Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng Website Chăm sóc khách hàng bằng ASP.NET Core và Angular

Đồ án tốt nghiệp xây dựng website chăm sóc khách hàng sử dụng ASP.NET Core và Angular. Báo cáo trình bày chi tiết phân tích, thiết kế hệ thống.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Tác giả

Trần Quang Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2020

118
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Đồ án ASP

Đồ án ASP.NET Core & Angular: Web chăm sóc khách hàng là một dự án được thực hiện bởi sinh viên trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM nhằm xây dựng một nền tảng quản lý toàn diện cho các doanh nghiệp kinh doanh mô hình quán cà phê. Dự án kết hợp sức mạnh của ASP.NET Core cho back-end và Angular cho front-end, tạo nên một ứng dụng web hiện đại và hiệu quả. Mục tiêu chính của đồ án là cung cấp giải pháp quản lý khách hàng toàn diện, giúp các chủ cửa hàng tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.

1.1. Lý do chọn công nghệ ASP.NET Core và Angular

ASP.NET Core được lựa chọn vì khả năng xây dựng API RESTful mạnh mẽ, hiệu suất cao và khả năng mở rộng tuyệt vời. Angular cung cấp một framework front-end hoàn chỉnh với các tính năng reactive programming và two-way data binding. Sự kết hợp của hai công nghệ này tạo nên một bộ đôi mạnh trong phát triển ứng dụng web hiện đại, đảm bảo hiệu suất tối ưu và trải nghiệm người dùng xuất sắc.

1.2. Đối tượng hướng tới của dự án

Dự án nhắm tới chủ cửa hàng cà phê và các doanh nghiệp nhỏ cần giải pháp quản lý kinh doanh toàn diện. Ứng dụng cung cấp công cụ giúp chủ cửa hàng quản lí thông tin cửa hàng, theo dõi danh sách nhân viên, quản lý sản phẩm, xử lý giao dịch bán hàngchăm sóc khách hàng một cách hiệu quả.

II. Tính năng chính của Hệ thống Quản lý Khách hàng

Hệ thống quản lý khách hàng được xây dựng với những tính năng toàn diện nhằm hỗ trợ tối đa cho hoạt động kinh doanh của quán cà phê. Ứng dụng cung cấp các công cụ quản lý thông tin tài khoản, quản lý nhân viên, quản lý sản phẩm, xử lý hoá đơn bán hàngchương trình khuyến mãi. Mỗi tính năng được thiết kế để giúp chủ cửa hàng có thể dễ dàng quản lý và theo dõi các hoạt động hàng ngày. Giao diện thân thiệnquy trình hoạt động đơn giản giúp nhân viên có thể nhanh chóng thích nghi và sử dụng hệ thống một cách hiệu quả nhất.

2.1. Quản lý tài khoản và thông tin cửa hàng

Hệ thống cho phép đăng ký, đăng nhậpquản lý tài khoản một cách an toàn. Chủ cửa hàng có thể chỉnh sửa thông tin cửa hàng, gia hạn tài khoản, kích hoạt/vô hiệu hoá tài khoản theo nhu cầu kinh doanh. Bên cạnh đó, hệ thống cung cấp tính năng nâng cấp tài khoản để mở khóa các chức năng cao cấp.

2.2. Quản lý nhân viên và sản phẩm

Ứng dụng hỗ trợ thêm, chỉnh sửa, xoá thông tin nhân viên một cách dễ dàng. Chủ cửa hàng có thể quản lý danh mục sản phẩm, sửa đổi thông tin sản phẩmtheo dõi tồn kho. Tất cả các dữ liệu được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu tổ chức khoa học.

2.3. Quản lý khách hàng và chương trình điểm thưởng

Hệ thống cho phép xem thông tin khách hàng thành viên, quản lý hoá đơn theo ngàythiết kế chương trình quy đổi điểm tích luỹ. Tính năng này giúp tăng sự trung thành của khách hàng và nâng cao doanh số bán hàng. Chủ cửa hàng có thể theo dõi chi tiết các giao dịch và ứng dụng các chiến lược khuyến mãi hiệu quả.

III. Công nghệ Back End với ASP

ASP.NET Core là nền tảng phát triển back-end được lựa chọn cho dự án này vì những ưu điểm nổi bật. Framework này cung cấp khả năng xây dựng API RESTful mạnh mẽ, hỗ trợ dependency injection, entity framework cho tương tác cơ sở dữ liệu hiệu quả. ASP.NET Core đảm bảo bảo mật cao với các công nghệ authentication và authorization tiên tiến. Hiệu suất xử lý dữ liệu nhanh chóng giúp ứng dụng hoạt động mượt mà khi có số lượng người dùng lớn. Khả năng mở rộng và bảo trì dễ dàng làm cho ASP.NET Core trở thành lựa chọn tối ưu cho hệ thống quản lý khách hàng đòi hỏi tính ổn định cao.

3.1. Kiến trúc API RESTful và xử lý dữ liệu

API RESTful được thiết kế tuân theo các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo giao tiếp hiệu quả giữa front-end và back-end. Hệ thống sử dụng Entity Framework Core để tương tác với cơ sở dữ liệu, cung cấp các phương thức CRUD (Create, Read, Update, Delete) một cách đơn giản và an toàn.

3.2. Bảo mật và xác thực người dùng

ASP.NET Core cung cấp các cơ chế bảo mật vượt trội bao gồm JWT (JSON Web Token) cho xác thực người dùng, mã hóa mật khẩu với hashing algorithms, và authorization roles để kiểm soát quyền truy cập. Điều này đảm bảo dữ liệu khách hàng được bảo vệ tối đa khỏi các mối đe doạ bảo mật.

IV. Công nghệ Front End với Angular

Angular là framework JavaScript hiện đại được sử dụng để xây dựng giao diện người dùng (UI) cho ứng dụng web. Framework này cung cấp một cấu trúc component-based cho phép tái sử dụng code và phát triển nhanh chóng. Angular hỗ trợ two-way data binding, tự động cập nhật view khi model thay đổi và ngược lại. Routing tích hợp giúp quản lý điều hướng trang một cách hiệu quả. Khả năng reactive programming với RxJS cho phép xử lý sự kiện asynchronous một cách mạnh mẽ. Material Design components trong Angular giúp tạo ra giao diện đẹp mắt, thân thiện người dùng, đáp ứng các tiêu chuẩn UX/UI hiện đại.

4.1. Thiết kế giao diện và trải nghiệm người dùng

Giao diện được thiết kế với Angular Material cung cấp các component đẹp, responsive design thích ứng với các kích thước màn hình khác nhau. Navigation menu, data tables, formsdialogs được tối ưu hóa để mang lại trải nghiệm người dùng tuyệt vời cho cả quản lý viênnhân viên.

4.2. Quản lý trạng thái và giao tiếp với API

Angular HttpClient được sử dụng để giao tiếp với API back-end một cách an toàn và hiệu quả. Hệ thống quản lý trạng thái giúp lưu trữ dữ liệu tạm thời và giảm tải cho server. Interceptors được áp dụng để xử lý authentication tokenserror handling toàn cục, đảm bảo ứng dụng hoạt động ổn địnhđáng tin cậy.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Đồ án tốt nghiệp tìm hiểu asp net core angular xây dựng website hỗ trợ chăm sóc khách hàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan - Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống - Chương 4: Kết quả so sánh, thực nghiệm, phân tích - Chương 5: ết luận và hướng phát triển 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Công nghệ sử dụng 2.NET Core - ASP.NET Core là một nền tảng mã nguồn mở phát triển ứng dụng Web mới nhất của icrosoft đang được cộng đồng .NET Developer chào đón. Đây là một nền tảng hứa hẹn sự phát triển của thế hệ website kế tiếp cũng như để đưa .NET đến với thế giới mã nguồn mở. Nền tảng này được rất nhiều người khen ngợi cả ở độ mềm dẻo, tính đa nền tảng và có những tính năng mạnh mẽ mà .NET Developer nào cũng mong được sử dụng.NET Core là một open-source mới và framework đa nền tảng (cross- platform) cho việc xây dựng những ứng dụng hiện tại dựa trên kết nối đám mây, giống như web apps, oT và backend cho mobile.

Do là một framework đa nền tảng nên .NET hỗ trợ hầu hết các hệ điều hành như Windows, inux, mac S. - Ứng dụng ASP.NET Core có thể chạy trên phiên bản đầy đủ của. Nó được thiết kế để cung cấp và tối ưu development framework cho những ứng dụng mà được triển khai trên đám mây (clound) hoặc chạy on- promise. Ngôn ngữ chính trong ASP.Net Core là C#.

Angular CLI - Angular CLI là một công cụ được phát triển đề chạy trên giao diện cửa sổ ứng dụng (command line interface hay CLI) nhằm giúp đỡ việc tạo dự án, quản lý tập tin trong dự án và thực hiện nhiều tác vụ khác nhau như test (kiểm thử), bundle và deploy dự án một cách nhanh chóng và hiệu quả.[3] - Việc quan trọng khi phát triển ứng dụng web với Angular là vì nó cung cấp một kiến trúc rất rõ ràng về mô hình VC. Thêm vào đó, với việc ứng dụng Typescript - một ngôn ngữ lập trình - hay là một bản nâng cấp đáng giá của 4 Javascript, Angular kết hợp với Typescript, Angular là một công cụ tuyệt vời giúp xử lý các vấn đề hạn chế của JS như kiểm tra kiểu dữ liệu, refactor code an toàn hơn,. từ đó cũng hỗ trợ tốt hơn cho việc Debug cũng như giúp các Dev thực sự hiểu rõ mã nguồn của họ hơn. SQL Server - SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQ ) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server.

Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS. - SQ Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very arge Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. SQL Server có thể kết hợp “ ăn ý” với các server khác như icrosoft nternet nformation Server ( S), E-Commerce Server, Proxy Server…. Khác - Ngoài việc phải biết sử dụng 3 công nghệ trên, em còn phải đọc rất nhiều các tài liệu về những module khác nhau được cung cấp cho angular để tích hợp vào ứng dụng web của mình.

Ví dụ như chức năng scan mã giảm giá sử dụng zxing scanner module, viết trang thông tin sử dụng ckeditor, hiển thị dữ liệu bằng datatable, … Và đây cũng là một ưu điểm của Angular khi mà nó cung cấp rất nhiều thư viện có sẵn để sử dụng. 5 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3. Phân tích hệ thống 3. Chức năng Đây là một website cung cấp dịch vụ giúp người sử dụng quản lí hầu hết tất cả thông tin cơ bản về cửa hàng bán coffee của mình, hỗ trợ cho nhân viên trong việc thực hiện order nước tại quầy và hỗ trợ những phương thức khác nhau giúp cho các chủ cửa hàng co thể giao tiép với khách hàng của họ.

Bao gồm các chức năng cụ thể sau: - Chức năng của người quản trị: o Chức năng đăng nhập vào trang quản lý hệ thống. o Xem thông tin của các cửa hàng và có quyền kích hoạt/vô hiệu hoá hoặc gia hạn/nâng cấp tài khoản cửa hàng. - Chức năng của chủ cửa hàng: o Đăng kí tài khoản cửa hàng theo gói. o Yêu cầu hỗ trợ nâng cấp hoặc gia hạn cho tài khoản cửa hàng.

o Chức năng đăng nhập vào trang quản lí cửa hàng, cũng như đăng xuất. o Quản lý thêm, xoá, sửa các thông tin về cửa hàng của mình như: Nhân viên, danh mục sản phẩm và sản phẩm, khách hàng thành viên, sự kiện đang và đã diễn ra. o Thiết lập hệ thống tích lũy và sử dụng điểm cho khách hàng. o Thiết lập sự kiện của cửa hàng.

o Chỉnh sửa trang thông tin hiển thị tại trang chủ của cửa hàng. o Liên hệ với khách hàng qua Gmail và tự quản lý biểu mẫu Gmail để sử dụng sẵn cho các dịp đặc biệt. o Quản lý doanh thu và hoá đơn của cửa hàng. - Chức năng của nhân viên bán hàng: 6 o Chức năng đăng nhập vào trang bán hàng, cũng như đăng xuất.

o Hiển thị danh sách sản phẩm theo danh mục. o Tạo tài khoản thành viên cho khách hàng. o Lọc sản phẩm theo tên. - Chức năng của người dùng trang web: o Tìm kiếm cửa hàng theo tên.

o Xem thông tin của cửa hàng như: Các sự kiện hiện có và trang thông tin của cửa hàng. Yêu cầu đặt ra - Dịch vụ trang web dành cho các chủ cửa hàng bao gồm 2 trang chính là trang quản lý của chủ cửa hàng và trang bán hàng dành cho nhân viên. - Để sử dụng được trang quản lý, các chủ cửa hàng cần phải tiến hành đăng ký các thông tin về cửa hàng của mình, sau đó sẽ có thể đăng nhập vào trang quản lý cửa hàng bằng mail và mật khẩu đã đăng ký. - Ở trang quản lý, người chủ cửa hàng có trách nhiệm đăng ký các thông tin cho nhân viên, bao gồm cả tài khoản và mật khẩu để nhân viên có thể đăng nhập vào trang bán hàng để sử dụng dịch vụ.

Hỗ trợ chăm sóc khách hàng bằng cách cung cấp cho người dùng các thiết lập tích điểm, những phương thức liên hệ với khách hàng và cách thức tạo sự kiện và hiển thị trang thông tin-sự kiện với khách hàng nhằm tiếp cận khách hàng mới và quảng bá thương hiệu. - Ở trang bán hàng phải cung cấp cho nhân viên chức năng tìm kiếm nhanh, lọc trực tiếp các mặt hàng khi gõ tìm kiếm vào thanh tìm kiếm, giúp nhân viên có thể làm nhanh công việc của mình, và dễ dàng tìm kiếm bất kì mặt hàng nào bất kể số lượng mặt hàng của cửa hàng có nhiều đến thế nào đi nữa. Cung cấp các 7 phương thức chăm sóc khách hàng như là áp dụng mã giảm giá hay tích điểm cho khách hàng. Thiết kế hệ thống 3.

Danh sách các tác nhân (actor) và chức năng (usecase) của phần mềm ACTOR USECASE Người quản lí (admin) - Chức năng đăng nhập vào trang quản lý hệ thống - Quản tài khoản của các chủ cửa hàng (Xem thông tin/Kích hoạt/ Vô hiệu hoá/ Gia hạn/Nâng cấp) Chủ cửa hàng - Chức năng đăng ký tài khoản cửa hàng. - Chức năng đăng nhập vào trang quản lý cửa hàng - Quản lý nhân viên (Thêm/ Xóa/ Sửa) - Quản lý danh mục sản phẩm và sản phẩm (Thêm/ Xóa/ Sửa) - Xem hoá đơn , doanh thu - Xem thông tin về khách hàng thành viên - Quản lý sự kiện đang diễn ra (Xem/Ngưng sự kiện) - Xem sự kiện đã diễn ra - Thiết lập hệ thống quy đổi và sử dụng điểm tích luỹ cho khách hàng - Thiết lập sự kiện của cửa hàng. - Chỉnh sửa trang thông tin hiển thị tại 8 trang chủ của cửa hàng - Liên hệ với khách hàng qua Gmail và tự quản lý biểu mẫu Gmail để sử dụng cho các dịp đặc biệt Nhân viên - Chức năng đăng nhập vào trang bán hàng - Lọc sản phẩm - Tạo tài khoản thành viên cho khách hàng - Xử lí hoá đơn (Chọn món, chọn số lượng, áp dụng sự kiện, mã khuyến mãi và mã khách hàng vào hoá đơn nếu có, ghi chú, thánh toán hóa đơn bằng điểm hoặc tiền mặt) Bảng 3. Bảng danh sách các tác nhân và chức năng của phần mềm 9 3.

Sơ đồ phân rã chức năng Hình 3. Sơ đồ phân rã chức năng 10 3. Thiết kế cơ sở dữ liệu 3. Lược đồ cơ sở dữ liệu Hình 3.

Chi tiết các thực thể Admin: Bảng lưu trữ thông tin của người quản trị trang web Thuộc tính Giải thích Thuộc tính Độ dài Username Tài khoản Varchar 10 Password Mật khẩu Varchar 50 Fullname Họ tên đầy đủ của Nvarchar 100 người quản trị Saltvalue à key để mã hoá Varchar 50 mật khẩu Bảng 3. Chi tiết bảng Admin Categories: Bảng lưu trữ thông tin danh mục sản phẩm trong cửa hàng Thuộc tính Giải thích Thuộc tính Độ dài id Mã danh mục Int Ten Tên danh mục Nvarchar 100 Storeid Mã cửa hàng trực Varchar 10 thuộc Bảng 3. Chi tiết bảng Categories 12 Products: Bảng lưu trữ thông tin các sản phẩm trong cửa hàng Thuộc tính Giải thích Thuộc tính Độ dài id Mã sản phẩm Int Ten Tên sản phẩm Nvarchar 50 Dongia Gía hiện đang bán ra Int của sản phẩm Storeid Mã cửa hàng trực Varchar 10 thuộc Cateid Mã danh mục trực Int thuộc Giagoc Giá gốc của sản Int phẩm Bảng 3. Chi tiết bảng Products 13 Settings: Bảng lưu trữ thông tin các thuộc tính được thiết lập ở hệ thống cài đặt của cửa hàng.

Thuộc tính Giải thích Thuộc tính Độ dài id Mã của thiết lập Int tương ứng Tichdiem Thuộc tính xem việc Varchar 10 tích điểm có được cài đặt hay chưa Vnd ưu giá trị tiền tệ sử Int dụng để được quy đổi thành 1 điểm Repoint Số điểm được quy Int đổi lại thành giá trị tiền tệ Revnd Số tiền được quy đổi Int ra ứng với số điểm của thuộc tính Repoint Salebill Thuộc tính quyết Varchar 10 định xem hoá đơn giảm giá có được tích điểm hay không Paybypoint Xác định hoá đơn trả Varchar 10 bằng điểm có được giảm giá hay không Voucherbill Xác định hoá đơn sử Varchar 10 14 dụng voucher có được tích điểm hay không Storeid Mã cửa hàng trực Varchar 10 thuộc Lienhe Quyết định xem cửa Varchar 10 hàng có gửi mail cho khách hàng hay không Email ưu tên email của Varchar 50 quán dùng để gửi mail cho khách hàng Matkhauemail ưu mật khẩu của Varchar 30 email dùng để gửi mail cho khách hàng Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ