Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư Aview 2 - HCMUTE (2017)

Khám phá đồ án chung cư Aview 2 HCMUTE. Tổng hợp chi tiết về thiết kế kiến trúc, kết cấu và giải pháp thi công xây dựng toàn diện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CAPSTONE PROJECT’S TASK

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.2. Quy mô công trình

1.3. Địa điểm xây dựng

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ VÀ VẬT LIỆU THIẾT KẾ

2.1. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

2.2. Cơ sở thiết kế

2.3. Các quy phạm tiêu chuẩn dùng để thiết kế

2.4. Phần mềm ứng dụng

2.5. VÂT LIỆU SỬ DỤNG

2.6. Lớp bê tông bảo vệ

2.7. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG

2.8. Tĩnh tải tác động lên công trình

2.9. Tải trọng gió

2.10. Tính toán tải trọng động đất

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

3.2. SỬ DỤNG SAFE TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.2.1. Kiểm tra độ võng sàn

3.2.2. Tính toán cốt thép sàn

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ CẦU THANG

4.1. MẶT BẰNG CẦU THANG

4.2. THÔNG SỐ TÍNH TOÁN

4.2.1. Kích thước sơ bộ

4.2.2. Tổng tải trọng

4.3. SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC

4.3.1. Mô hình phân tích 2D

4.4. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP

4.4.1. Tính toán cốt thép

4.4.2. Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản thang

4.4.3. Kiểm tra độ võng bản thang

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ HỆ KHUNG

5.1. CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM, VÁCH

5.2. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

5.3. TẢI TRỌNG VÀ CÁC TỔ HỢP TẢI TRỌNG

5.4. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH CÔNG TRÌNH VÀ DAO ĐỘNG

5.4.1. Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình

5.4.2. Kiểm tra dao động của công trình

5.5. NHẬN XÉT KẾT QUẢ NỘI LỰC

5.6. TÍNH TOÁN CỐT THÉP

5.6.1. Tính toán thiết kế dầm tầng điển hình (tầng 7)

5.6.2. Tính toán cốt thép vách

5.6.3. Tính toán cốt thép cột

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ MÓNG

6.1. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

6.2. PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

6.2.1. Kích thước cọc

6.2.2. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi

6.2.3. Thiết kế móng M1

6.2.4. Thiết kế móng M2

6.2.5. Thiết kế móng lõi thang M3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Toàn cảnh đồ án chung cư Aview 2 HCMUTE từ A Z

Đồ án tốt nghiệp là một cột mốc quan trọng, tổng hợp kiến thức và kỹ năng của sinh viên ngành xây dựng. Đồ án chung cư Aview 2 HCMUTE là một công trình nghiên cứu điển hình, thể hiện quy trình hoàn chỉnh từ lên ý tưởng kiến trúc đến tính toán kết cấu chi tiết. Công trình này không chỉ là một bài tập lớn mà còn là một dự án mô phỏng thực tế, đặt nền móng cho các kỹ sư tương lai. Việc phân tích sâu đồ án này cung cấp cái nhìn tổng quan về quy mô, các tiêu chuẩn áp dụng và giải pháp kỹ thuật được lựa chọn, là tài liệu tham khảo quý giá cho sinh viên các khóa sau. Nội dung đồ án bao trùm toàn bộ các hạng mục chính như kiến trúc, kết cấu, nền móng và các hệ thống kỹ thuật liên quan, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên giàu kinh nghiệm tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE).

1.1. Tổng quan quy mô và vị trí xây dựng dự án Aview 2

Công trình Chung cư Aview 2 được quy hoạch xây dựng tại xã Phong Phú, Huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh, trên khu đất rộng 3,715.2 m². Dự án có quy mô lớn, bao gồm 17 tầng nổi và 1 tầng hầm, với tổng chiều cao công trình đạt 67.4 mét. Cụ thể, công trình gồm 1 tầng hầm để xe, 3 tầng thương mại dịch vụ (shop house, nhà trẻ), và 13 tầng căn hộ điển hình. Tổng diện tích sàn xây dựng lên đến 30,305.05 m², cho thấy quy mô và mức độ phức tạp của dự án. Vị trí đắc địa, giáp các trục đường lớn như Đại lộ Nguyễn Văn Linh, tạo điều kiện thuận lợi về giao thông và tiềm năng phát triển. Đây là một đồ án tốt nghiệp xây dựng tiêu biểu, đòi hỏi sinh viên phải áp dụng kiến thức tổng hợp về quy hoạch, kiến trúc và kết cấu để giải quyết các bài toán thực tế.

1.2. Các tiêu chuẩn thiết kế chung cư Việt Nam được áp dụng

Để đảm bảo tính an toàn, bền vững và tuân thủ pháp lý, đồ án chung cư Aview 2 HCMUTE đã áp dụng một hệ thống các quy phạm và tiêu chuẩn thiết kế chung cư Việt Nam hiện hành. Các tiêu chuẩn cốt lõi bao gồm: TCVN 5574:2012 về thiết kế kết cấu bê tông cốt thép, TCVN 2737:1995 về tải trọng và tác động, và TCVN 9386:2012 (thay thế TCVN 375:2006) cho thiết kế công trình chịu động đất. Ngoài ra, các tiêu chuẩn chuyên ngành khác như TCVN 10304:2014 cho móng cọc và TCVN 229:1999 về tính toán thành phần động của tải trọng gió cũng được tuân thủ nghiêm ngặt. Việc áp dụng đúng và đủ các tiêu chuẩn này không chỉ là yêu cầu bắt buộc trong một khóa luận tốt nghiệp HCMUTE mà còn thể hiện năng lực chuyên môn và sự cẩn trọng của người thiết kế, đảm bảo công trình đạt chất lượng cao nhất.

II. Thách thức cốt lõi trong thiết kế xây dựng Aview 2

Thiết kế một công trình cao tầng như chung cư Aview 2 đặt ra nhiều thách thức phức tạp, đòi hỏi sự tính toán chính xác và lựa chọn giải pháp tối ưu. Từ việc xác định các loại tải trọng tác động, bao gồm tải trọng tĩnh, hoạt tải, tải trọng gió và động đất, đến việc lựa chọn vật liệu phù hợp với điều kiện khí hậu và yêu cầu chịu lực. Mỗi quyết định đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn, chi phí và tiến độ của dự án. Đặc biệt, việc phân tích và lựa chọn giải pháp kết cấu sơ bộ là bước đi nền tảng, quyết định khả năng chịu lực tổng thể của toàn bộ công trình. Đây là những vấn đề mà bất kỳ đồ án tốt nghiệp xây dựng nào cũng phải đối mặt và giải quyết một cách khoa học.

2.1. Phân tích các loại tải trọng tác động lên công trình

Việc xác định chính xác tải trọng là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng. Đối với Aview 2, các loại tải trọng được phân tích chi tiết. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân của kết cấu (sàn, dầm, cột, vách) và các lớp hoàn thiện (vữa, gạch, trần). Hoạt tải được xác định theo công năng của từng khu vực như căn hộ, hành lang, khu thương mại theo TCVN 2737:1995. Đặc biệt, với chiều cao 67.4m, tải trọng gió (thành phần tĩnh và động) và tải trọng động đất trở thành các yếu tố quyết định. Đồ án đã tiến hành tính toán thành phần động của gió theo TCVN 229:1999 và phân tích phổ phản ứng để xác định tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012, đảm bảo công trình có khả năng chống chịu tốt trước các tác động khắc nghiệt của môi trường.

2.2. Lựa chọn vật liệu và giải pháp kết cấu chính

Lựa chọn vật liệu là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến độ bền và chi phí. Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B30 (Rb = 17 MPa) và cốt thép nhóm SD390 (Rs = 365 MPa) cho các cấu kiện chịu lực chính. Về giải pháp kết cấu, hệ khung-vách bê tông cốt thép toàn khối được lựa chọn. Hệ kết cấu này kết hợp ưu điểm của hệ khung (linh hoạt không gian) và hệ vách cứng (khả năng chịu tải trọng ngang vượt trội). Lõi cứng trung tâm bao gồm hệ thống vách thang máy và thang bộ, đóng vai trò là xương sống chịu lực chính, chống lại các tác động của gió và động đất. Các bản vẽ kiến trúc chung cư được tích hợp chặt chẽ với giải pháp kết cấu ngay từ đầu để đảm bảo tính đồng bộ và khả thi.

III. Hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao tầng cho Aview 2

Giải pháp thiết kế kết cấu là trái tim của đồ án. Từ mô hình tổng thể trên phần mềm chuyên dụng đến việc tính toán chi tiết cho từng cấu kiện như dầm, cột, sàn, vách. Quá trình này đòi hỏi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết cơ học kết cấu và kỹ năng sử dụng công cụ phần mềm hiện đại. Đồ án chung cư Aview 2 HCMUTE đã trình bày một quy trình thiết kế bài bản, bắt đầu bằng việc xây dựng mô hình không gian 3D, sau đó tiến hành phân tích nội lực và cuối cùng là thiết kế, bố trí cốt thép cho từng bộ phận. Cách tiếp cận này đảm bảo tính chính xác, tối ưu hóa vật liệu và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng chịu lực và biến dạng theo tiêu chuẩn.

3.1. Quy trình phân tích kết cấu Etabs cho hệ khung vách

Phần mềm Etabs là công cụ không thể thiếu trong việc phân tích kết cấu Etabs cho nhà cao tầng. Trong đồ án Aview 2, một mô hình không gian 3D hoàn chỉnh đã được xây dựng, bao gồm đầy đủ các cấu kiện dầm, cột, vách và sàn. Các thông số về vật liệu, tiết diện và các loại tải trọng đã phân tích ở trên được nhập vào mô hình. Etabs sau đó thực hiện phân tích nội lực (moment, lực cắt, lực dọc) và chuyển vị của công trình dưới tác dụng của các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất. Kết quả phân tích từ Etabs là cơ sở tin cậy để kiểm tra điều kiện bền, điều kiện biến dạng (chuyển vị đỉnh) và tiến hành thiết kế kết cấu nhà cao tầng một cách chính xác.

3.2. Tính toán cốt thép cho dầm sàn và cầu thang bộ

Sau khi có kết quả nội lực, bước tiếp theo là tính toán và bố trí cốt thép. Đồ án đã thực hiện chi tiết cho các cấu kiện điển hình. Sàn tầng điển hình được mô hình và tính toán bằng phần mềm SAFE, xác định moment và kiểm tra độ võng trước khi bố trí thép. Dầm, cột và vách được tính toán dựa trên nội lực xuất ra từ Etabs, áp dụng các công thức của TCVN 5574:2012 để xác định diện tích cốt thép yêu cầu. Phần thuyết minh đồ án xây dựng đã trình bày rõ ràng các bước tính toán này, từ việc chọn tiết diện, giả thiết lớp bê tông bảo vệ đến việc kiểm tra hàm lượng cốt thép, đảm bảo cấu kiện làm việc an toàn và kinh tế.

IV. Bí quyết thiết kế móng cọc cho chung cư Aview 2

Nền móng là bộ phận quan trọng nhất, quyết định sự ổn định và an toàn của toàn bộ công trình. Với một tòa nhà cao tầng như Aview 2, việc lựa chọn và thiết kế móng cọc cho nhà cao tầng là một bài toán phức tạp, phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện địa chất tại địa điểm xây dựng. Đồ án đã thực hiện một quy trình bài bản từ việc khảo sát địa chất, lựa chọn phương án móng phù hợp, đến tính toán chi tiết sức chịu tải của cọc và thiết kế đài cọc. Các kết quả này không chỉ đảm bảo khả năng chịu tải mà còn kiểm soát được độ lún, tránh các sự cố nguy hiểm cho công trình.

4.1. Phân tích số liệu địa chất và chọn phương án móng

Bước đầu tiên trong thiết kế móng là phân tích kỹ lưỡng số liệu địa chất công trình. Dựa trên hồ sơ khảo sát, các lớp đất nền được xác định cùng với các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng. Với tải trọng công trình lớn và điều kiện địa chất phức tạp tại khu vực Bình Chánh, phương án móng cọc khoan nhồi được lựa chọn là giải pháp tối ưu. Cọc khoan nhồi có khả năng đi sâu xuống các lớp đất tốt, cung cấp sức chịu tải lớn, phù hợp cho các công trình có quy mô như Aview 2. Quyết định này là nền tảng cho các bước tính toán chi tiết tiếp theo trong quản lý dự án xây dựng.

4.2. Phương pháp tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi

Sức chịu tải của cọc khoan nhồi (SCT) được xác định dựa trên cả sức kháng mũi và sức kháng bên của cọc. Đồ án đã áp dụng các công thức tính toán theo tiêu chuẩn TCVN 10304:2014. SCT của cọc được tính toán dựa trên các đặc trưng cơ lý của từng lớp đất mà cọc đi qua. Kết quả tính toán SCT là cơ sở để quyết định chiều dài và đường kính cọc, cũng như số lượng cọc cần thiết cho mỗi đài móng (M1, M2, M3). Quá trình thiết kế móng cọc cho nhà cao tầng đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối để đảm bảo an toàn, vì móng là kết cấu không thể sửa chữa sau khi thi công.

V. Ứng dụng công nghệ và bản vẽ trong đồ án Aview 2

Một đồ án tốt nghiệp xây dựng hiện đại không thể thiếu việc ứng dụng các công nghệ và phần mềm tiên tiến. Việc sử dụng thành thạo các công cụ như Etabs, SAFE, và AutoCAD không chỉ giúp tăng tốc độ tính toán mà còn nâng cao độ chính xác và cho phép trực quan hóa thiết kế một cách hiệu quả. Đồ án chung cư Aview 2 HCMUTE là một minh chứng cho việc kết hợp giữa kiến thức nền tảng và công nghệ. Từ mô hình 3D tổng thể đến các bản vẽ kiến trúc chung cư file CAD chi tiết, tất cả đều được thực hiện một cách chuyên nghiệp, phản ánh xu hướng phát triển của ngành xây dựng hiện nay.

5.1. Vai trò của Etabs SAFE trong phân tích kết cấu

Etabs và SAFE là bộ đôi phần mềm mạnh mẽ của CSI, đóng vai trò trung tâm trong quá trình phân tích và thiết kế kết cấu của đồ án. Etabs được sử dụng để xây dựng mô hình Revit chung cư (hoặc mô hình tương tự) và phân tích tổng thể hệ khung-vách không gian, xử lý các tải trọng phức tạp như gió động và động đất. Trong khi đó, SAFE chuyên dụng cho việc phân tích và thiết kế các loại sàn, bao gồm cả việc kiểm tra độ võng và tính toán cốt thép sàn. Sự kết hợp này giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế, đảm bảo kết quả chính xác và tin cậy, là kỹ năng không thể thiếu của kỹ sư kết cấu hiện đại.

5.2. Tầm quan trọng của hồ sơ và bản vẽ kỹ thuật

Sản phẩm cuối cùng của quá trình thiết kế là bộ hồ sơ bản vẽ kỹ thuật thi công. Một bộ chung cư cao tầng file CAD hoàn chỉnh bao gồm các bản vẽ kiến trúc (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt), bản vẽ kết cấu (bố trí móng, chi tiết cột, dầm, sàn), và bản vẽ hệ thống M&E tòa nhà. Các bản vẽ này phải rõ ràng, chi tiết và tuân thủ các quy ước kỹ thuật. Chúng là ngôn ngữ giao tiếp giữa nhà thiết kế, chủ đầu tư và đơn vị thi công. Việc chuẩn bị một bộ hồ sơ bản vẽ chất lượng cao là một trong những yêu cầu quan trọng nhất khi thực hiện và bảo vệ đồ án tốt nghiệp SPKT.

VI. Kinh nghiệm bảo vệ đồ án tốt nghiệp SPKT thành công

Hoàn thành đồ án là một chuyện, nhưng bảo vệ thành công trước hội đồng lại là một thử thách khác. Đồ án chung cư Aview 2 HCMUTE không chỉ là một công trình thiết kế mà còn là một bài học về cách trình bày, lập luận và bảo vệ các giải pháp kỹ thuật của mình. Kinh nghiệm rút ra từ việc thực hiện các file đồ án mẫu như thế này là vô cùng quý báu. Nó giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện tư duy phản biện và chuẩn bị tâm lý vững vàng cho buổi bảo vệ quan trọng nhất trong quãng đời sinh viên, đồng thời mở ra cánh cửa sự nghiệp trong tương lai.

6.1. Tổng hợp sản phẩm và kết quả khóa luận tốt nghiệp

Kết quả của khóa luận tốt nghiệp HCMUTE này là một bộ sản phẩm hoàn chỉnh, bao gồm 01 quyển thuyết minh chi tiết và 01 phụ lục tính toán, đi kèm với 21 bản vẽ khổ A1. Các bản vẽ này bao gồm 5 bản vẽ kiến trúc và 16 bản vẽ kết cấu, thể hiện đầy đủ các giải pháp thiết kế từ móng đến mái. Phần thuyết minh đồ án xây dựng trình bày logic, khoa học các cơ sở lý thuyết, quy trình tính toán và kết quả chi tiết. Đây là minh chứng rõ ràng nhất cho công sức nghiên cứu và làm việc nghiêm túc của sinh viên trong suốt quá trình thực hiện đồ án.

6.2. Bài học thực tiễn và định hướng phát triển tương lai

Thông qua việc thực hiện đồ án, sinh viên không chỉ củng cố kiến thức đã học mà còn tiếp cận với các vấn đề thực tiễn trong ngành như biện pháp thi công phần thân, lập dự toán công trình chung cư, và các yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy chung cư. Đây là những kinh nghiệm quý giá giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp. Việc phân tích một đồ án mẫu thành công như Aview 2 giúp sinh viên định hình rõ hơn con đường sự nghiệp, có thể là chuyên sâu về thiết kế kết cấu, quản lý dự án, hoặc giám sát thi công, góp phần vào sự phát triển của ngành xây dựng Việt Nam.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tên dư án Tên công trình: CHUNG CƯ AVIEW 2 Hình 1.1 – Mô hình tòa nhà 1. Quy mô công trình Công trình gồm 13 tầng điển hình, 1 tầng hầm, 3 tầng thương mại, 1 tầng mái. Chiều cao công trình: 67.4 m tính từ mặt đất tự nhiên được chia làm 2 khu: Trung tâm thương mại và khu vực căn hộ cho thuê.

Diện tích sàn tầng điển hình: 9 Bảng 1.1 – Qui mô xây dựng công trình QUI MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƠN CHỈ TIÊU QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC THÔNG SỐ DIỆN TÍCH VỊ Tổng diện tích khu đất m² 4,295.80 Tổng diện tích khu đất phù hợp QH m² 3,715.20 Diện tích đất nhóm ở + Diện tích đất ở chung cư cao tầng m² 1,598.70 + Diện tích đất giao thông-sân bãi m² 1,519.50 + Diện tích đất cây xanh vườn hoa m² 597 Diện tích đất xây dựng m² 1,598.70 Tổng diện tích sàn xây dựng (không kể hầm + mái) m² 25,157.62 Tổng diện tích sàn xây dựng (kể cả hầm + mái) m² 30,305.05 Mật độ xây dựng % 43 Hệ số sử dụng đất lần 6.77 Tổng chiều cao công trình theo QC03:2012/BXD m 67.4 Số tầng tầng 17 Số đơn nguyên 1 Giải pháp kết cấu chính Sử dụng hệ khung BTC 1. Địa điểm xây dựng Công trình Chung cư Aview 2 được đầu tư xây dựng trên khu đất có diện tích 3,715.2 m2 tại Khu công viên, TT công cộng và Dân cư 13C, xã Phong Phú, Huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh. + Phía Đông: giáp đường số 19, lộ giới 14m + Phía Bắc: giáp đường số 10A, lộ giới 10m + Phía Tây: giáp giao lộ đường Nguyễn Văn Linh và đường 60m + Phía Nam: giáp đại lộ Nguyễn Văn Linh, lộ giới 120m 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ VÀ VẬT LIỆU THIẾT KẾ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 2. Cơ sở thiết kế Bảng 2.1 – Diện tích và chiều cao của các tầng Diện tích Chiều cao Bộ phận chức năng (m2) (m) Tầng Hầm: 3,381.8 Diện tích đỗ xe 2,615.39 DT phụ trợ 766.69 Phòng sinh hoạt cộng đồng 41.28 Phòng quản lí 25.1 Tổng DT phụ trợ 639.73 Phòng sinh hoạt cộng đồng 140.42 Tổng DT phụ trợ 1,128.72 Diện tích thương mại ( shop house ) 536.03 Diện tích nhà trẻ 126.8 Diện tích các căn hộ 639.92 Diện tích phụ trợ 380.60 Diện tích thương mại 554.4 Diện tích các căn hộ 581.78 Diện tích phụ trợ 383.89 11 Diện tích Chiều cao Bộ phận chức năng (m2) (m) Sân vườn 609.4 Diện tích các căn hộ 581.78 Diện tích phụ trợ 303.4 Diện tích các căn hộ 1,099.84 Diện tích phụ trợ 399.4 Diện tích các căn hộ 1,138.56 Diện tích phụ trợ 403.4 Diện tích các căn hộ 1140.60 Diện tích phụ trợ 400.4 Diện tích các căn hộ 1,099.41 Diện tích phụ trợ 400.4 Diện tích các căn hộ 1,140.56 Diện tích phụ trợ 401.4 Diện tích các căn hộ 1,141.59 12 Diện tích Chiều cao Bộ phận chức năng (m2) (m) Sân vườn 40.60 Diện tích phụ trợ 400.8 Diện tích các căn hộ 581.80 Diện tích phụ trợ 307.4 Diện tích các căn hộ 1,151.55 Diện tích phụ trợ 411.23 Tầng Sân thượng 1,562.26 Tổng diện tích sàn (không kể tầng 25,157.62 hầm+Mái) Tổng diện tích sàn công trình.05 Độ cao toàn công trình (từ nền sân – mái).

Các quy phạm tiêu chuẩn dùng để thiết kế  TCVN 2737:1995 Tải trọng về tác động  TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió;  TCVN 375:2006 Thiết kế công trình chịu động đất;  TCVN 5574:2012 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép;  TCVN 323:2004 Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế;  TCVN 5575:2012 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép;  TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;  TCVN 10304:2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế; 2. Phần mềm ứng dụng  Mô hình hệ kết cấu công trình: ETABS, SAFE,Sap 2000.  Tính toán cốt thép và tính móng cho công trình: Sử dụng phần mềm EXCEL kết hợp với lập trình VBA. 13 VÂT LIỆU SỬ DỤNG 2.

Bê tông Cấp độ bền chịu nén : B30 Rb = 17 Mpa Rk = 1,2 Mpa Eb = 32. Cốt thép Cốt thép SD390: Dùng cho khung BTCT và móng, có đường kính d >= 10mm Rs = 365 MPa Es = 210.000 MPa Cốt thép SD290: Dùng cho khung BTCT và móng, có đường kính d =< 10mm Rs = 280 MPa Es = 210. Lớp bê tông bảo vệ Bảng 2.2 - Lớp bê tông bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép trong đất Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ Tường chắn 35 Móng 35 Cột 25 Bể nước 25 Sàn Bê tông cốt thép (tiếp xúc với đất hoặc thời tiết bên ngoài) 20 Dầm kết cấu 25 Mặt trong của bể xử lý nước thải 25 Kết cấu tiếp xúc với đất và được đổ trực tiếp trên đất đầm chặc 35 Kết cấu tiếp xúc với đất và được đổ trên bê tông lót 35 Bảng 2.3 - Lớp bê tông bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép không tiếp xúc với đất Lớp bê tông bảo Cấu kiện vệ Cột 25 Vách 25 Dầm BTCT 20 Sàn BTCT (không tiếp xúc trực tiếp với đất, môi trường) 15 14 TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 2. Tĩnh tải tác động lên công trình Bảng 2.4 - Dung trọng vật liệu (DL) Dung trọng (  ) Giá trị Trong lượng riêng của Bê Tông 25 KN/m3 Trong lượng riêng của Thép 78.5 KN/m3 Trong lượng riêng của Nước 10 KN/m3 Trong lượng riêng của Gạch Ceramic 20 KN/m3 Trong lượng riêng của Vữa lát nền 18 KN/m3 Trong lượng riêng của Đất 20 KN/m3 Trong lượng riêng của Gỗ 25 KN/m3 2.

Hoạt tải Tra theo TCVN 2737:1995 – Tải trọng và tác động phụ thuộc công năng các phòng. Giá trị hoạt tải theo TCVN 2727:1995 Bảng 2.5 - Hoạt tải (LL) tác dụng lên công trình Hoạt tải tiêu chuẩn(kN/m2) Hệ số Công năng Phần dài hạn Phần ngắn hạn Toàn phần vượt tải Garage 1.2 Sảnh, hàng lang, cầu thang 1 2 3 1.2 Phòng bếp, vệ sinh, phòng giặt 0.3 Khu thương mại 2.2 Văn phòng, phòng thí nghiệm 1 1 2 1.2 Mái bằng có sử dụng 0. Tải trọng gió Tải trọng gió gồm 2 phần: thành phần tĩnh và thành phần động. Giá trị và phương pháp tính thành phần tĩnh của tải trọng gió được ghi trong mục 6 TCVN 2737-1995 Theo mục 1.2 TCXD 229-1999 [4] công trình có chiều cao trên 40m phải kể đến thành phần động của tải trọng gió.

15 Thành phần tĩnh của gió Tính toán theo công thức : tt tc Q = qo x n x c x k x h Tải trọng gió tiêu chuẩn vùng IIA tc 2 qo = 83 KG/m n = 1.37 Hệ số tin cậy c : Hệ số khí động c = 0.8 Đối với phần đón gió c = 0.6 Đối với phần khuất gió k : Hệ số kể đến anh hưởng độ cao đến tải trọng gió h = 3.00 256 192 16 Tính toán thành phần gió động Thành phần động của gió được xác định dựa theo tiêu chuẩn TCVN 229 -1999. Các bước xác định thành phần gió động theo tiêu chuẩn TCVN 229-1999 như sau: Bước 1: Thiết lập sơ đồ tính toán động lực. Bước 2: Xác định tần số và dạng dao động theo phương X và phương Y Tính toán thành phần động theo phương X và phương Y Xác định tầng số dao động riêng Bảng 2.6 - Bảng tầng số dao động riêng Mode Period Frequency UX UY UZ RX RY RZ 1 2.08 Tra bảng 2 trang 7 TCVN 229-1999 ta được giá trị giới hạn của tần số dao động riêng fL = 1. Căn cứ vào kết quả ở trên, f1 < f2 < f3 < fL < f4, do đó : cần tính với 3 mode dao động đầu tiên.

Vì công trình có H = 60.95 m < 85m và có tâm khối lượng, tâm cứng và tâm hình học (điểm đặt gió tĩnh) gần trùng nhau nên bỏ qua mode 3 là mode xoắn. KẾT LUẬN: Theo phương X chỉ cần xét đến ảnh hưởng của mode 2 (dạng 1). Theo phương Y chỉ cần xét đến ảnh hưởng của mode 1 (dạng 1). Cơ sở lý thuyết tính toán thành phần động của gió (theo mục 4.

Giá trị tiêu chuẩn thành động của gió tác dụng lên phần tử j của dạng dao động thứ i được xác định theo công thức : 17 Wp(ji)  Mi i 1y ji Trong đó : Mj : Khối lượng tập trung của phần công trình thứ j. i : Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i. i : Hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành nhiều phần, trong phạm vi mỗi phần tải trọng gió có thể xem như không đổi. yji : Biên độ dao động tỉ đối của phần công trình thứ j ứng với dạng dao động riêng thứ i Xác định i Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i được xác định dựa vào đồ thị xác định i hệ số động lực cho trong TCXD 229:1999, phụ thuộc vào thông số và độ giảm lôga  của dao động.

Do công trình bằng BTCT nên có = 0.3 W0 Thông số xác định theo công thức: i  940fi Trong đó :  : Hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1.2 W0 (N/m2): giá trị áp lực gió, đã xác định ở trên W0 = 83 kG/m2 = 0. fi : Tần số dao động riêng thứ I (Hz) Hình 2.1 - Đồ thị xác định hệ số động lực i Chú thích: Đường cong 1: Sử dụng cho công trình bê tông cốt thép và gạch đá kể cả các công trình bằng khung thép có kết cấu bao che   0. Đường cong 2: Sử dụng cho các công trình tháp trụ thép, ống khói, các thiết bị dạng cột có bệ bằng bê   0. Xác định i 18 n  y ji WFj j1 Hệ số i được xác định bằng công thức : i  n  y2ji M j j1 Trong công thức trên, WFj là giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j của công trình, ứng với các dạng dao động khác nhau chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió, xác định theo công thức: WFj  Wj jS j Trong đó : j: Hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao zj ứng với phần tử thứ j của công trình, tra Bảng 3 TCXD 299:1999.

Sj : Diện tích mặt đón gió ứng với phần tử thứ j của công trình.  : Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió, phụ thuộc vào tham số , , và dạng dao động, tra theo Bảng 4, Bảng 5 TCXD 299-1999 Sau khi xác định được đầy đủ các thông số Mj ,i, i , yi, ta xác định được các giá trị tiêu chuẩn thành phần động của gió tác dụng lên phần tử j ứng với dạng dao động thứ i W(Pij) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ