Đồ án tốt nghiệp: Chung cư 22 tầng cao cấp - HCMUTE

Đồ án HCMUTE chung cư 22 tầng cao cấp: Khám phá thiết kế kiến trúc hiện đại, sang trọng. Chi tiết mặt bằng, công năng và giải pháp kỹ thuật tối ưu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

ABSTRACT

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.2. TẢI TRỌNG ĐỨNG

1.3. TẢI TRỌNG NGANG

1.4. VẬT LIỆU SỬ DỤNG

1.5. PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN

2. CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1. MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.2. SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN

2.3. CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN

2.4. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

2.5. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.6. KỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN

2.7. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ THÉP CHO SÀN

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG

3.1. MẶT BẰNG VÀ LỚP CẤU TẠO CẦU THANG

3.2. TẢI TRỌNG CẦU THANG

3.3. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ THÉP CHO CẦU THANG

3.4. TÍNH TOÁN THÉP CẦU THANG

3.5. TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ

3.6. THÉP CỐT ĐAI DẦM CHIẾU NGHỈ

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ KHUNG

4.1. HƯỚNG GIẢI QUYẾT THIẾT KẾ

4.2. CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN

4.3. TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

4.4. TÍNH TOÁN TẢI GIÓ

4.5. GIÓ THÀNH PHẦN TĨNH

4.6. THÀNH PHẦN GIÓ ĐỘNG

4.7. TÍNH TẢI ĐỘNG ĐẤT

4.8. TÍNH TẢI ĐỘNG ĐẤT THEO PHƯƠNG PHÁP PHỔ THIẾT KẾ

4.9. TỒ HỢP TẢI TRỌNG PHỔ THIẾT KẾ THEO PHƯƠNG NGANG

4.10. TỔ HỢP TẢI TRỌNG ETABS

4.11. CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG

4.12. KHAI BÁO TỒ HỢP TẢI TRỌNG

4.13. KHAI BÁO TẢI TRỌNG TỔ HỢP CHUYỂN VỊ

4.14. NỘI LỰC CỦA KHUNG D VÀ KHUNG 4

4.15. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỘT CHO KHUNG CỘT 4 VÀ D

4.16. NỘI LỰC KHUNG TRỤC 4 VÀ D

4.17. PHƯƠNG PHÁP TÍNH CỐT THÉP

4.18. KẾT QUẢ TÍNH CỐT THÉP CỘT

4.19. TÍNH TOÁN THÉP DẦM CHO TẦNG ĐIỂN HÌNH

4.20. TÍNH TOÁN CỐT ĐAI CHO CỘT VÀ DẦM

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN VÁCH CỨNG

5.1. TÍNH TOÁN THÉP VÁCH

5.2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THÉP VÁCH

5.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÙNG BIÊN CHỊU MOMENT

5.4. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CỐT THÉP

5.5. BỐ TRÍ CỐT ĐAI CHO VÁCH

5.6. KẾT QUẢ TÍNH CỐT THÉP VÁCH

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG

6.1. SỐ LIỆU KẾT QUẢ ĐỊA CHẤT

6.2. PHƯƠNG PHÁP CỌC ĐÓNG ÉP CỌC LY TÂM

6.3. KÍCH THƯỚC VÀ CHIỀU DÀI CỌC

6.4. TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỌC

6.5. SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO CƠ LÝ ĐẤT NỀN

6.6. SỨC CHỊU TẢI CỌC THEO CHỈ TIÊU CƯỜNG ĐỘ ĐẤT NỀN

6.7. SỨC CHỊU TẢI CỌC THEO TIÊU CHUẨN SPT

6.8. SỨC CHỊU TẢI THIẾT KẾ (TCVN 10304-2014)

6.9. THẾT KẾ CỌC CHO MÓNG CỌC LY TÂM

6.10. TÍNH TOÁN CỌC CHO MÓNG CỘT C3

6.11. KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI DƯỚI KHỐI MÓNG QUY ƯỚC RTC

6.12. TÍNH LÚN CHO MÓNG CỘT C3

6.13. KIỂM TRA TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CỌC

6.14. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN XUYÊN THỦNG

6.15. TÍNH TOÁN THÉP CHO ĐÀI MÓNG

6.16. TÍNH TOÁN MÓNG CHO LÕI THANG

6.17. KIỄM TRA TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC BẰNG SAFE

6.18. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC

6.19. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU TẢI RTC

6.20. TÍNH LÚN CHO KHỐI MÓNG QUY ƯỚC

6.21. TÍNH TOÁN THÉP CHO ĐÀI MÓNG

6.22. TÍNH TOÁN CÁC MÓNG CÒN LẠI

6.23. BẢNG TÍNH SỐ MÓNG CỦA M4, M5

6.24. BẢNG TÍNH MÓNG M4

6.25. BẢNG TÍNH MÓNG M5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám phá đồ án chung cư 22 tầng cao cấp HCMUTE chi tiết

Đồ án chung cư 22 tầng cao cấp là một công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu, thể hiện năng lực tổng hợp kiến thức và kỹ năng thực hành của sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng. Đây là một luận văn ngành xây dựng điển hình được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE), một cơ sở đào tạo uy tín. Công trình được thiết kế với quy mô lớn, bao gồm 22 tầng nổi, 2 tầng hầm, 1 tầng kỹ thuật và 1 tầng mái, với tổng chiều cao đạt 74.5m. Vị trí dự án đặt tại khu vực chung cư cao cấp Thủ Đức, một khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh, đòi hỏi các công trình nhà ở tiện nghi, hiện đại. Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp chung cư này không chỉ là giải quyết bài toán về không gian ở mà còn là tạo ra một công trình có kiến trúc đẹp, kết cấu bền vững và an toàn. Toàn bộ quá trình tính toán, thiết kế được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế chung cư Việt Nam hiện hành, kết hợp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng như ETABS và SAFE. Đồ án này là một tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên, kỹ sư và những ai quan tâm đến lĩnh vực thiết kế nhà cao tầng. Nó cung cấp một cái nhìn toàn diện từ khâu lên ý tưởng kiến trúc, phân tích kết cấu đến triển khai chi tiết các hạng mục. Bản thuyết minh đồ án chung cư đi kèm giải thích rõ ràng từng bước tính toán, từ tải trọng, vật liệu cho đến các giải pháp kết cấu phức tạp.

1.1. Tổng quan kiến trúc và mặt bằng căn hộ cao cấp

Giải pháp kiến trúc của công trình tập trung vào việc tối ưu hóa công năng và không gian sống. Bản vẽ kiến trúc chung cư thể hiện rõ các phân khu chức năng hợp lý. Tầng hầm được bố trí làm khu vực đậu xe, hệ thống kỹ thuật như bể nước, trạm bơm. Tầng trệt dành cho các dịch vụ thương mại, siêu thị. Từ các tầng trên là khu vực căn hộ. Mặt bằng căn hộ cao cấp được thiết kế đa dạng, thông thoáng, tận dụng tối đa ánh sáng và gió tự nhiên, phù hợp với thói quen sinh hoạt của người Việt. Mỗi tầng điển hình có diện tích 30x42.1m, được bố trí khoa học nhằm đảm bảo sự riêng tư và tiện nghi. Các phối cảnh 3D chung cư cho thấy một công trình hiện đại, hài hòa với cảnh quan đô thị.

1.2. Các tiêu chuẩn thiết kế chung cư Việt Nam áp dụng

Để đảm bảo tính an toàn và bền vững, đồ án tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn thiết kế chung cư Việt Nam (TCVN). Các tiêu chuẩn chủ chốt được áp dụng bao gồm: TCVN 2737:1995 về Tải trọng và tác động; TCVN 5574-2012 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép; TCVN 9386-2012 về Thiết kế công trình chịu động đất; và TCVN 10304-2014 về Móng cọc. Việc trích dẫn và áp dụng đúng các tiêu chuẩn này không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và cẩn trọng trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp SPKT.

1.3. Yêu cầu của một đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng SPKT

Một đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng tại HCMUTE đòi hỏi sinh viên phải vận dụng toàn bộ kiến thức đã học để giải quyết một bài toán kỹ thuật thực tế. Đồ án phải bao gồm đầy đủ các phần: kiến trúc, tính toán kết cấu (sàn, khung, vách, móng), và bản vẽ thi công. Sinh viên cần chứng minh khả năng phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu hợp lý, sử dụng thành thạo phần mềm tính toán và trình bày thuyết minh đồ án chung cư một cách logic, rõ ràng. Đây là một cột mốc quan trọng, đánh dấu sự trưởng thành về chuyên môn trước khi bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp.

II. Thách thức trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng 22 tầng

Việc thiết kế kết cấu nhà cao tầng với quy mô 22 tầng đặt ra nhiều thách thức phức tạp, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối trong mọi giai đoạn phân tích. Thách thức lớn nhất là việc xác định và tổ hợp các loại tải trọng tác động lên công trình, đặc biệt là tải trọng ngang. Với chiều cao trên 40m, công trình chịu ảnh hưởng đáng kể của cả thành phần gió tĩnh và gió động. Bên cạnh đó, tải trọng động đất cũng là một yếu tố bắt buộc phải xem xét theo TCVN 9386-2012. Việc lựa chọn sơ bộ tiết diện cho các cấu kiện như cột, dầm, vách cũng là một bài toán khó, cần cân bằng giữa yêu cầu chịu lực và tính kinh tế. Vật liệu sử dụng phải có cường độ cao, như bê tông B25 (M350) và cốt thép nhóm AIII, để đảm bảo khả năng chịu lực cho kết cấu nhà cao tầng. Toàn bộ mô hình kết cấu được phân tích bằng các phần mềm chuyên dụng như file Etabs nhà cao tầng để mô phỏng không gian và mô hình Safe tính móng để phân tích móng, đài cọc. Sự chính xác của các mô hình này quyết định trực tiếp đến độ an toàn của công trình. Đây là những nội dung cốt lõi mà bất kỳ đồ án chung cư 22 tầng cao cấp HCMUTE nào cũng phải giải quyết một cách triệt để, thể hiện qua các bản vẽ kết cấu chung cư chi tiết.

2.1. Phân tích tải trọng ngang Gió động và động đất

Đối với công trình cao trên 40m, tải trọng gió phải được tính toán bao gồm cả thành phần tĩnh và động. Đồ án đã thực hiện tính toán chi tiết thành phần gió động theo TCVN 2737-1995, dựa trên tần số dao động riêng của công trình. Tương tự, tải trọng động đất được phân tích bằng phương pháp Phổ phản ứng thiết kế theo TCVN 9386-2012. Đây là phương pháp hiện đại, phù hợp với các công trình có chu kỳ dao động lớn. Các phân tích này đảm bảo kết cấu nhà cao tầng có đủ khả năng chống lại các tác động ngang, duy trì sự ổn định và an toàn trong quá trình sử dụng.

2.2. Lựa chọn vật liệu và sơ bộ tiết diện kết cấu

Việc lựa chọn vật liệu có vai trò quyết định đến khả năng chịu lực của công trình. Đồ án đã chọn bê tông B25 có cường độ chịu nén tính toán Rb = 14.5 MPa và cốt thép nhóm AIII có cường độ chịu kéo tính toán Rs = 365 MPa. Dựa trên các thông số này, các tiết diện dầm, cột, vách được lựa chọn sơ bộ dựa trên kinh nghiệm và công thức thực nghiệm. Tiết diện cột được tính toán dựa trên diện tích truyền tải và số tầng, đảm bảo đủ khả năng chịu lực nén và uốn. Quá trình này là tiền đề quan trọng cho việc dựng mô hình và phân tích nội lực chính xác.

2.3. Vai trò của phần mềm Etabs và Safe trong phân tích

Công nghệ phần mềm đóng vai trò không thể thiếu trong thiết kế kết cấu hiện đại. Đồ án đã sử dụng file Etabs nhà cao tầng để xây dựng mô hình 3D toàn bộ công trình, phân tích nội lực và chuyển vị dưới tác động của các tổ hợp tải trọng. ETABS cho phép mô hình hóa chính xác hệ kết cấu khung-vách, một hệ chịu lực phổ biến cho nhà cao tầng. Trong khi đó, mô hình Safe tính móng được sử dụng để thiết kế chi tiết đài cọc, kiểm tra phản lực đầu cọc, tính toán thép đài và kiểm tra các điều kiện an toàn như xuyên thủng. Sự kết hợp hai phần mềm này mang lại kết quả tính toán đáng tin cậy.

III. Phương pháp tính toán kết cấu thân cho chung cư 22 tầng

Phần thân công trình là hệ thống chịu lực chính, bao gồm sàn, dầm, cột và vách cứng. Đồ án chung cư 22 tầng cao cấp HCMUTE đã trình bày chi tiết phương pháp tính toán cho từng cấu kiện, đảm bảo sự làm việc đồng bộ của toàn hệ thống. Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng là hệ khung-vách bê tông cốt thép. Việc tính toán được thực hiện dựa trên nội lực xuất ra từ mô hình ETABS, sau đó kiểm tra và bố trí cốt thép theo TCVN 5574-2012. Đối với sàn, đồ án sử dụng sàn bê tông cốt thép toàn khối, được phân tích bằng phần mềm SAFE để xác định mô men và bố trí thép theo hai phương. Một số dự án có thể dùng sàn dự ứng lực để vượt nhịp lớn, tuy nhiên trong đồ án này, giải pháp sàn truyền thống vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Hệ khung được tính toán như một hệ không gian, xét đến sự tương tác giữa dầm và cột. Vách cứng, đặc biệt là lõi thang máy, đóng vai trò quan trọng trong việc chịu tải trọng ngang. Các bản vẽ kết cấu chung cư được thể hiện chi tiết, rõ ràng cách bố trí thép cho từng cấu kiện, là kết quả cuối cùng của quá trình tính toán phức tạp này. Quá trình này là trọng tâm của một đồ án tốt nghiệp chung cư.

3.1. Thiết kế sàn bê tông cốt thép và kiểm tra độ võng

Sàn tầng điển hình có chiều dày 160mm. Nội lực được xác định bằng phần mềm SAFE, cho phép mô hình hóa chính xác sự làm việc của bản sàn. Dựa trên biểu đồ mô men, cốt thép được tính toán và bố trí cho các ô bản. Một bước quan trọng là kiểm tra điều kiện bền theo độ võng và nứt. Theo tài liệu, độ võng lớn nhất của sàn là 11.982mm, nhỏ hơn giới hạn cho phép là 30mm (l/250), do đó đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường. Việc kiểm tra này khẳng định rằng chiều dày sàn và hàm lượng cốt thép đã được chọn là hợp lý.

3.2. Phân tích hệ khung vách chịu lực bằng file Etabs

Hệ khung-vách là giải pháp kết cấu nhà cao tầng hiệu quả, kết hợp khả năng chịu uốn của khung và khả năng chịu cắt của vách. Trong file Etabs nhà cao tầng, toàn bộ hệ dầm, cột, vách được mô hình hóa với tiết diện và vật liệu đã chọn. Sau khi gán tải trọng và chạy phân tích, nội lực (mô men, lực dọc, lực cắt) tại các tiết diện nguy hiểm nhất được xuất ra. Đồ án tập trung tính toán cho các khung điển hình tại trục D và trục 4. Kết quả nội lực này là cơ sở để tính toán cốt thép dọc và cốt đai cho cột và dầm, đảm bảo công trình làm việc an toàn dưới mọi tổ hợp tải trọng.

3.3. Chi tiết bản vẽ kết cấu chung cư và bố trí thép

Từ kết quả tính toán, bộ bản vẽ kết cấu chung cư được triển khai. Các bản vẽ này bao gồm mặt bằng kết cấu các tầng, chi tiết bố trí thép sàn, thép dầm, thép cột và thép vách. Các chi tiết neo, nối thép, cấu tạo cốt đai tại các vị trí nút khung cũng được thể hiện rõ ràng. Bộ bản vẽ CAD chung cư 22 tầng này không chỉ là sản phẩm của đồ án mà còn là tài liệu hướng dẫn trực tiếp cho quá trình thi công sau này, đảm bảo các cấu kiện được xây dựng đúng theo thiết kế.

IV. Giải pháp móng cọc tối ưu cho chung cư 22 tầng tại HCM

Nền móng là bộ phận quan trọng nhất, quyết định sự ổn định và an toàn lâu dài của công trình. Đối với một tòa nhà 22 tầng có tải trọng cực lớn, việc lựa chọn giải pháp móng cọc là phương án khả thi và an toàn nhất. Đồ án chung cư 22 tầng cao cấp HCMUTE đã thực hiện một chương riêng về thiết kế móng, bắt đầu từ việc phân tích số liệu địa chất công trình. Dựa trên các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất, đồ án đã lựa chọn giải pháp móng cọc bê tông cốt thép ly tâm ứng suất trước. Sức chịu tải của cọc được tính toán cẩn thận theo nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm tính theo vật liệu, theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và theo chỉ số SPT, sau đó chọn giá trị nhỏ nhất để đảm bảo an toàn. Toàn bộ hệ móng và đài cọc được phân tích bằng mô hình Safe tính móng, giúp kiểm tra chính xác phản lực tác dụng lên từng cọc và tính toán cốt thép cho đài móng. Quá trình thiết kế tuân thủ chặt chẽ TCVN 10304-2014, tiêu chuẩn hiện hành về móng cọc, đảm bảo nền móng có đủ khả năng chịu tải và có độ lún trong giới hạn cho phép. Đây là một phần không thể thiếu trong một luận văn ngành xây dựng chất lượng cao.

4.1. Phân tích số liệu địa chất và lựa chọn loại cọc

Số liệu địa chất là cơ sở đầu vào quan trọng nhất cho thiết kế móng. Đồ án đã phân tích chi tiết các lớp đất nền tại vị trí xây dựng. Dựa trên đặc điểm đất yếu ở tầng mặt, giải pháp móng cọc đóng/ép sâu xuống tầng đất tốt bên dưới được lựa chọn. Loại cọc được sử dụng là cọc ly tâm PC 500, một loại cọc có cường độ cao và chất lượng được kiểm soát tốt. Kích thước và chiều dài cọc được xác định sơ bộ để đảm bảo sức chịu tải yêu cầu.

4.2. Tính toán sức chịu tải cọc theo TCVN 10304 2014

Sức chịu tải của cọc đơn là thông số then chốt. Đồ án đã tính toán sức chịu tải theo các phương pháp được quy định trong TCVN 10304-2014. Cụ thể, sức chịu tải được xác định dựa trên cường độ đất nền (ma sát thành và sức kháng mũi) và dựa trên kết quả thí nghiệm hiện trường (SPT). Sức chịu tải thiết kế của cọc được lựa chọn là giá trị nhỏ nhất sau khi đã áp dụng các hệ số an toàn. Quá trình này đảm bảo mỗi cọc trong móng đều không bị quá tải.

4.3. Mô hình Safe tính móng và kiểm tra lún xuyên thủng

Sau khi xác định số lượng và bố trí cọc cho từng đài móng, toàn bộ hệ đài được mô hình hóa trong phần mềm SAFE. Mô hình Safe tính móng cho phép gán tải trọng từ chân cột và lõi thang, sau đó phân tích và xuất ra phản lực tại các đầu cọc, biểu đồ mô men trong đài. Dựa vào đó, cốt thép cho đài móng được tính toán theo hai phương. Ngoài ra, các kiểm tra quan trọng như kiểm tra điều kiện xuyên thủng của cột vào đài móng và tính toán độ lún của khối móng quy ước cũng được thực hiện để đảm bảo móng làm việc ổn định và an toàn.

V. Hướng dẫn sử dụng bộ tài liệu đồ án tốt nghiệp chung cư

Bộ tài liệu của đồ án chung cư 22 tầng cao cấp HCMUTE là một nguồn tài nguyên học thuật vô cùng giá trị, bao gồm đầy đủ các thành phần cần thiết của một đồ án tốt nghiệp chung cư hoàn chỉnh. Bộ tài liệu này không chỉ là kết quả của quá trình nghiên cứu mà còn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các bài tập lớn kiến trúc và kết cấu. Nó cung cấp một quy trình mẫu từ việc lên ý tưởng đến hoàn thiện hồ sơ thiết kế. Thành phần chính bao gồm bản thuyết minh đồ án chung cư chi tiết, bộ bản vẽ CAD chung cư 22 tầng, và các file tính toán gốc. Việc nghiên cứu kỹ lưỡng bộ tài liệu này giúp sinh viên và kỹ sư trẻ nắm vững phương pháp luận, cách áp dụng tiêu chuẩn và sử dụng phần mềm chuyên dụng một cách hiệu quả. Đây là hành trang quý báu cho sự nghiệp trong ngành xây dựng, đặc biệt trong lĩnh vực thiết kế nhà cao tầng. Các file tính toán như file Etabs nhà cao tầng hay file Revit chung cư cao tầng (nếu có) là công cụ trực quan để học hỏi và thực hành.

5.1. Bộ bản vẽ CAD chung cư 22 tầng gồm những gì

Bộ bản vẽ CAD chung cư 22 tầng là sản phẩm cuối cùng, tổng hợp tất cả các kết quả thiết kế. Nó thường bao gồm các hạng mục: bản vẽ kiến trúc chung cư (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, phối cảnh), bản vẽ kết cấu chung cư (mặt bằng móng, chi tiết cọc, mặt bằng kết cấu các tầng, chi tiết dầm, cột, vách), và có thể bao gồm cả bản vẽ cơ bản của hệ thống MEP chung cưphòng cháy chữa cháy nhà cao tầng. Các bản vẽ được trình bày theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, rõ ràng và đầy đủ thông tin để có thể triển khai thi công.

5.2. Nội dung chính trong thuyết minh đồ án chung cư chi tiết

Bản thuyết minh đồ án chung cư là linh hồn của đồ án, giải thích toàn bộ cơ sở lý thuyết, quá trình tính toán và lựa chọn giải pháp. Nội dung thuyết minh được cấu trúc thành các chương rõ ràng: tổng quan công trình, cơ sở thiết kế, tính toán sàn, tính toán cầu thang, tính toán hệ khung-vách, và tính toán móng. Mỗi chương đều trình bày đầy đủ các công thức, bảng biểu tính toán, và các trích dẫn từ tiêu chuẩn áp dụng, giúp người đọc dễ dàng theo dõi và kiểm chứng.

5.3. File Revit Etabs Safe Tài nguyên tham khảo quý giá

Các file mềm đi kèm là tài sản trí tuệ quan trọng. File Etabs nhà cao tầng chứa đựng toàn bộ mô hình kết cấu 3D, cho phép người dùng xem cách khai báo tải trọng, vật liệu, tiết diện và phân tích kết quả. Mô hình Safe tính móng giúp hiểu rõ cách thiết kế móng cọc. Mặc dù đồ án này có thể không sử dụng Revit, nhưng việc có một file Revit chung cư cao tầng sẽ là một lợi thế lớn, hỗ trợ mô hình hóa thông tin công trình (BIM), giúp quản lý thiết kế và thi công hiệu quả hơn.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CHUNG  Tên công trình:  CHUNG CƯ 22 TẦNG  Quy mô công trình:  công trình gồm 22 tầng điển hình, 2 tầng hầm, 1 tầng kỹ thuật, 1 tầng mái.  Chiều cao công trình tính từ mặt đất tự nhiên: 74.5m  Diện tích sàn diển hình: 30x42.1: Mặt bằng tầng điền hình  Nhu cầu xây dựng công trình:  Do mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn. 1  Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết.

 Vì vậy, nhà ở chung cư ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển.  Kỹ thuật hạ tầng đô thị:  Công trình nằm trên trục giao thông chính thuận tiện cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình.  Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng.  Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng , hiện tại không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ.

 Phân khu vực chức năng:  Tầng hầm: thang máy bố trí ở một bên của công trình và 2 cầu thang bộ nằm kế sát 2 bên của thang máy, chỗ đậu xe ôtô và xe máy xung quanh. Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn. Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió.  Tầng trệt: dùng làm các khu dịch vụ, siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ giải trí.

cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực.  Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dễ dàng thay đổi trong tương lai. TẢI TRỌNG ĐỨNG  TỈNH TẢI : Tỉnh tải tác dụng lên bao gồm: Khối lượng và các thành phần của công trình, gồm khối lượng các kết cấu chiu lực và kết cấu bao che của công trình.  HOẠT TẢI: Tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang được xác định theo bảng 3 (TCVN2737:1995 tải trọng và tác động).1: tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang ptc STT Công năng (kN/m2) 1 Phòng ngủ (nhà kiểu căn hộ, nhà trẻ mẫu giáo) 1.5 2 Phòng ăn, phòng khách, WC, phòng tắm, bida (kiểu căn hộ) 1.5 3 Phòng ăn, phòng khách, WC, phòng tắm, bida (kiểu nhà mẫu giáo) 2.0 4 Bếp, phòng giặt (nhà căn hộ) 1.5 5 Bếp, phòng giặt (nhà ở mẫu giáo) 3.0 6 Phòng động cơ (nhà cao tầng) 7.0 9 Phòng đợi (không có ghế gắn cố định) 5 10 Kho 5 11 Phòng áp mái 0.7 Ban công và lô gia (tải trọng phân bố đều trên toàn bộ diện tích ban công, 12 2 lô gia được xét đến nếu tác dụng của nó bất lợi hơn khi lấy theo mục a) 13 Sảnh, phòng giải lao, cầu thang, hành lang thông với các phòng 3 Ga ra ô tô (đường cho xe chạy, dốc lên xuống dùng cho xe con, xe khách 14 5 và xe tải nhẹ có tổng khối lượng ≤ 2500 kg) 3 1.

TẢI TRỌNG NGANG Do công trình có chiều cao công trình ≥ 40 m nên chịu ảnh hưởng của hai thành phần gió tác dụng lên công trình là gió tỉnh và gió động với áp lực gió tiêu chuẩn W0 =0.83 kN/m2 Ngoài ra còn có tỉa trọng đặc biệt như: tải trọng động đất. VẬT LIỆU SỬ DỤNG  Bê tông: Bê tông dùng làm kết cấu nhà cao tầng phải nên có mác 300 trở lên đối với kết cấu BTCT thường nên chọn bê tông B25 (M350)  Cường độ chịu nén Rb = 14.5 MPa  Cường độ chịu kéo Rbt =1.05 MPa  Môđun đàn hồi ban đầu Eb =30000 MPa  Cốt thép: Cốt thép loại AI ( đối với cốt thép có  ≤ 10)  Cường độ tính toán chiu nén: Rsc =225 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rs =225 MPa  Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw =175 MPa  Môđun đàn hồi: Es =210000 MPa Cốt thép loại AIII ( đối với cốt thép có  > 10)  Cường độ tính toán chiu nén: Rsc =365 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rs =365 MPa  Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw =290 MPa  Môđun đàn hồi: Eb =200000 MPa 1. PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN  Mô hình kết cấu công trình: ETABS, SAFE. 4 CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.

MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH  Chọn 1 mặt bằng sàn tầng điển hình để tính toán và được tính toán phân tích bằng mô hình trên phần mềm SAFE.1: Mặt bằng sàn tầng điển hình 2. SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN 2. CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN  Chiều dày sơ bộ bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể xác định sơ bộ chiều dày sàn hs theo biểu thức sau: D 0.428 (mm) m 35 Nên ta chọn hs = 160 (mm) 5  Ta chọn sơ bộ tiết diện dầm: Dầm chính: 1 1  h = L = × 7500 = 625 (mm) d 12 1 12 1 1 1 1  b =  ÷  L1 =  ÷  × 7500 = 156 ÷ 313 (mm) d 4 2 4 2 Tiết diện sơ bộ của dầm chính: 700×300 (mm) Tiết diện sơ bộ dầm phụ: 450×300 (mm)  Chọn sơ bộ vách BTCT được chọn và bố trí chịu được tải trọng công trình và đặc biệt chịu tải ngang của gió và động đất. Chọn chiều dày vách tw = 300 (mm) cho vách lõi thang và thang bộ.

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN  Tỉnh tải: bao gồm trọng lượng bản thân BTCT, trong lượng các lớp hoàn thiện, đường ống thiết bị và trọng lượng tường xây trên sàn.1: tải trọng tác dụng lên sàn trọng lượng tải trọng tiêu hệ số tải trọng chiều dày STT các lớp cấu tạo riêng chuẩn vượt tải tính toán (mm) (kN/m3) (kN/m2) n (kN/m2) 1 lớp gạch Ceramic 20 22 0.1 0 4 lớp vữa trát 15 18 0.324 tổng tỉnh tải 1.2 tải trọng lên sàn vệ sinh trọng lượng tải trọng tiêu hệ số tải trọng chiều dày STT các lớp cấu tạo riêng chuẩn vượt tải tính toán (mm) (kN/m3) (kN/m2) n (kN/m2) 1 lớp gạch Ceramic 20 22 0.1 0 6 trọng lượng tải trọng tiêu hệ số tải trọng chiều dày STT các lớp cấu tạo riêng chuẩn vượt tải tính toán (mm) (kN/m3) (kN/m2) n (kN/m2) 4 lớp vữa trát 15 18 0.324 lớp vữa trát tạo 5 20 20 0.72  Tải tường theo công thức: g t = b t h t n g γ t (daN) Bảng 2.3 tải trọng tường lên dầm với (ht =2.164  Hoạt tải: Hoạt tải sử dụng được xác định tùy theo công năng sử dụng của từng ô sàn, lấy theo (TCVN 2737 : 1995). Kết quả được thể hiện trong bảng sau: Bảng 2.4: hoạt tải phân bố lên sàn tải tiêu chuẩn tải tính toán STT loại phòng n gtc (daN/m2) gtt (kN/m2) 1 phòng ngủ 150 1.95 3 phòng khách 150 1.95 5 Phòng bếp 150 1.95 6 Phòng sảnh 300 1. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH  Do sự tác động của thành phần gió động ở các tầng trên cùng là khá lớn so với các tầng điền có cao trình thấp nên chọn sàn tầng 20 để thiết kế thép sàn cho công trình  Mặt bằng sàn tầng điền hình được mô hình tính toán nội lực dựa vào phần mềm SAFE đề lấy các nội lực như Moment để tính thép.  Mặt bằng sàn được lấy nội lực theo 2 phương với các dãy Strip với dãy rông bằng L/4 Hình 2.2: mô hình tầng sàn điển hình SAFE 8 Hình 2.3: Moment sàn theo Strip A Hình 2.4: Moment sàn theo dãy Strip B 9 2.

KỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN  Kiểm tra độ võng sàn theo TCVN 5574-2012 với sàn nhìn thấy được có L  12 (m) có độ võng theo phương đứng fu = l / 250 (mm) Hình 2.4: độ võng sàn từ SAFE  Độ võng sàn xuất từ SAFE có giá trị: Min = -0.8] m Nên độ võng sàn lớn nhất là: 11.982 (mm) < fu = 30 (mm)  Thõa điều kiện võng của sàn.  Kiểm tra nứt Nhịp của ô bản L1 = 7. Tổng tải trọng toàn phần dài hạn tiêu chuẩn (tải thường xuyên + một phần tải trọng tạm thời) tác dụng lên ô bản: q1 = g tc + ptc = 4.54  kN / m2  Tổng tải trọng toàn phần ngắn hạn tiêu chuẩn (tải trọng tạm thời tác dụng thêm vào phần tải trọng dài hạn – toàn bộ tải trọng) tác dụng lên ô bản: q 2 = q1 + 0.29  kN / m2  Tính toán ô bản theo bản kê 4 cạnh ta được M1 = 7.  Tính toán khe nứt gồm 2 vấn đề chính: 10 Tính toán về sự hình thành khe nứt.

Tính toán theo độ mở rộng khe nứt.  Tính toán kiểm tra theo điều kiện: M r  M crc Trong đó: Mr = M Mcrc = Rbt.serWpl ± Mrp Wpl : Mômen chống uốn tính gần đúng: Wpl = γWred γ : hệ số tính đổi đối với tiết diện chữ nhật: γ = 1.75 Wred : Mômen chống uốn của tiết diện lấy đối với mép chịu kéo. Mrp : Mômen do ứng lực P đối với trục dùng để xác định Mr.  Thông số vật liệu: Bê tông B25: Rs.ser = 16 (kg/cm2); Eb = 300000 (kg/cm2) Cốt thép AII: Rs.ser = 2950 (kg/cm2); Es = 2100000 (kg/cm2) Thép sàn S1 bố trí: Ø10a130, As = 5.

E 21000000 Hệ số quy đổi giữa bê tông và cốt thép:   s  7 Eb 300000  Đặc trưng hình học của tiết diện: Tiết diện kiểm tra: bxh = 1000x160 (mm2). Diện tích tiết diện tính đổi: Ared = bh + α  As + As’  = 100×16 + 7  5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ