CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY I .VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ VAI TRÒ KINH TẾ Nhà máy Đường được xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.Với quy mô gồm 8 phân xưởng từ những củ cải tươi nguyên chất, trải qua các công đoạn đã được tinh chế thành đường. Trước đây đường sản xuất ra chỉ phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước, nhưng ngày nay nó còn được xuất khẩu và đã trở thành một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong Nhà máy sản xuất có nhiều loại máy móc khác nhau rất đa dạng, phong phú và phức tạp. Các hệ thống máy móc này có tính năng công nghệ cao và hiện đại do vậy mà việc cung cấp điện cho Nhà máy phải đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao.
CÔNG SUẤT ĐẶT VÀ VỊ TRÍ CÁC PHÂN XƯỞNG CỦA NHÀ MÁY Nhà máy làm việc theo chế độ 3 ca, thời gian sử dụng công suất cực đại T max = 5200h, các thiết bị làm việc với công suất gần định mức. Các kho chứa và phân xưởng SCCK loai III còn lại các phân xưởng khác là loại I. Theo dự kiến Nhà máy được cấp điện từ trạm biến áp khu vực cách nhà máy 10 km bằng đường dây trên không lộ kép. Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu vực là SN = 250 MVA.
STT Tên phân xưởng Diện tích Công suất đặt (m ) (kW) 1 kho củ cải đường 12001 350 2 VŨ THỊ MINH THƯ LỚP H12 PY – HTĐ ĐH BÁCH KHOA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY ĐƯỜNG 2 phân xưởng thái và nấu củ cải 5688 700 3 bộ phận cô đặc 4740 550 4 phân xưởng tinh chế 3162 750 5 kho thành phẩm 5660 150 6 phân xưởng SCCK 1514 theo tính toán 7 trạm bơm 1599 600 8 kho than 6490 350 9 phụ tải điện cho thị trấn 5000 Bảng 1.1 – Danh sách các phân xưởng và nhà làm việc trong Nhà máy. ĐẶC ĐIỂM PHỤ TẢI VÀ CÔNG NGHỆ Để cho quả trình sản xuất của Nhà máy đảm bảo tốt thì việc cung cấp điện cho Nhà máy và các bộ phận quan trọng trong Nhà máy như các phân xưởng tinh chế, bộ phận cô đặc, thái và nấu củ cải đường phải đảm bảo chất lượng điện năng và độ tin cậy cao. Theo quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy thì việc ngừng cung cấp điện sẽ ảnh hưởng đến chất lượng, số lượng sản phẩm gây thiệt hại về kinh tế. Vì vậy theo “quy phạm trang bị điện “ thì Nhà máy được xếp vào phụ tải loại I.
Phụ tải điện trong Nhà máy công nghiệp có thể phân ra thành hai loại phụ tải : + Phụ tải động lực. + phụ tải chiếu sáng. Phụ tải động lực thường có chế độ làm việc dài hạn, điện áp yêu cầu trực tiếp đến thiết bị là 380/ 220V. Công suất của chúng nằm trong khoảng hàng chục kW và được cấp bởi dòng xoay chiều có tần số công nghiệp f = 50 hz.
Ta phân loại phụ tải như sau : số thứ tự tên phân xưởng phân loại hộ phụ tải 3 VŨ THỊ MINH THƯ LỚP H12 PY – HTĐ ĐH BÁCH KHOA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY ĐƯỜNG 1 kho củ cải đường III 2 phân xưởng thái và nấu củ cải I 3 bộ phận cô đặc I 4 phân xưởng tinh chế I 5 kho thành phẩm III 6 phân xưởng SCCK III 7 trạm bơm III 8 kho than III 9 phụ tải điện cho thị trấn III Bảng 2.2 : phân loại hộ phụ tải. NỘI DUNG THIẾT KẾ 1. Giới thiệu chung về Nhà máy. Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng và Nhà máy.
Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng SCCK. Thiết kế mạng cao áp cho toàn Nhà máy. Tính toán bù công suất phản kháng cho hệ thống cung cấp điện của nhà máy. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng SCCK.
Thiết kế đường dây 35 kV từ trạm biến áp trung gian cung cấp điện cho Nhà máy. Thiết kế trạm biến áp. 4 VŨ THỊ MINH THƯ LỚP H12 PY – HTĐ ĐH BÁCH KHOA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY ĐƯỜNG CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN I. Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết thường biến đổi theo thời gian, nó cần thiết cho việc chọn các trang thiết bị cung cấp điện cho mọi trạng thái vận hành của hệ thống cung cấp điện.
Phụ tải tính toán thực chất là phụ tải giả thiết tương đương với phụ tải thực tế về một vài phương diện nào đó. Trong thực tế thiết kế người ta thường quan tâm đến hai yếu tố cơ bản do phụ tải gây ra. Đó là phát nóng và tổn thất. Vì vậy, tồn tại hai loại phụ tải tính toán cần xác định: Phụ tải tính toán theo điều kiện phát nóng và phụ tải tính toán theo điều kiện tổn thất.
Phụ tải tính toán theo điều kiện phát nóng: Là phụ tải giả thiết lâu dài, không đổi, tương đương với phụ tải thực tế, biến thiên về hiệu quả nhiệt lớn nhất. Phụ tải tính toán theo điều kiện tổn thất (thường gọi là phụ tải đỉnh nhọn): Là phụ tải cực đại ngắn hạn xuất hiện trong một thời gian ngắn từ 1 đến 2 giây, chúng chưa gây ra phát nóng cho các thiết bị nhưng lại gây ra tổn thất và có thể làm nhẩy các bảo vệ hoặc làm đứt cầu chì. Trong thực tế phụ tải đỉnh nhọn thường xuất hiện khi khởi động các động cơ hoặc khi đóng cắt các thiết bị cơ điện khác. Phương pháp xác định phụ tải tính toán (PTTT) theo công suất đặt và hệ số nhu cầu (knc).
Công thức tính : Ptt = knc. tg Trong đó : 5 VŨ THỊ MINH THƯ LỚP H12 PY – HTĐ ĐH BÁCH KHOA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY ĐƯỜNG knc: hệ số nhu cầu (tra sổ tay kỹ thuật) Cos : hệ số công suất tính toán (tra sổ tay kỹ thuật) Ptt, Qtt: công suất tác dụng và công suất phản kháng tính toáncủa nhóm thiết bị (kW, kVAR) Phương pháp tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu có ưu điểm là đơn giản thuận tiện. Nhược điểm chủ yếu của phương pháp này là kém chính xác. Bởi vì hệ số nhu cầu knc tra được trong sổ tay là một số liệu cố định cho trước, không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm máy.
Trong tính toán có thể lấy gần đúng Pđ = Pđm. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất trung bình. Công thức tính : Ptt = khd. Ptb Trong đó : khd: hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải (tra sổ tay kỹ thuật).
Ptb: Công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị (kW). Phương pháp này có thể áp dụng tính phụ tải tính toán ở thanh cái từ phân phối phân xưởng hoặc thanh cái hạ áp của trạm biến áp phân xưởng. Phương pháp này ít được dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó yêu cầu có đồ thị của nhóm phụ t ải. Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình.
Công thức tính : Ptt = Ptb Trong đó : Ptb: công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị (kW). 6 VŨ THỊ MINH THƯ LỚP H12 PY – HTĐ ĐH BÁCH KHOA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY ĐƯỜNG : độ lệch của đồ thị khỏi giá trị trung bình. : hệ số tán xạ của. Phương pháp này thường được dùng để tính toán phụ tải cho các thiết bị của phân xưởng hoặc của toàn bộ Nhà máy.
Tuy nhiên, phương pháp này ít được dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó đòi hỏi khá nhiều thông tin về phụ tải mà chỉ phù hợp với hệ thống đang vận hành. Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và hệ số cực đại. Công thức tính : Ptt = kmax. P đm Trong đó : Pđm : công suất của thiết bị hay nhóm thiết bị (kW).
Ptb : công suất trung bình của thiết bị hay nhóm thiết bị (kW). kmax : hệ số cực đại (tra trong sổ tay kỹ thuật ). kmax = f (nhq , ksd ) nhq: số thiết bị dùng điện hiệu quả. ksd: hệ số sử dụng (tra sổ tay kỹ thuật ).
Phương pháp này thường được dùng để tính toán phụ tải tính toán cho một nhóm thiết bị, các tủ động lực của toàn bộ phân xưởng. Nó cho một kết quả khá chính xác nhưng lại đòi hỏi một lượng thông tin khá đầy đủ về các loại phụ tải như: chế độ làm việc của từng phụ tải, công suất đặt của từng phụ tải, số lượng thiết bị trong nhóm. Phương pháp xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm. công thức tính : Ptt = 7 VŨ THỊ MINH THƯ LỚP H12 PY – HTĐ ĐH BÁCH KHOA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY ĐƯỜNG trong đó : : suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm (kWh/ ddvsp).
M : hệ số sản phẩm sản xuất trong một năm. Tmax: thời gian sử dụng công suất lớn nhất. Phương pháp này chỉ được dùng để ước tính sơ bộ xác định phụ tải trong công tác quy hoạch hoặc dùng để quy hoạch nguồn cho xí nghiệp. Phương pháp xác định PTTT theo suất trang bị điện trên một đơn vị diện tích.
Công thức tính : Ptt = Po. F Trong đó : Po - suất trang bị điện trên một đơn vị diện tích (W/m ) F - diện tích bố trí thiết bị (m ) Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng khi có phụ tải phân bố đồng đều trên diện tích sản xuất, nên nó thường được dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ. Thiết kế chiếu sáng. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG SCCK.
Phân xưởng SCCK là phân xưởng số 6 trên sơ đồ mặt bằng toàn nhà máy. Phân xưởng có diện tích là 1514 m .Trong phân xưởng có 43 thiết bị và công suất của các thiết bị rất khác nhau. Thiết bị có công suất lớn nhất là 10 kW , Và thiết bị có công suất nhỏ nhất là 0,6 kW. Toàn bộ các máy đều làm ở chế độ dài hạn .