Đồ án tốt nghiệp: Chung cư cao tầng A15, Thủ Đức - HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute chung cư cao tầng a15 quận thủ đức tp hồ chí minh, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Vị trí, điều kiện tự nhiên, thủy văn và khí hậu

1.1. Vị trí

1.2. Điều kiện tự nhiên

1.2. Quy mô và đặc điểm công trình

1.3. Kiến trúc công trình

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1. Chọn sơ bộ kích thước bản sàn

2.2. Chọn sơ bộ kích thước dầm

2.3. Tải trọng tác dụng lên sàn

2.4. Mô hình bằng phần mềm SAFE V14.1

2.5. Tính toán thép sàn

2.5.1. Tính thép sàn

2.5.2. Kiểm tra khả năng chịu lực

2.6. Kiểm tra độ võng của sàn

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG

3.1. Bố trí thép cho cầu thang bằng SAP2000

3.2. Cấu tạo cầu thang

3.3. Mặt bằng cầu thang

3.4. Tải trọng tác dụng lên cầu thang

3.5. Tính toán cầu thang tầng điển hình

3.5.1. Tính toán bản thang trên

3.5.2. Tính toán bản thang dưới

3.6. Tính dầm chiếu nghỉ

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG

4.1. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện

4.1.1. Chọn sơ bộ kích thước cột

4.2. Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang

4.3. Tải trọng gió

4.4. Tải động đất

4.5. Kiểm tra các điều kiện chuyển vị

4.5.1. Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình

4.5.2. Kiểm tra chuyển vị giữa các tầng

4.6. Tính thép cho các cấu kiện

4.6.1. Tính toán thép cột

4.6.2. Tính thép vách

4.6.3. Tính toán thép dầm

4.6.4. Tính toán cốt đai cho dầm

4.6.5. Tính toán cốt treo

5. TÍNH TOÁN MÓNG CỘT

5.1. Địa chất công trình

5.2. Thống kê địa chất

5.3. Xác định phương án móng

5.4. Thiết kế móng cọc khoan nhồi

5.4.1. Các loại tải trọng tính toán

5.5. Sức chịu tải của cọc

5.5.1. Sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu

5.5.2. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lí của đất nền

5.5.3. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ đất nền

5.5.4. Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT

5.6. Chọn số lượng và bố trí cọc cho cột

5.6.1. Chọn số lượng cọc

5.6.2. Bố trí cọc

5.7. Kiểm tra phản lực đầu cọc

5.8. Kiểm tra sự làm việc của nhóm cọc

5.9. Kiểm tra xuyên thủng

5.10. Kiểm tra khối móng quy ước

5.10.1. Xác định kích thước khối móng quy ước

5.11. Kiểm tra áp lực dưới đáy móng khối quy ước

6. TÍNH TOÁN MÓNG LÕI THANG

6.1. Chọn số lượng và bố trí cọc cho móng lõi thang

6.1.1. Chọn số lượng cọc

6.1.2. Bố trí cọc

6.2. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.3. Kiểm tra làm việc của nhóm cọc

6.4. Kiểm tra xuyên thủng đài cọc

6.4.1. Tính toán độ lún của cọc đơn

6.4.2. Tính toán độ lún nhóm cọc từ độ lún cọc đơn

6.6. Tính toán cốt thép cho đài cọc

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh đồ án chung cư cao tầng HCMUTE Thủ Đức A15

Đồ án tốt nghiệp là một công trình nghiên cứu khoa học quan trọng, đánh dấu sự trưởng thành của sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng. Đồ án chung cư cao tầng HCMUTE Thủ Đức mang mã số A15 là một ví dụ điển hình, thể hiện khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn một cách toàn diện. Công trình được đặt tại vị trí chiến lược ở quận Thủ Đức, một khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh, đòi hỏi các giải pháp nhà ở hiện đại và bền vững. Đồ án không chỉ tập trung vào việc thiết kế một công trình nhà ở mà còn giải quyết bài toán quy hoạch, kiến trúc và kết cấu phức tạp. Sinh viên Huỳnh Quang Huy, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Tuấn Kiệt, đã thực hiện đồ án này với mục tiêu thiết kế một chung cư cao 15 tầng, 1 tầng hầm và 1 tầng trệt trên tổng diện tích 3400 m2. Các hạng mục chính của đồ án bao gồm thiết kế kết cấu cho sàn, cầu thang, khung chịu lực và hệ thống móng. Toàn bộ quá trình tính toán và mô hình hóa đều tuân thủ nghiêm ngặt các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hiện hành như TCVN 5574 – 2012 cho kết cấu bê tông, TCVN 2737 – 1995 cho tải trọng và tác động, và TCVN 9386 – 2012 cho thiết kế kháng chấn. Việc áp dụng các phần mềm chuyên dụng như ETABS, SAFE, và SAP2000 đã hỗ trợ đắc lực trong việc phân tích nội lực, kiểm tra độ bền và tối ưu hóa vật liệu, đảm bảo công trình vừa an toàn, vừa kinh tế. Đồ án này là một tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và kỹ sư trong lĩnh vực xây dựng dân dụng.

1.1. Giới thiệu quy mô và kiến trúc công trình chung cư A15

Công trình chung cư cao tầng A15 được quy hoạch tại đường Thống Nhất, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức. Vị trí này có điều kiện tự nhiên thuận lợi, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Công trình có tổng chiều cao 60.8m, bao gồm một tầng hầm (cốt -3.2m) dùng làm gara và phòng kỹ thuật; tầng trệt (cao 5.1m) bố trí sảnh, phòng quản lý, dịch vụ; và 15 tầng căn hộ (mỗi tầng cao 3.5m). Mặt bằng kiến trúc được thiết kế đối xứng hình chữ nhật, với hệ thống giao thông gồm hai thang bộ và hai thang máy ở trung tâm. Giải pháp này không chỉ tối ưu hóa công năng sử dụng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế và xử lý kết cấu chịu lực. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật như cấp thoát nước, điện, và thông tin liên lạc được thiết kế đồng bộ, hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn của một chung cư cao cấp.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đồ án tốt nghiệp

Mục tiêu chính của đồ án chung cư cao tầng HCMUTE Thủ Đức là áp dụng kiến thức đã học để hoàn thành thiết kế kết cấu cho một công trình thực tế. Phạm vi nghiên cứu bao trùm sáu chương chính: giới thiệu chung, thiết kế sàn, thiết kế cầu thang, thiết kế khung, thiết kế móng cột và thiết kế móng lõi thang máy. Mỗi chương giải quyết một cấu kiện cụ thể, từ phần thân đến phần móng của công trình. Các phương pháp tính toán được kết hợp giữa tính toán thủ công truyền thống và sử dụng các phần mềm mô phỏng hiện đại. Cụ thể, phần mềm SAFE được dùng để tính toán nội lực và thép sàn; phần mềm ETABS được dùng để phân tích kết cấu khung không gian, tính toán tải trọng động đất và gió; cuối cùng là kiểm tra và thiết kế móng cọc. Đồ án sử dụng các tiêu chuẩn thiết kế cập nhật nhất của Việt Nam để đảm bảo tính chính xác và pháp lý.

II. Thách thức tính toán tải trọng cho chung cư cao tầng

Việc xác định chính xác các loại tải trọng tác động lên công trình là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình thiết kế kết cấu. Đối với một dự án như đồ án chung cư cao tầng HCMUTE Thủ Đức, các thách thức không chỉ đến từ việc tính toán tĩnh tải của vật liệu và hoạt tải sử dụng, mà còn từ các tác động phức tạp của môi trường như gió và động đất. Việc phân tích và tổ hợp các loại tải trọng này một cách hợp lý sẽ quyết định đến sự an toàn, ổn định và chi phí của toàn bộ công trình. Theo tài liệu, đồ án đã tuân thủ TCVN 2737 – 1995 để xác định giá trị tĩnh tải và hoạt tải cho từng khu vực chức năng khác nhau, từ sảnh, phòng ngủ đến bãi đỗ xe. Đặc biệt, việc tính toán tải trọng giótải trọng động đất đòi hỏi sự am hiểu sâu về các tiêu chuẩn chuyên ngành như TCVN 9386 – 2012. Công trình nằm ở khu vực TP. Hồ Chí Minh (vùng gió II-A), do đó cả thành phần tĩnh và thành phần động của gió đều được xem xét kỹ lưỡng. Thêm vào đó, phương pháp phổ phản ứng đã được lựa chọn để phân tích tác động của động đất, phù hợp với đặc điểm dao động của công trình cao tầng. Quá trình này đảm bảo kết cấu khung và móng được thiết kế để chịu được những tác động bất lợi nhất.

2.1. Xác định tĩnh tải và hoạt tải theo TCVN 2737 1995

Tĩnh tải là tải trọng thường xuyên của các bộ phận kết cấu và các lớp hoàn thiện. Trong đồ án, tĩnh tải được tính toán chi tiết cho từng loại sàn (sàn điển hình, sàn vệ sinh, sàn mái) dựa trên trọng lượng riêng và chiều dày của các lớp vật liệu như gạch ceramic, vữa trát, lớp chống thấm. Hoạt tải được xác định dựa trên công năng sử dụng của từng phòng theo bảng giá trị trong TCVN 2737 – 1995. Ví dụ, hoạt tải tính toán cho sảnh là 3.95 kN/m², phòng ngủ là 1.95 kN/m², và bãi đỗ xe tầng hầm là 5.00 kN/m². Việc bóc tách chi tiết các loại tải trọng này giúp mô hình trong phần mềm ETABSSAFE phản ánh chính xác nhất trạng thái làm việc của kết cấu.

2.2. Phân tích tải trọng gió và tải trọng động đất phức tạp

Đối với nhà cao tầng, tải trọng ngang do gió và động đất đóng vai trò quyết định. Tải trọng gió được tính toán với giá trị áp lực gió cơ bản W₀ = 0.83 kN/m² (vùng II-A), kết hợp với hệ số độ cao và hệ số khí động. Thành phần động của gió cũng được xác định thông qua tần số dao động riêng của công trình xuất từ ETABS. Về tải trọng động đất, do chu kỳ dao động cơ bản của công trình (T₁ > 2.0s) không thỏa mãn điều kiện áp dụng phương pháp tĩnh lực ngang tương đương, đồ án đã sử dụng phương pháp Phổ phản ứng theo TCVN 9386 – 2012. Các thông số đầu vào như loại nền đất (Loại C), gia tốc nền thiết kế (ag = 0.0727g), và hệ số ứng xử (q=1.5) được khai báo để xây dựng phổ thiết kế, từ đó xác định lực động đất tác dụng lên công trình.

III. Giải pháp thiết kế kết cấu sàn và khung bằng SAFE ETABS

Giải pháp công nghệ là yếu tố then chốt trong việc thực hiện đồ án chung cư cao tầng HCMUTE Thủ Đức. Việc sử dụng các phần mềm phân tích kết cấu hàng đầu như SAFEETABS đã mang lại hiệu quả vượt trội về độ chính xác và tốc độ. Đối với kết cấu sàn, phần mềm SAFE được dùng để mô hình hóa toàn bộ mặt bằng sàn tầng điển hình. Sau khi gán đầy đủ các loại tải trọng, phần mềm sẽ tự động chia nhỏ phần tử và phân tích, xuất ra biểu đồ nội lực (momen) theo hai phương. Từ đó, việc tính toán và bố trí cốt thép cho sàn trở nên trực quan và đáng tin cậy. Đối với kết cấu khung, ETABS là công cụ không thể thiếu. Toàn bộ công trình được mô hình hóa không gian 3D, bao gồm các cấu kiện cột, dầm, và vách cứng. Phần mềm cho phép phân tích tổ hợp nội lực từ nhiều trường hợp tải trọng khác nhau (tĩnh tải, hoạt tải, gió, động đất) để tìm ra các giá trị nguy hiểm nhất. Kết quả nội lực từ ETABS là cơ sở để thiết kế tiết diện và tính toán cốt thép cho từng cấu kiện dầm, cột, đảm bảo khả năng chịu lực và các điều kiện về chuyển vị theo yêu cầu của TCVN 5574 – 2012.

3.1. Quy trình mô hình và tính toán thép sàn với phần mềm SAFE

Quy trình thiết kế sàn bắt đầu bằng việc chọn sơ bộ kích thước tiết diện. Đồ án chọn chiều dày bản sàn là 150mm, dầm chính 400x800mm và dầm phụ 200x400mm. Sau đó, mô hình sàn được dựng trong phần mềm SAFE V14. Tải trọng hoàn thiện và hoạt tải được gán lên các ô sàn tương ứng. Kết quả phân tích cho ra giá trị momen tại các vị trí nhịp và gối. Ví dụ, với ô sàn S1, momen nhịp theo phương y là 14.5 kNm/m. Dựa trên giá trị này, diện tích cốt thép yêu cầu được tính toán (As = 411.125 mm²) và sau đó kiểm tra lại hàm lượng cốt thép và khả năng chịu lực của tiết diện. Cuối cùng, độ võng của sàn được kiểm tra, đảm bảo f = 0.5cm < f_gh = 2.5cm, thỏa mãn yêu cầu của TCVN 5574-2012.

3.2. Thiết kế dầm cột và vách chịu lực trong kết cấu khung

Kết cấu khung chịu lực chính của công trình được phân tích bằng phần mềm ETABS. Kích thước sơ bộ của cột được chọn dựa trên diện truyền tải, ví dụ cột C5-C6 ở các tầng dưới có tiết diện 85x85cm. Vách thang máy và vách cứng cũng được mô hình hóa để tăng cường độ cứng tổng thể và khả năng chống lại tải trọng ngang. Sau khi chạy phân tích với các tổ hợp tải trọng, nội lực lớn nhất (lực dọc, momen uốn, lực cắt) trong từng cấu kiện dầm, cột, vách được xuất ra. Dựa trên các cặp nội lực nguy hiểm này, đồ án tiến hành tính toán cốt thép dọc và cốt đai. Quá trình này đảm bảo mỗi cấu kiện đều đủ khả năng chịu lực và công trình tổng thể đáp ứng các điều kiện kiểm tra về chuyển vị đỉnh và chuyển vị tương đối giữa các tầng.

IV. Phương pháp thiết kế móng cọc cho chung cư tại Thủ Đức

Móng là bộ phận kết cấu quan trọng nhất, truyền toàn bộ tải trọng công trình xuống nền đất. Với một công trình quy mô như đồ án chung cư cao tầng HCMUTE Thủ Đức, việc lựa chọn và thiết kế phương án móng phù hợp là tối quan trọng để đảm bảo sự ổn định lâu dài. Dựa trên tài liệu khảo sát địa chất công trình, nền đất tại khu vực có nhiều lớp đất yếu xen kẹp, do đó phương án móng sâu là lựa chọn bắt buộc. Đồ án đã quyết định sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi, một loại móng cọc có khả năng chịu tải lớn, phù hợp với nhà cao tầng. Quá trình thiết kế móng cọc là một bài toán phức tạp, bao gồm việc xác định sức chịu tải của cọc đơn, bố trí nhóm cọc, và thiết kế đài cọc. Sức chịu tải của cọc được tính toán theo nhiều phương pháp khác nhau để đối chứng, bao gồm tính theo độ bền vật liệu (bê tông và cốt thép), theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền, và đặc biệt là theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT. Tiêu chuẩn áp dụng chính cho phần thiết kế này là TCVN 10304 – 2014. Sau khi xác định được sức chịu tải thiết kế của một cọc, số lượng cọc cho mỗi đài móng (dưới cột và lõi thang) được lựa chọn và bố trí hợp lý để đảm bảo chịu lực hiệu quả và tránh hiệu ứng nhóm tiêu cực.

4.1. Lựa chọn phương án móng cọc khoan nhồi phù hợp địa chất

Việc lựa chọn phương án móng phải dựa trên hai yếu tố chính: đặc điểm tải trọng từ công trình và điều kiện địa chất tại vị trí xây dựng. Với tải trọng đứng và momen lớn từ các cột và vách của chung cư 15 tầng, kết hợp với các lớp đất yếu, giải pháp móng cọc khoan nhồi được xem là tối ưu. Loại móng này cho phép cọc xuyên qua các lớp đất yếu để tựa vào tầng đất tốt hơn ở sâu bên dưới, huy động tối đa sức kháng của đất nền. Đường kính và chiều dài cọc được lựa chọn sơ bộ dựa trên kinh nghiệm và tính toán để đáp ứng yêu cầu chịu tải.

4.2. Tính toán sức chịu tải của cọc theo tiêu chuẩn TCVN

Sức chịu tải của cọc là khả năng chịu tải tối đa mà cọc có thể gánh chịu. Đồ án đã xác định giá trị này qua bốn phương pháp: theo độ bền vật liệu, theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, theo chỉ tiêu cường độ đất nền, và theo kết quả xuyên tiêu chuẩn (SPT). Việc áp dụng đa dạng các phương pháp giúp tăng độ tin cậy cho kết quả. Các công thức tính toán tuân thủ theo TCVN 10304 – 2014. Sau khi có sức chịu tải của cọc đơn, số lượng cọc cho từng nhóm được xác định, ví dụ nhóm cọc dưới cột hoặc dưới lõi thang. Đài cọc sau đó được thiết kế để chịu các phản lực từ đầu cọc, đồng thời kiểm tra các điều kiện về xuyên thủng và tính toán cốt thép cho đài, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho nền móng.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG .1 Vị trí, điều kiện tự nhiên, thủy văn và khí hậu: .2 Điều kiện tự nhiên: .1 Quy mô và đặc điểm công trình: .2 Kiến trúc công trình:. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH .1 Chọn sơ bộ kích thước bản sàn: .2 Chọn sơ bộ kích thước dầm: .3 Tải trọng tác dụng lên sàn: .4 Mô hình bằng phần mềm SAFE V14.5 Tính toán thép sàn: .1 Tính thép sàn: .2 Kiểm tra khả năng chịu lực: .6 Kiểm tra độ võng của sàn:. THIẾT KẾ CẦU THANG .1 Bố trí thép cho cầu thang bằng SAP2000: .2 Cấu tạo cầu thang: .3 Mặt bằng cầu thang: .4 Tải trọng tác dụng lên cầu thang: .5 Tính toán cầu thang tầng điển hình: .1 Tính toán bản thang trên: .2 Tính toán bản thang dưới: .6 Tính dầm chiếu nghỉ:.

THIẾT KẾ KHUNG .1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện: .1 Chọn sơ bộ kích thước cột: .2 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang: .3 Tải trọng gió: .4 Tải động đất: .3 Kiểm tra các điều kiện chuyển vị:.1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình: .2 Kiểm tra chuyển vị giữa các tầng: .4 Tính thép cho các cấu kiện: .1 Tính toán thép cột: .2 Tính thép vách:.3 Tính toán thép dầm: .4 Tính toán cốt đai cho dầm:.5 Tính toán cốt treo:. TÍNH TOÁN MÓNG CỘT .1 Địa chất công trình: .2 Thống kê địa chất: .3 Xác định phương án móng: .4 Thiết kế móng cọc khoan nhồi: .1 Các loại tải trọng tính toán: .5 Sức chịu tải của cọc: .1 Sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu: .2 Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lí của đất nền: .3 Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ đất nền: .4 Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT.6 Chọn số lượng và bố trí cọc cho cột: .1 Chọn số lượng cọc: .2 Bố trí cọc: .7 Kiểm tra phản lực đầu cọc: .8 Kiểm tra sự làm việc của nhóm cọc: .9 Kiểm tra xuyên thủng:.10 Kiểm tra khối móng quy ước: .1 Xác định kích thước khối móng quy ước:.11 Kiểm tra áp lực dưới đáy móng khối quy ước:. TÍNH TOÁN MÓNG LÕI THANG .1 Chọn số lượng và bố trí cọc cho móng lõi thang: .2 Chọn số lượng cọc: .3 Bố trí cọc: .2 Kiểm tra phản lực đầu cọc: .3 Kiểm tra làm việc của nhóm cọc: .4 Kiểm tra xuyên thủng đài cọc: .1 Tính toán độ lún của cọc đơn: .2 Tính toán độ lún nhóm cọc từ độ lún cọc đơn: .6 Tính toán cốt thép cho đài cọc:. 95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí, điều kiện tự nhiên, thủy văn và khí hậu: 1.1 Vị trí: Công trình chung cư A15 tọa lạc tại đường Thống Nhất, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức do công ty Cổ phần Xây Dựng Hòa Bình làm chủ đầu tư. - Phía Bắc giáp với đường Lê Quý Đôn. - Phía Nam giáp với đường Đặng Văn Bi. - Phía Đông nhìn ra hướng quốc lộ 52.

- Phía Tây giáp với đường Hòa Bình. Khu đất xây dựng công trình hiện là khu đất trống, nằm trong dự án quy hoạch và sừ dụng của thành phố Hồ Chí Minh.2 Điều kiện tự nhiên: Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TPHCM là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.1 Quy mô và đặc điểm công trình: Tổng diện tích khu đất: 3400 m2.

Công trình là nhà ở nên các tầng chủ yếu từ (1 – 15) dùng bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở. Tầng trệt dùng để bố trí các phòng quản lí, dịch vụ… Tầng hầm được dùng để bố trí các phòng kĩ thuật và làm ga-ra để xe. Tầng mái được bố trí bể nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của chung cư. Công trình có tổng chiều cao 60.8m kể từ cốt ±0.000m là sàn tầng trệt, tầng hầm ở cốt -3.2 Kiến trúc công trình: Mặt bằng được bố trí theo hình chữ nhật, với sảnh ở giữa chia khối chữ nhật làm hai phần đối xứng.

Hệ thống giao thông của công trình gồm hai cầu thang bộ Trang 1 được bố trí hai đầu sảnh tầng, hai cầu thang máy tập trung ở trung tâm công trình điều này thích hợp với kết cấu nhà cao tầng, thuận tiện trong việc xử lí kết cấu. Mặt bằng công trình được tổ chức như sau: - Tầng hầm có chiều cao 3m gồm: phòng bảo vệ, khu để xe, khu kĩ thuật. - Tầng trệt cao 5.1m gồm các phòng chức năng như sau: khu dịch vụ, phòng ban quản lí, các phòng kĩ thuật, sảnh, phòng bảo vệ,… - Tầng 1-15 cao 3.5m là căn hộ dân cư. Thang máy: số lượng thang máy phụ thuộc vào loại thang và lượng người phục vụ.

Thang máy bố trí gần lối vào cửa chính, buồng máy đủ rộng, có bố trí tay vịn, bảng điều khiển cho người tàn tật. Thang bộ: số lượng, vị trí phải đáp ứng yêu cầu sử dụng thuận tiện và thoát người an toàn. Cửa sổ và cửa đi: phải đảm bảo yêu cầu chiếu sáng. Hệ thống điện: tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình.

Ngoài ra công trình còn có hai máy phái điện bằng Diesel cung cấp, đặt tại phòng kĩ thuật thuộc tầng hầm của công trình. Hệ thống cấp thoát nước: hệ thống cấp nước chính của thành phố được nhận vào bể ngầm đặt sát chân công trình và bơm lên bể trung gian nằm giữa thân công trình nhằm phục vụ cho các tầng dưới. Nước được tiếp tục bơm lên bể nước mái. Nước thải được xử lí qua bể tự hoại rồi đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.

Hệ thống thông tin, liên lạc: sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến, dây dẫn được đặt chìm vào trong tường đi đến từng căn hộ sử dụng. Kết luận: việc xây dựng công trình chung cư A15 có ý nghĩa trong việc giải quyết vấn đề chỗ ở cho người dân trong hoàn cảnh dân số tăng nhanh như hiện nay. Đồng thồi công trình có tầm vóc như thế này sẽ thúc đẩy TP Hồ Chí Minh phát triển theo hướng hiện đại. Trang 2 Chương 2.

THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.1 Chọn sơ bộ kích thước bản sàn: Chiều dày bản sàn có thể chọn sơ bộ theo công thức sau: D hs  L m Trong đó: D = 0.4 m= 30 ÷ 35 : đối với bản dầm m= 40 ÷ 45 : đối với bản kê 4 cạnh L là cạnh ngắn ô bản (m) D Xác định sơ bộ chiều dày bản sàn h s  L1 m D 1 Với D=1, m=40 ta được: h s  L1   5000  125(mm) m 40 Chọn h s  150(mm) 2.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm: Dầm chính: 1 1 h dc  L  8. 1 b dc  h dc  Chọn bdc = 400 (mm). 24 Dầm phụ: chọn sơ bộ kích thước dầm phụ là 200x400 (mm).1: Bảng tổng hợp kích thước tiết diện trong thiết kế sàn Cấu kiện Bản sàn Dầm chính Dầm phụ Cột Vách thang máy Vách cứng cm cm cm cm cm cm Kích thước 15 D40x80 D20x40 C80x80 W30 W40 2.3 Tải trọng tác dụng lên sàn: 2.1 Tĩnh tải: Cấu tạo sàn gồm các lớp như sau: Trang 3 Trang 4 Bảng 2.2: Các lớp hoàn thiện sàn tầng điển hình. Trọng Chiều Tĩnh tải Hệ Tĩnh tải ST lượng dày tiêu số tính toán T Vật liệu riêng chuẩn vượt tải (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2) 1 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Gạch Ceramic 20 10 0.35 2 Hệ thống kỹ thuật 0.24 Tổng tĩnh tải: 0.3: Các lớp hoàn thiện sàn vệ sinh, logia tầng điển hình Trọng Chiều Tĩnh tải Hệ Tĩnh tải ST lượng dày tiêu số tính toán T Vật liệu riêng chuẩn vượt (kN/m3) (mm) (kN/m2) tải (kN/m2) 1 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Gạch Ceramic 20 10 0.24 - Vữa trát nền 18 10 0.23 - Vữa tạo dốc 20 25 0.65 - Lớp chống thấm 18 3 0.07 - Vữa trát trần 18 15 0.99 2 Hệ thống kỹ thuật 0.24 3 Tường xây trên sàn 0.00 Tổng tĩnh tải: 2.4: Tải tường tác dụng lên dầm Trọng lượng Chiều cao Tĩnh tải Tĩnh tải Loại tường riêng tường tiêu chuẩn Hệ số tính toán vượt tải (kN/m2) (m) (kN/m) (kN/m) 100 18 3.2 Hoạt tải: Dựa trên “ TCVN 2737 – 1995 ”, ta có các loại hoạt tải và giá trị như sau: Bảng 2.5: Bảng giá trị hoạt tải.

Giá trị tiêu chuẩn (kN/m2) Hệ số Hoạt tải Công năng phòng vượt tính toán Toàn phần tải (kN/m2) Sảnh 3.95 Tầng trệt Ban quản lí 2.40 Phòng kỹ thuật 2.40 Phòng ngủ 1.95 Sinh hoạt chung 2.40 Tầng 1-15 Sảnh tầng 3.95 Phòng kỹ thuật 2.40 Tầng hầm Bãi đỗ xe 5.00 Trang 6 Phòng bảo vệ 2.40 Phòng kỹ thuật 2.4 Mô hình bằng phần mềm SAFE V14.1: Mô hình sàn tầng điển hình Trang 7 Hình 2.2: Tải hoàn thiện lên các ô sàn Hình 2.3: Hoạt tải tác dụng lên ô sàn Trang 8 Hình 2.4: Kết quả nội lực của dãy Strip.5 Tính toán thép sàn: Ta chọn: Bê tông B25 có: R b  11.05MPa Cốt thép AII có: R s  280MPa 2.1 Tính thép sàn: Tính thép cho ô sàn theo quy trình như sau:  - Tính R  với ω = 0.008Rb Rs   1 1   sc,u  1.1  M - Tính  m  R b bh 02 - Tính   1  1  2m và kiểm tra điều kiện ξ ≤ ξR R b bh 0 - Tính diện tích thép As  Rs Trang 9 Kiểm tra hàm lượng cốt thép thỏa điều kiện: As R min  0.05%     max  R b bh 0 Rs Ví dụ: tính toán với momen nhịp y của ô sàn S1 M = 14.5  1000  130 Tính diện tích thép As   411.125  mm 2  280 Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 411.56% 1000 130 280 μ hợp lí trong bản sàn thông thường 0.2 Kiểm tra khả năng chịu lực: Kiểm tra khả năng chịu lực theo quy trình sau: - Tính a bố trí với lớp bê tông bảo vệ lấy bằng 15 (mm) R s As - Tính   R b bh 0   - Tính m   1    2 - So sánh nếu ξ ≤ ξR thì: Trang 10 Mgh  m R b bh 02 Ngược lại:     m   R  R  1  R   2 Mgh  m R b bh 02 Ví dụ: kiểm tra khả năng chịu lực nhịp x của ô sàn S1: Ø8a100, As = 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ