Đồ án tốt nghiệp: Chung cư cao cấp BF Liberty - HCMUTE

Đồ án HCMUTE chung cư BF Liberty: Khám phá thiết kế độc đáo, tiện nghi đẳng cấp. Thông tin chi tiết về dự án, mặt bằng, kiến trúc.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2023

249
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chung Cư Cao Cấp BF Liberty HCMUTE Thiết Kế

Chung cư cao cấp BF Liberty là một dự án tốt nghiệp của sinh viên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM. Đồ án này tập trung vào thiết kế và tính toán kết cấu cho một công trình chung cư cao tầng, thể hiện khả năng áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. BF Liberty được thiết kế với quy mô 18 tầng và 1 tầng hầm, đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng cao tại TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Vị trí dự án được đánh giá là đắc địa, nằm trong khu đô thị mới làng đại học, tạo điểm nhấn kiến trúc hiện đại và hài hòa với quy hoạch tổng thể. Địa điểm xây dựng được chọn lựa kỹ càng, đảm bảo thuận lợi cho giao thông và cung cấp vật tư. Khí hậu khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo được tính toán để đưa ra các giải pháp kỹ thuật phù hợp, đảm bảo độ bền vững và tiện nghi cho công trình. Thiết kế kiến trúc của BF Liberty chú trọng đến giải pháp mặt bằng thông thoáng, linh hoạt, sử dụng vật liệu hiện đại và thân thiện với môi trường. Hệ thống kỹ thuật của tòa nhà được trang bị đầy đủ, từ điện, nước, thông gió, chiếu sáng đến phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm, đáp ứng tiêu chuẩn sống cao cấp. Đồ án này là minh chứng cho sự nỗ lực và sáng tạo của sinh viên trong việc giải quyết các bài toán thực tế của ngành xây dựng, góp phần vào sự phát triển của đô thị hiện đại.

1.1. Vị trí Chung cư BF Liberty Lợi thế và tiềm năng

Chung cư BF Liberty tọa lạc tại trung tâm khu đô thị mới làng đại học, TP. Thủ Đức. Đây là vị trí đắc địa, hứa hẹn mang lại tiềm năng phát triển lớn cho dự án. Khu vực này đang được đầu tư mạnh mẽ về hạ tầng, giao thông kết nối thuận tiện với các quận trung tâm và các tỉnh lân cận. Lợi thế vị trí không chỉ giúp cư dân dễ dàng di chuyển, tiếp cận các tiện ích công cộng như trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, mà còn mang lại giá trị gia tăng cho bất động sản. Quy hoạch khu vực đồng bộ, hiện đại cũng là yếu tố quan trọng thu hút cư dân và nhà đầu tư. Dự án nằm trên trục đường giao thông chính, thuận lợi cho việc cung cấp vật tư xây dựng và di chuyển trong quá trình thi công. Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện, đáp ứng tốt các yêu cầu của công trình. Khu đất xây dựng bằng phẳng, không có công trình cũ hoặc ngầm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công và bố trí tổng mặt bằng.

1.2. Kiến trúc BF Liberty Giải pháp mặt bằng và kỹ thuật

Chung cư BF Liberty có mặt bằng công trình chiếm diện tích 1390 m2. Mặt bằng được thiết kế thông thoáng, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên và thông gió. Tầng trệt được sử dụng làm sảnh chung, khu thương mại dịch vụ (quán cafe, cửa hàng tiện lợi), khu sinh hoạt cộng đồng và khu vực bảo vệ. Tầng hầm được bố trí khu vực đỗ xe ô tô và xe máy, hệ thống kỹ thuật (bể chứa nước, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm điện). Các tầng căn hộ được thiết kế linh hoạt, phù hợp với nhu cầu sử dụng của nhiều đối tượng khách hàng. Giải pháp kiến trúc chú trọng đến tính thẩm mỹ và công năng sử dụng, tạo không gian sống tiện nghi và thoải mái cho cư dân. Hệ thống kỹ thuật của tòa nhà được thiết kế đồng bộ, đảm bảo an toàn và hiệu quả. Hệ thống điện được đi ngầm, có máy phát điện dự phòng. Hệ thống nước được cấp từ nguồn khu vực, có bể chứa và bơm tự động. Hệ thống thông gió sử dụng máy điều hòa nhiệt độ. Hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn tiết kiệm điện. Hệ thống phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm được trang bị đầy đủ theo quy định.

1.3. Quy mô và cấp công trình chung cư BF Liberty

Chung cư BF Liberty có quy mô 18 tầng và 1 tầng hầm, chiều cao 68.6 (m), 1 tầng hầm độ sâu so với mặt đất tự nhiên 1.5 (m), 1 tầng sân thượng, 1 trệt và 16 tầng điển hình. Dựa theo Phụ lục 1 – Thông tư số 10/2013/TT-BXD, công trình đạt cấp II. Diện tích sàn tầng hầm là 1390 (m2), diện tích tầng điển hình là 16x1390=22240(m2), diện tích tầng trệt là 1390 (m2), diện tích sân thượng là 1390 (m2). Tổng diện tích xây dựng (gồm hầm và sân thượng) là 26410 (m2), tổng diện tích sàn phục vụ sử dụng (không tính hầm) là 25020 (m2). Quy mô công trình thể hiện sự đầu tư bài bản và đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng của cư dân. Cấp công trình được xác định theo quy định của pháp luật, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn xây dựng. Các thông số về diện tích sàn được tính toán chi tiết, phục vụ cho công tác thiết kế và quản lý dự án.

II. Phân Tích Kết Cấu BF Liberty HCMUTE Giải Pháp Tối Ưu

Đồ án tốt nghiệp này trình bày chi tiết các bước phân tích và thiết kế kết cấu cho chung cư BF Liberty. Sinh viên đã áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam (TCVN) để đảm bảo công trình đáp ứng các yêu cầu về độ bền, ổn định và an toàn. Cơ sở tính toán kết cấu được dựa trên các tiêu chuẩn như TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động), TCVN 5574:2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình), TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất). Quan điểm tính toán kết cấu dựa trên các giả thuyết về sàn tuyệt đối cứng, liên kết ngàm giữa sàn và cột, vách, không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn. Phương pháp xác định nội lực sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn với sự hỗ trợ của phần mềm, kết hợp với tính toán giải tích cổ điển để đảm bảo độ tin cậy. Kiểm tra theo trạng thái giới hạn (TTGH) được thực hiện theo cả hai trạng thái: TTGH I (về cường độ) và TTGH II (về điều kiện sử dụng), đảm bảo công trình không bị phá hoại và làm việc bình thường trong suốt quá trình sử dụng.

2.1. Phương pháp kết cấu theo phương đứng và ngang cho BF Liberty

Có nhiều giải pháp kết cấu cho nhà cao tầng, nhưng dựa vào quy mô của Chung cư BF LIBERTY, các giải pháp kết cấu có thể sử dụng cho công trình như là hệ khung chịu lực, hệ khung-tường chịu lực, hệ khung lõi chịu lực. Đối với hệ khung chịu lực: Hệ khung chịu lực được tạo thành từ các cấu kiện thanh như cột, dầm, liên kết cứng tại các nút. Hệ khung chịu lực thuần túy có độ cứng chống uốn thấp theo phương ngang nên không hiệu quả khi thiết kế công trình có động đất và hạn chế sử dụng trong nhà có chiều cao trên 40m. Đối với hệ khung-tường chịu lực: Hệ vách chịu lực khắc phục các nhược điểm của hệ khung, tạo ra độ cứng chống uốn lớn theo phương ngang. Tuy nhiên, đối với Chung cư BF LIBERTY có tầng trệt được sử dụng cho thương mại, hệ khung - tường chịu lực làm cản trở không gian, nhưng với việc hệ vách bố trí ở góc và diện tích sàn khá rộng rãi, không quá ảnh hưởng đến thẩm mỹ chung của chung cư cũng như cản trở việc kinh doanh. Đối với hệ khung lõi chịu lực: Cũng như hệ khung-tường chịu lực, tuy nhiên, các vách được tập trung chủ yếu ở 1 vị trí nào đó. Do đó, vừa tạo được độ cứng chống uốn lớn theo phương ngang nhà, vừa không cản trở không gian. Ngoài ra, phần trong lõi thường được dùng để bố trí thang máy, cầu thang và hệ thống kỹ thuật cho nhà cao tầng. Qua các phân tích sơ bộ trên, ta nhận thấy việc sử dụng hệ kết cấu khung – vách chịu lực kết hợp hệ khung lõi là hợp lý. Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn đến đến sự làm việc không gian của kết cấu. Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng, có rất nhiều phương án sàn như: sàn có dầm, sàn không dầm, sàn không dầm ứng lực trước, … Trong đó, sàn có dầm là loại sàn truyền thống được sử dụng nhiều trong các công trình.

2.2. Lựa chọn vật liệu và sơ bộ kích thước cấu kiện BF Liberty

Sinh viên đề xuất lựa chọn bê tông B30 để sử dụng cho công trình, với các thông số: Rb = 17 MPa, Rbt = 1.15 MPa, Eb = 32.5 T/m3. Cốt thép được lựa chọn CB300-T, CB400-V, CB500-V với các thông số kỹ thuật tương ứng. Thông số vật liệu được lựa chọn dựa trên các yêu cầu kỹ thuật và kinh tế, đảm bảo độ bền và tuổi thọ cho công trình. Lớp bê tông bảo vệ được thiết kế theo TCVN 5574 – 2018, đảm bảo sự làm việc đồng thời của cốt thép và bê tông, bảo vệ cốt thép khỏi tác động của môi trường. Kích thước cấu kiện (sàn, dầm, cột) được sơ bộ tính toán dựa trên nhịp và tải trọng tác dụng, đảm bảo khả năng chịu lực và ổn định của kết cấu.

2.3. Phân tích Tải Trọng tác động lên kết cấu BF Liberty

Tải trọng tác dụng lên kết cấu bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân, tải trọng tường, tải trọng các lớp cấu tạo) và hoạt tải (tải trọng sử dụng). Tĩnh tải được xác định dựa trên trọng lượng riêng của vật liệu và chiều dày lớp cấu tạo. Hoạt tải được lấy từ TCVN 2737:1995 với hệ số vượt tải tương ứng. Các trường hợp tải được tổ hợp để phân tích ảnh hưởng của tải trọng đến kết cấu. Phân tích tải trọng là bước quan trọng trong quá trình thiết kế, đảm bảo kết cấu đủ khả năng chịu lực và an toàn trong quá trình sử dụng. Tải trọng được tính toán chi tiết và chính xác, dựa trên các tiêu chuẩn và quy định hiện hành.

III. Tính Toán Thiết Kế Sàn BF Liberty HCMUTE Chi Tiết Nhất

Chương này trình bày chi tiết quá trình tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình cho chung cư BF Liberty. Sinh viên đã sử dụng phần mềm SAFE 16 để mô hình và phân tích sàn, xác định nội lực và chuyển vị. Thông số đầu vào bao gồm tiết diện sàn, tiết diện dầm, thông số vật liệu và tải trọng tác dụng. Mô hình sàn được chia dải strip và mesh để lấy nội lực tính toán cốt thép. Kiểm tra chuyển vị được thực hiện theo TCVN 5574-2018, đảm bảo độ võng của sàn không vượt quá giới hạn cho phép. Tính toán cốt thép bản sàn được thực hiện dựa trên nội lực xuất từ phần mềm, đảm bảo hàm lượng cốt thép nằm trong giới hạn cho phép. Kiểm tra bản sàn theo trạng thái giới hạn thứ hai được thực hiện, kể đến ảnh hưởng của sự hình thành vết nứt và sự từ biến của bê tông.

3.1. Mô hình sàn BF Liberty bằng phần mềm SAFE 16

Sử dụng phần mềm SAFE 16 để mô hình sàn tầng điển hình, với các thông số đầu vào vừa được nêu bên trên. Hệ kết cấu sàn tầng điển hình được thể hiện cả dạng 3D và mặt bằng. Để đảm bảo tính chính xác, sàn được chia thành các dải strip theo cả phương X và phương Y. Kích thước mesh sàn được chọn là 0.5m. Các biểu đồ momen M11 và M22 được hiển thị để đánh giá phân bố nội lực trong sàn.

3.2. Kiểm tra Chuyển vị sàn BF Liberty theo TCVN 5574 2018

Theo TCVN 5574-2018, độ võng của sàn kiểm tra theo điều kiện f <= [f_gh] với nhịp bé trong ô bản là L = 7.5 (m). Độ võng giới hạn được nêu trong bảng M.1, Phụ lục M, TCVN 5574 – 2018 có giá trị [f_gh] = L/200 = 7500/200 = 37.5 mm. Chuyển vị lớn nhất tại ô sàn S6 là f = 7.5(mm), thỏa điều kiện chuyển vị dài hạn.

3.3. Tính toán và Bố trí cốt thép cho sàn BF Liberty

Sau khi mô hình trên phần mềm, xuất nội lực tính toán trên từng ô sàn tương ứng các Strip phân bổ trên phần mềm cho ô sàn đó. Các thông số tính toán bao gồm: Chiều dày bản sàn tầng điển hình h=150 (mm), sàn nhà vệ sinh và logia có chiều dày h=120 (mm), a_gt=25 (mm). Với sàn vệ sinh bị giật cốt, và chủ yếu tập trung ở ô sàn F2, SV tính toán kiểm tra thêm sàn nhà vệ sinh với nội lực ở ô sàn F2.

IV. Thiết Kế Cầu Thang Bộ BF Liberty HCMUTE An Toàn Tiện Dụng

Chương này tập trung vào thiết kế cầu thang bộ cho chung cư BF Liberty, đảm bảo an toàn và tiện dụng cho người sử dụng. Đồ án thiết kế cầu thang bộ tầng 3-4 nằm giữa trục A-B/4-5, với chiều cao tầng 3.6m và 24 bậc thang (150×300)mm. Sơ bộ kích thước cầu thang được tính toán dựa trên chiều cao tầng và số bậc thang, đảm bảo độ dốc phù hợp. Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang bao gồm tĩnh tải (các lớp cấu tạo, lan can) và hoạt tải (tải trọng sử dụng). Tính toán và thiết kế bản thang được thực hiện dựa trên sơ đồ tính toán hai đầu liên kết khớp, sử dụng phần mềm SAP2000 để mô phỏng và xác định nội lực. Tính toán – Thiết kế dầm chiếu nghỉ được thực hiện tương tự, đảm bảo khả năng chịu lực và an toàn cho kết cấu.

4.1. Xác định tải trọng cho cầu thang bộ BF Liberty

Tĩnh tải được xác định từ các lớp cấu tạo của bản thang và chiếu nghỉ. Đối với bản nghiêng, cần quy đổi chiều dày nghiêng về chiều dày tương đương. Đối với bản nghiêng ta cần quy chiều dày nghiêng về chiều dày tương đương để xác định tải trọng - Với lớp gạch đá, vữa xi măng, chiều dày tương đượng được xác định như sau:  tdi = ( lb + hb )  i cos  3 , với  là góc nghiêng của bản thang lb - Với bậc thang (xây gạch hoặc BTCT) chiều dày tương đượng được xác định hb cos  4  tdi = 2 Tải trọng tác dụng lên bản thang có phương thẳng góc với trục bản nghiêng, phân lực theo 2 hướng: - Theo phương dọc trục nghiêng tạo nên lực dọc của bản nghiêng - Theo phương đứng gây ra Momen

4.2. Mô hình và Xác định Nội lực cho cầu thang BF Liberty SAP2000

Sử dụng phần mềm SAP2000 để mô phỏng cầu thang, với các thông số tiết diện đầu vào: b = 1000 mm, h = 150 mm, chiều cao 1.8 m. Chiều dài 2 chiếu tới và chiếu nghỉ lần lượt là 2.5 m, chiều dài bản thang 3.3 m tương ứng 11 bậc thang. Kết quả mô phỏng cho ra giá trị momen và phản lực gối tựa của cầu thang.

4.3. Tính Toán và Bố Trí Cốt Thép Cầu thang BF Liberty

Tính toán cốt thép bản thang, bản chiếu nghỉ và dầm chiếu nghỉ được thực hiện tương tự khi tính toán cốt thép cho sàn. Áp dụng các công thức sau để tính toán diện tích cốt thép: M   R bh m = 1 − 1 − 2 m   R ;  m =   R =  R (1 − 0.5 R ) ; Asyc = m b b o  b Rbbho 2 Rs Trong đó: •  R là chiều cao tương đối giới hạn của vùng bê tông chịu nén.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1.1 Tổng quan về công trình Dự án: Chung cư cao cấp BF LIBERTY 1. Nhu cầu xây dựng công trình Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao; kéo theo đó là nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn. Các thành phố lớn thì không ngừng mở rộng, thu hút một lực lượng lớn lao động đổ về.

Do quỹ đất có hạn mà dân cư thì ngày càng nhiều, vậy nên giải quyết vấn đề nhà ở phát triển cơ sở hạ tầng đô thị trở nên quan trọng đối với mỗi thành phố. Mặt khác, với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết. Các khu đô thị hiện đại không thể thiếu những ngôi nhà cao tầng, những khu chung cư, những tòa nhà văn phòng. Ở một mặt nào đó, vấn đề xây dựng các nhà cao tầng như thể hiện mức dộ phát triển, trình độ phát triển cho khu vực đó.

Vì vậy chung cư BF LIBERTY ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển. Địa điểm xây dựng Tọa lạc tại trung tâm khu đô thị mới làng đại học tại TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư.

Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ. Khí hậu khu vực Nằm ở khu vực giao giữa Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương, có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nhiệt độ cao quanh năm và có 2 mùa khô và mưa.

Do đó, ảnh hưởng từ môi trường là khá lớn khi xây dựng ở TP.HCM Lượng bức xạ lớn trung bình 140 Kcal/cm 2 /nam. Nhiệt độ trung bình là 27C. Độ ẩm không khí vào khoảng 79. Lượng mưa trung bình cao 1949 mm/năm.

Gió ở nơi đây chủ yếu thổi theo hướng tây nam vào mùa mưa với vận tóc trung bình là 3.6 m/s vào tháng 6 - tháng 10 và gió đông bắc vào mùa khô với vận tốc trung bình khoảng 2.4m/s vào tháng 11 - tháng 2. Nằm trong vùng không 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG GVHD: TS. LÊ TRUNG KIÊN có gió bão và đây cũng chính là điều kiện thuận lợi để phát triển, đặc biệt trong ngành Xây Dựng. Qui mô công trình Dự án chung cư BF LIBERTY có 18 tầng và 1 tầng hầm, chiều cao 68.6 (m), 1 tầng hầm độ sâu so với mặt đất tự nhiên 1.5 (m), 1 tầng sân thượng, 1 trệt và 16 tầng điển hình.

Dựa theo Phụ lục 1 – Thông tư số 10/2013/TT-BXD, công trình đạt cấp II. Bảng 1-1: Diện tích các sàn của công trình STT Hạng mục công trình Số lượng Diện tích sàn (m2) 1 Diện tích tầng hầm 1 1390 (m2) 2 Diện tích tầng điển hình 16 16x1390=22240(m2) 3 Diện tích tầng trệt 1 1390 (m2) 4 Diện tích sân thượng 1 1390 (m2) 5 Tổng diện tích xây dựng (gồm hầm và sân thượng) 1 26410 (m2) Tổng diện tích sàn phục vụ sử dụng (không tính 6 1 25020 (m2) hầm) 1. Giải pháp kiến trúc công trình 1. Giải pháp mặt bằng Mặt bằng công trình chiếm diện tích đất xây dựng là 1390 m2.

Hình 1-1: Mặt bằng sàn tầng trệt 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG GVHD: TS. LÊ TRUNG KIÊN Hình 1-2: Mặt bằng sàn tầng điển hình - Công trình gồm tổng cộng 18 tầng (kể cả sân thượng) và 1 tầng hầm. - Tầng trệt có diện tích rộng lớn, dùng để làm sảnh chung, và có các phân khu cho thuê phục vụ nhu cầu đời sống như: Quán cafe, cửa hàng tiện lợi, khu sinh hoạt cộng đồng, Game Center, và bảo vệ tòa nhà. - Tầng hầm dùng để xe, gồm 2 khu vực để xe ô tô và xe máy.

thang máy bố trí ở giữa. Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn. Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió. - Tầng 2 – tầng 17: Bố trí căn hộ gia đình phục vụ nhu cầu sinh sống.

Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, dể dàng thay đổi trong tương lai. Mặt đứng công trình - Công trình có dạng hình khối thẳng đứng, chiều cao công trình là 68.6 m - Mặt đứng công trình hài hòa với cảnh quan xung quanh. - Công trình sử dụng vật liệu chính là đá Granite, sơn nước, lam nhôm, khung inox trang trí và kính an toàn cách âm cách nhiệt tạo màu sắc hài hòa, tao nhã. 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG GVHD: TS.

LÊ TRUNG KIÊN Hình 1-3: Mặt đứng công trình 1. Hệ giao thông công trình - Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang. - Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 2 thang bộ, 4 lõi thang dùng để di chuyển. Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng.3 Giải pháp kỹ thuật 1.

Hệ thống điện Hệ thống nhận điện từ hệ thống điện chung của mạng lưới vào công trình thông qua phòng máy điện. Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ. Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng hầm để phát cho công trình. 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG GVHD: TS.

LÊ TRUNG KIÊN Toàn bộ đường điện được đi ngầm, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt mà dễ dẫn điện, đảm bảo sự an toàn sử dụng. Hệ thống nước Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm, bể nước mái, bằng hệ thống bơm tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ. Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các ống thoát nước mưa có đường kính d=140mm đi xuống dưới. Nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.

Hệ thống thông gió Công trình nằm ở trung tâm nên bị hạn chế nhiều bởi các công trình bên cạnh nên không thuận lợi cho việc đón gió, công trình sử dụng hệ thống gió nhân tạo (nhờ hệ thống máy điều hòa nhiệt độ) giúp hệ thống thông gió cho công trình được thuận lợi và tốt hơn. Hệ thống chiếu sáng Giải pháp chiếu sáng cho công trình được tính riêng cho từng khu chức năng dựa vào độ rọi cần thiết và các yêu cầu về màu sắc. Phần lớn các khu vực sử dụng đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và các loại đèn compact tiết kiệm điện. Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại đèn dây tóc nung nóng.

Riêng khu vực bên ngoài dùng đèn cao áp halogen hoặc sodium loại chống thấm. Hệ thống PCCC và thoát hiểm Công trình bê tông cốt thép bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt. Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2. Các tầng đều có đủ 2 cầu thang bộ để đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ.

Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy. Hệ thống thoát rác Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài. Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. Chống sét Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh.

5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG GVHD: TS. LÊ TRUNG KIÊN CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.1 Cơ sở tính toán kết cấu 2. Tiêu chuẩn được áp dụng - TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động-Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. - TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. - TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất. - TCVN 10304:2014: Móng cọc-Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCXD 198:1997: Nhà cao tầng-Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối. - TCXD 205:1998: Móng cọc-Tiêu chuẩn thiết kế. - TCXD 229:1999: Tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995. Quan điểm tính toán kết cấu 2.1 Giả thuyết tính toán Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, vách được tính là liên kết ngàm (xét cùng cao trình).

Không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết. Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau. Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng. Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn truyền vào cột, vách chuyển đến đất nền.2 Phương pháp xác định nội lực Sinh viên thực hiện tính toán thiết kế bằng phương pháp phần tử hữu hạn thông qua sự hỗ trợ từ phần mềm do hệ thống kết cấu tương đối phức tạp và là hệ siêu tĩnh với quá nhiều bậc tự do, quá nhiều các loại phần tử khác nhau trong cùng một hệ kết cấu.

Ở một số trường hợp sinh viên kết hợp tính toán giải tích cổ điển và phương pháp phần tử hữu hạn nhằm đem lại bài toán thiết kế tin cậy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ