lại tiếp cận tầng hầm, các hoạt động cộng đồng,…) của cư dân đều thuận lợi. khi có sự cốvề chữa cháy, các xe cứu hỏa tiếp cận được từ bốn phía, tiện cho việc đưa ra nhiều phương án cứu hộ khác nhau. Hành lang chính xuyên qua phương ngắn của công trình cho phép dân di chuyển xung quanh công trình với cự li ngắn nhất,một cách thông suốt, tiết kiệm thời gian.
Nhờ giải pháp bố trí hành lan tầng 1 ngắn gọn, kết nối trực tiếp với tiền sảnh, cư dân có thể tiếp cận thang bộ và thang máy một cách nhanh chóng. Khu vệ sinh được bố trí ngay giữa công trình, ngay tại hành lang chính và thang thoát hiểm, góp phần tiện nghi khi cư dân tham gia các hoạt động cộng đồng, thể dục thể thao, vui chơi tầng 1 vào buổi sáng hoặc buổi chiều. Về thương mại, các khu kinh doanh tận dụng tối đa bốn mặt tiền của công trình và cách bố trí mỗi gian hàng thương mại có hai lối ra vào. SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM – 16149080 Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2021 - 2022 GVHD:TS.
NGUYỄN THANH HƯNG Cư dân bên trong chung cư và bên ngoài đều có thể tiếp cận các khu này một cách dễ dàng. Tầng 1-thượng (Tầng điển hình) a. Đặc điểm Giải pháp kiến trúc ở đây tập trung vào các tiêu chí sau: giao thông thuận tiện, phòng cháy chữa cháy, thoát hiểm nhanh, thông thoáng và tăng cường ánh sáng tự nhiên, tiện ích trong các căn hộ đầy đủ. Mõi căn hộ đều đầy đử các chức năng cần thiết: phòng khách, bếp, phòng ăn, phòng ngủ, sân phơi giặt khô, lô gia, 1 wc chung, 1 wc riêng cho phòng ngủ.
Các phòng khách đều có tầm nhìn thoáng mát, nhận nhiều ánh sáng. Các vệ sinh, lô gia hầu như đều được thông thoáng, giải quyết được các yếu tôs vệ sinh, phơi phóng. Các phòng vệ sinh đều có 1 lavabo, 1 tắm đứng và 1 bồn cầu, đầy đủ tiện nghi cho căn hộ. Các phòng ngủ đều tiếp cận trực tiếp với bên ngoài.
Điều này mang lại buổi sáng đầy dưỡng khí, ánh sáng tràn ngập trong phòng cũng như giấc ngủ yên lành, thoáng đãng vào buổi tối. Thang bộ và thang máy bố trí đồng đều, cư dân tiếp cận thuận lợi, nhanh. Mõi tầng đều có phòng gom rác, sau đó di chuyển thang máy xuống dưới.