CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CHUNG Tên công trình: CHUNG CƯ 22 TẦNG Quy mô công trình: công trình gồm 22 tầng điển hình, 2 tầng hầm, 1 tầng kỹ thuật, 1 tầng mái. Chiều cao công trình tính từ mặt đất tự nhiên: 74.5m Diện tích sàn diển hình: 30x42.1: Mặt bằng tầng điền hình Nhu cầu xây dựng công trình: Do mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn. 1 Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết.
Vì vậy, nhà ở chung cư ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển. Kỹ thuật hạ tầng đô thị: Công trình nằm trên trục giao thông chính thuận tiện cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng , hiện tại không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ.
Phân khu vực chức năng: Tầng hầm: thang máy bố trí ở một bên của công trình và 2 cầu thang bộ nằm kế sát 2 bên của thang máy, chỗ đậu xe ôtô và xe máy xung quanh. Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn. Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió. Tầng trệt: dùng làm các khu dịch vụ, siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ giải trí.
cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực. Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dễ dàng thay đổi trong tương lai. TẢI TRỌNG ĐỨNG TỈNH TẢI : Tỉnh tải tác dụng lên bao gồm: Khối lượng và các thành phần của công trình, gồm khối lượng các kết cấu chiu lực và kết cấu bao che của công trình. HOẠT TẢI: Tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang được xác định theo bảng 3 (TCVN2737:1995 tải trọng và tác động).1: tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang ptc STT Công năng (kN/m2) 1 Phòng ngủ (nhà kiểu căn hộ, nhà trẻ mẫu giáo) 1.5 2 Phòng ăn, phòng khách, WC, phòng tắm, bida (kiểu căn hộ) 1.5 3 Phòng ăn, phòng khách, WC, phòng tắm, bida (kiểu nhà mẫu giáo) 2.0 4 Bếp, phòng giặt (nhà căn hộ) 1.5 5 Bếp, phòng giặt (nhà ở mẫu giáo) 3.0 6 Phòng động cơ (nhà cao tầng) 7.0 9 Phòng đợi (không có ghế gắn cố định) 5 10 Kho 5 11 Phòng áp mái 0.7 Ban công và lô gia (tải trọng phân bố đều trên toàn bộ diện tích ban công, 12 2 lô gia được xét đến nếu tác dụng của nó bất lợi hơn khi lấy theo mục a) 13 Sảnh, phòng giải lao, cầu thang, hành lang thông với các phòng 3 Ga ra ô tô (đường cho xe chạy, dốc lên xuống dùng cho xe con, xe khách 14 5 và xe tải nhẹ có tổng khối lượng ≤ 2500 kg) 3 1.
TẢI TRỌNG NGANG Do công trình có chiều cao công trình ≥ 40 m nên chịu ảnh hưởng của hai thành phần gió tác dụng lên công trình là gió tỉnh và gió động với áp lực gió tiêu chuẩn W0 =0.83 kN/m2 Ngoài ra còn có tỉa trọng đặc biệt như: tải trọng động đất. VẬT LIỆU SỬ DỤNG Bê tông: Bê tông dùng làm kết cấu nhà cao tầng phải nên có mác 300 trở lên đối với kết cấu BTCT thường nên chọn bê tông B25 (M350) Cường độ chịu nén Rb = 14.5 MPa Cường độ chịu kéo Rbt =1.05 MPa Môđun đàn hồi ban đầu Eb =30000 MPa Cốt thép: Cốt thép loại AI ( đối với cốt thép có ≤ 10) Cường độ tính toán chiu nén: Rsc =225 MPa Cường độ tính toán chịu kéo: Rs =225 MPa Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw =175 MPa Môđun đàn hồi: Es =210000 MPa Cốt thép loại AIII ( đối với cốt thép có > 10) Cường độ tính toán chiu nén: Rsc =365 MPa Cường độ tính toán chịu kéo: Rs =365 MPa Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw =290 MPa Môđun đàn hồi: Eb =200000 MPa 1. PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN Mô hình kết cấu công trình: ETABS, SAFE. 4 CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.
MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Chọn 1 mặt bằng sàn tầng điển hình để tính toán và được tính toán phân tích bằng mô hình trên phần mềm SAFE.1: Mặt bằng sàn tầng điển hình 2. SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN 2. CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN Chiều dày sơ bộ bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể xác định sơ bộ chiều dày sàn hs theo biểu thức sau: D 0.428 (mm) m 35 Nên ta chọn hs = 160 (mm) 5 Ta chọn sơ bộ tiết diện dầm: Dầm chính: 1 1 h = L = × 7500 = 625 (mm) d 12 1 12 1 1 1 1 b = ÷ L1 = ÷ × 7500 = 156 ÷ 313 (mm) d 4 2 4 2 Tiết diện sơ bộ của dầm chính: 700×300 (mm) Tiết diện sơ bộ dầm phụ: 450×300 (mm) Chọn sơ bộ vách BTCT được chọn và bố trí chịu được tải trọng công trình và đặc biệt chịu tải ngang của gió và động đất. Chọn chiều dày vách tw = 300 (mm) cho vách lõi thang và thang bộ.
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN Tỉnh tải: bao gồm trọng lượng bản thân BTCT, trong lượng các lớp hoàn thiện, đường ống thiết bị và trọng lượng tường xây trên sàn.1: tải trọng tác dụng lên sàn trọng lượng tải trọng tiêu hệ số tải trọng chiều dày STT các lớp cấu tạo riêng chuẩn vượt tải tính toán (mm) (kN/m3) (kN/m2) n (kN/m2) 1 lớp gạch Ceramic 20 22 0.1 0 4 lớp vữa trát 15 18 0.324 tổng tỉnh tải 1.2 tải trọng lên sàn vệ sinh trọng lượng tải trọng tiêu hệ số tải trọng chiều dày STT các lớp cấu tạo riêng chuẩn vượt tải tính toán (mm) (kN/m3) (kN/m2) n (kN/m2) 1 lớp gạch Ceramic 20 22 0.1 0 6 trọng lượng tải trọng tiêu hệ số tải trọng chiều dày STT các lớp cấu tạo riêng chuẩn vượt tải tính toán (mm) (kN/m3) (kN/m2) n (kN/m2) 4 lớp vữa trát 15 18 0.324 lớp vữa trát tạo 5 20 20 0.72 Tải tường theo công thức: g t = b t h t n g γ t (daN) Bảng 2.3 tải trọng tường lên dầm với (ht =2.164 Hoạt tải: Hoạt tải sử dụng được xác định tùy theo công năng sử dụng của từng ô sàn, lấy theo (TCVN 2737 : 1995). Kết quả được thể hiện trong bảng sau: Bảng 2.4: hoạt tải phân bố lên sàn tải tiêu chuẩn tải tính toán STT loại phòng n gtc (daN/m2) gtt (kN/m2) 1 phòng ngủ 150 1.95 3 phòng khách 150 1.95 5 Phòng bếp 150 1.95 6 Phòng sảnh 300 1. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Do sự tác động của thành phần gió động ở các tầng trên cùng là khá lớn so với các tầng điền có cao trình thấp nên chọn sàn tầng 20 để thiết kế thép sàn cho công trình Mặt bằng sàn tầng điền hình được mô hình tính toán nội lực dựa vào phần mềm SAFE đề lấy các nội lực như Moment để tính thép. Mặt bằng sàn được lấy nội lực theo 2 phương với các dãy Strip với dãy rông bằng L/4 Hình 2.2: mô hình tầng sàn điển hình SAFE 8 Hình 2.3: Moment sàn theo Strip A Hình 2.4: Moment sàn theo dãy Strip B 9 2.
KỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN Kiểm tra độ võng sàn theo TCVN 5574-2012 với sàn nhìn thấy được có L 12 (m) có độ võng theo phương đứng fu = l / 250 (mm) Hình 2.4: độ võng sàn từ SAFE Độ võng sàn xuất từ SAFE có giá trị: Min = -0.8] m Nên độ võng sàn lớn nhất là: 11.982 (mm) < fu = 30 (mm) Thõa điều kiện võng của sàn. Kiểm tra nứt Nhịp của ô bản L1 = 7. Tổng tải trọng toàn phần dài hạn tiêu chuẩn (tải thường xuyên + một phần tải trọng tạm thời) tác dụng lên ô bản: q1 = g tc + ptc = 4.54 kN / m2 Tổng tải trọng toàn phần ngắn hạn tiêu chuẩn (tải trọng tạm thời tác dụng thêm vào phần tải trọng dài hạn – toàn bộ tải trọng) tác dụng lên ô bản: q 2 = q1 + 0.29 kN / m2 Tính toán ô bản theo bản kê 4 cạnh ta được M1 = 7. Tính toán khe nứt gồm 2 vấn đề chính: 10 Tính toán về sự hình thành khe nứt.
Tính toán theo độ mở rộng khe nứt. Tính toán kiểm tra theo điều kiện: M r M crc Trong đó: Mr = M Mcrc = Rbt.serWpl ± Mrp Wpl : Mômen chống uốn tính gần đúng: Wpl = γWred γ : hệ số tính đổi đối với tiết diện chữ nhật: γ = 1.75 Wred : Mômen chống uốn của tiết diện lấy đối với mép chịu kéo. Mrp : Mômen do ứng lực P đối với trục dùng để xác định Mr. Thông số vật liệu: Bê tông B25: Rs.ser = 16 (kg/cm2); Eb = 300000 (kg/cm2) Cốt thép AII: Rs.ser = 2950 (kg/cm2); Es = 2100000 (kg/cm2) Thép sàn S1 bố trí: Ø10a130, As = 5.
E 21000000 Hệ số quy đổi giữa bê tông và cốt thép: s 7 Eb 300000 Đặc trưng hình học của tiết diện: Tiết diện kiểm tra: bxh = 1000x160 (mm2). Diện tích tiết diện tính đổi: Ared = bh + α As + As’ = 100×16 + 7 5.