CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tên dư án Tên công trình: CHUNG CƯ AVIEW 2 Hình 1.1 – Mô hình tòa nhà 1. Quy mô công trình Công trình gồm 13 tầng điển hình, 1 tầng hầm, 3 tầng thương mại, 1 tầng mái. Chiều cao công trình: 67.4 m tính từ mặt đất tự nhiên được chia làm 2 khu: Trung tâm thương mại và khu vực căn hộ cho thuê.
Diện tích sàn tầng điển hình: 9 Bảng 1.1 – Qui mô xây dựng công trình QUI MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƠN CHỈ TIÊU QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC THÔNG SỐ DIỆN TÍCH VỊ Tổng diện tích khu đất m² 4,295.80 Tổng diện tích khu đất phù hợp QH m² 3,715.20 Diện tích đất nhóm ở + Diện tích đất ở chung cư cao tầng m² 1,598.70 + Diện tích đất giao thông-sân bãi m² 1,519.50 + Diện tích đất cây xanh vườn hoa m² 597 Diện tích đất xây dựng m² 1,598.70 Tổng diện tích sàn xây dựng (không kể hầm + mái) m² 25,157.62 Tổng diện tích sàn xây dựng (kể cả hầm + mái) m² 30,305.05 Mật độ xây dựng % 43 Hệ số sử dụng đất lần 6.77 Tổng chiều cao công trình theo QC03:2012/BXD m 67.4 Số tầng tầng 17 Số đơn nguyên 1 Giải pháp kết cấu chính Sử dụng hệ khung BTC 1. Địa điểm xây dựng Công trình Chung cư Aview 2 được đầu tư xây dựng trên khu đất có diện tích 3,715.2 m2 tại Khu công viên, TT công cộng và Dân cư 13C, xã Phong Phú, Huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh. + Phía Đông: giáp đường số 19, lộ giới 14m + Phía Bắc: giáp đường số 10A, lộ giới 10m + Phía Tây: giáp giao lộ đường Nguyễn Văn Linh và đường 60m + Phía Nam: giáp đại lộ Nguyễn Văn Linh, lộ giới 120m 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ VÀ VẬT LIỆU THIẾT KẾ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 2. Cơ sở thiết kế Bảng 2.1 – Diện tích và chiều cao của các tầng Diện tích Chiều cao Bộ phận chức năng (m2) (m) Tầng Hầm: 3,381.8 Diện tích đỗ xe 2,615.39 DT phụ trợ 766.69 Phòng sinh hoạt cộng đồng 41.28 Phòng quản lí 25.1 Tổng DT phụ trợ 639.73 Phòng sinh hoạt cộng đồng 140.42 Tổng DT phụ trợ 1,128.72 Diện tích thương mại ( shop house ) 536.03 Diện tích nhà trẻ 126.8 Diện tích các căn hộ 639.92 Diện tích phụ trợ 380.60 Diện tích thương mại 554.4 Diện tích các căn hộ 581.78 Diện tích phụ trợ 383.89 11 Diện tích Chiều cao Bộ phận chức năng (m2) (m) Sân vườn 609.4 Diện tích các căn hộ 581.78 Diện tích phụ trợ 303.4 Diện tích các căn hộ 1,099.84 Diện tích phụ trợ 399.4 Diện tích các căn hộ 1,138.56 Diện tích phụ trợ 403.4 Diện tích các căn hộ 1140.60 Diện tích phụ trợ 400.4 Diện tích các căn hộ 1,099.41 Diện tích phụ trợ 400.4 Diện tích các căn hộ 1,140.56 Diện tích phụ trợ 401.4 Diện tích các căn hộ 1,141.59 12 Diện tích Chiều cao Bộ phận chức năng (m2) (m) Sân vườn 40.60 Diện tích phụ trợ 400.8 Diện tích các căn hộ 581.80 Diện tích phụ trợ 307.4 Diện tích các căn hộ 1,151.55 Diện tích phụ trợ 411.23 Tầng Sân thượng 1,562.26 Tổng diện tích sàn (không kể tầng 25,157.62 hầm+Mái) Tổng diện tích sàn công trình.05 Độ cao toàn công trình (từ nền sân – mái).
Các quy phạm tiêu chuẩn dùng để thiết kế TCVN 2737:1995 Tải trọng về tác động TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió; TCVN 375:2006 Thiết kế công trình chịu động đất; TCVN 5574:2012 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép; TCVN 323:2004 Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 5575:2012 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép; TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình; TCVN 10304:2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế; 2. Phần mềm ứng dụng Mô hình hệ kết cấu công trình: ETABS, SAFE,Sap 2000. Tính toán cốt thép và tính móng cho công trình: Sử dụng phần mềm EXCEL kết hợp với lập trình VBA. 13 VÂT LIỆU SỬ DỤNG 2.
Bê tông Cấp độ bền chịu nén : B30 Rb = 17 Mpa Rk = 1,2 Mpa Eb = 32. Cốt thép Cốt thép SD390: Dùng cho khung BTCT và móng, có đường kính d >= 10mm Rs = 365 MPa Es = 210.000 MPa Cốt thép SD290: Dùng cho khung BTCT và móng, có đường kính d =< 10mm Rs = 280 MPa Es = 210. Lớp bê tông bảo vệ Bảng 2.2 - Lớp bê tông bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép trong đất Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ Tường chắn 35 Móng 35 Cột 25 Bể nước 25 Sàn Bê tông cốt thép (tiếp xúc với đất hoặc thời tiết bên ngoài) 20 Dầm kết cấu 25 Mặt trong của bể xử lý nước thải 25 Kết cấu tiếp xúc với đất và được đổ trực tiếp trên đất đầm chặc 35 Kết cấu tiếp xúc với đất và được đổ trên bê tông lót 35 Bảng 2.3 - Lớp bê tông bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép không tiếp xúc với đất Lớp bê tông bảo Cấu kiện vệ Cột 25 Vách 25 Dầm BTCT 20 Sàn BTCT (không tiếp xúc trực tiếp với đất, môi trường) 15 14 TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 2. Tĩnh tải tác động lên công trình Bảng 2.4 - Dung trọng vật liệu (DL) Dung trọng ( ) Giá trị Trong lượng riêng của Bê Tông 25 KN/m3 Trong lượng riêng của Thép 78.5 KN/m3 Trong lượng riêng của Nước 10 KN/m3 Trong lượng riêng của Gạch Ceramic 20 KN/m3 Trong lượng riêng của Vữa lát nền 18 KN/m3 Trong lượng riêng của Đất 20 KN/m3 Trong lượng riêng của Gỗ 25 KN/m3 2.
Hoạt tải Tra theo TCVN 2737:1995 – Tải trọng và tác động phụ thuộc công năng các phòng. Giá trị hoạt tải theo TCVN 2727:1995 Bảng 2.5 - Hoạt tải (LL) tác dụng lên công trình Hoạt tải tiêu chuẩn(kN/m2) Hệ số Công năng Phần dài hạn Phần ngắn hạn Toàn phần vượt tải Garage 1.2 Sảnh, hàng lang, cầu thang 1 2 3 1.2 Phòng bếp, vệ sinh, phòng giặt 0.3 Khu thương mại 2.2 Văn phòng, phòng thí nghiệm 1 1 2 1.2 Mái bằng có sử dụng 0. Tải trọng gió Tải trọng gió gồm 2 phần: thành phần tĩnh và thành phần động. Giá trị và phương pháp tính thành phần tĩnh của tải trọng gió được ghi trong mục 6 TCVN 2737-1995 Theo mục 1.2 TCXD 229-1999 [4] công trình có chiều cao trên 40m phải kể đến thành phần động của tải trọng gió.
15 Thành phần tĩnh của gió Tính toán theo công thức : tt tc Q = qo x n x c x k x h Tải trọng gió tiêu chuẩn vùng IIA tc 2 qo = 83 KG/m n = 1.37 Hệ số tin cậy c : Hệ số khí động c = 0.8 Đối với phần đón gió c = 0.6 Đối với phần khuất gió k : Hệ số kể đến anh hưởng độ cao đến tải trọng gió h = 3.00 256 192 16 Tính toán thành phần gió động Thành phần động của gió được xác định dựa theo tiêu chuẩn TCVN 229 -1999. Các bước xác định thành phần gió động theo tiêu chuẩn TCVN 229-1999 như sau: Bước 1: Thiết lập sơ đồ tính toán động lực. Bước 2: Xác định tần số và dạng dao động theo phương X và phương Y Tính toán thành phần động theo phương X và phương Y Xác định tầng số dao động riêng Bảng 2.6 - Bảng tầng số dao động riêng Mode Period Frequency UX UY UZ RX RY RZ 1 2.08 Tra bảng 2 trang 7 TCVN 229-1999 ta được giá trị giới hạn của tần số dao động riêng fL = 1. Căn cứ vào kết quả ở trên, f1 < f2 < f3 < fL < f4, do đó : cần tính với 3 mode dao động đầu tiên.
Vì công trình có H = 60.95 m < 85m và có tâm khối lượng, tâm cứng và tâm hình học (điểm đặt gió tĩnh) gần trùng nhau nên bỏ qua mode 3 là mode xoắn. KẾT LUẬN: Theo phương X chỉ cần xét đến ảnh hưởng của mode 2 (dạng 1). Theo phương Y chỉ cần xét đến ảnh hưởng của mode 1 (dạng 1). Cơ sở lý thuyết tính toán thành phần động của gió (theo mục 4.
Giá trị tiêu chuẩn thành động của gió tác dụng lên phần tử j của dạng dao động thứ i được xác định theo công thức : 17 Wp(ji) Mi i 1y ji Trong đó : Mj : Khối lượng tập trung của phần công trình thứ j. i : Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i. i : Hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành nhiều phần, trong phạm vi mỗi phần tải trọng gió có thể xem như không đổi. yji : Biên độ dao động tỉ đối của phần công trình thứ j ứng với dạng dao động riêng thứ i Xác định i Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i được xác định dựa vào đồ thị xác định i hệ số động lực cho trong TCXD 229:1999, phụ thuộc vào thông số và độ giảm lôga của dao động.
Do công trình bằng BTCT nên có = 0.3 W0 Thông số xác định theo công thức: i 940fi Trong đó : : Hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1.2 W0 (N/m2): giá trị áp lực gió, đã xác định ở trên W0 = 83 kG/m2 = 0. fi : Tần số dao động riêng thứ I (Hz) Hình 2.1 - Đồ thị xác định hệ số động lực i Chú thích: Đường cong 1: Sử dụng cho công trình bê tông cốt thép và gạch đá kể cả các công trình bằng khung thép có kết cấu bao che 0. Đường cong 2: Sử dụng cho các công trình tháp trụ thép, ống khói, các thiết bị dạng cột có bệ bằng bê 0. Xác định i 18 n y ji WFj j1 Hệ số i được xác định bằng công thức : i n y2ji M j j1 Trong công thức trên, WFj là giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j của công trình, ứng với các dạng dao động khác nhau chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió, xác định theo công thức: WFj Wj jS j Trong đó : j: Hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao zj ứng với phần tử thứ j của công trình, tra Bảng 3 TCXD 299:1999.
Sj : Diện tích mặt đón gió ứng với phần tử thứ j của công trình. : Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió, phụ thuộc vào tham số , , và dạng dao động, tra theo Bảng 4, Bảng 5 TCXD 299-1999 Sau khi xác định được đầy đủ các thông số Mj ,i, i , yi, ta xác định được các giá trị tiêu chuẩn thành phần động của gió tác dụng lên phần tử j ứng với dạng dao động thứ i W(Pij) .