Đồ án: Thiết Kế Hệ Thống Điều Hòa Không Khí Phòng Hội Thảo tại Thanh Hóa - Bách Khoa Hà Nội

Đồ án thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho phòng hội thảo tại Thanh Hóa. Giải pháp tối ưu, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo tiện nghi. Tìm hiểu ngay!

Trường đại học

Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án

2024

49
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: Tổng quan vị trí của công trình

1.1. Bố trí công năng của công trình

1.2. Lựa chọn các thông số tính toán

1.2.1. Lựa chọn các thông số tính toán bên trong

1.2.2. Lựa chọn các thông số tính toán bên ngoài

1.3. Tiêu chuẩn gió tươi và thông gió

1.4. Lựa chọn phương án thiết kế

2. TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT ẨM

2.1. Tổng quan tính toán

2.2. Tính nhiệt hiện thừa và nhiệt ẩn thừa

2.2.1. Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11

2.2.2. Nhiệt hiện truyền qua mái Q21

2.2.3. Nhiệt hiện truyền qua vách Q22

2.2.4. Hệ số truyền nhiệt qua tường Q22t

2.2.5. Nhiệt truyền qua cửa ra vào Q22c

2.2.6. Nhiệt truyền qua kính cửa sổ 𝑄22𝑘

2.2.7. Nhiệt hiện truyền qua nền Q23

2.2.8. Nhiệt hiện tỏa do đèn chiếu sáng Q31

2.2.9. Nhiệt hiện tỏa ra do máy móc Q32

2.2.10. Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do người tỏa Q4

2.2.11. Nhiệt hiện do người tỏa vào phòng Q4h

2.2.12. Nhiệt ẩn do người tỏa ra Q4a

2.2.13. Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió tươi mang vào QhN và QâN

2.2.14. Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió lọt Q5h và Q5â

2.2.15. Xác định phụ tải lạnh

3. CHƯƠNG 3: THÀNH LẬP SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

3.1. Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp

3.2. Điểm gốc và hệ số nhiệt hiện SHF (Sensible Heat Factor) εh

3.3. Hệ số nhiệt hiện phòng RSHF (Room Sensible Heat Factor) εhf

3.4. Hệ số nhiệt hiện tổng GSHF (Grand Sensible Heat Factor) εht

3.5. Hệ số đi vòng εBF (Bypass Factor)

3.6. Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ESHF (Effective Sensible Heat Factor) εhef

3.7. Nhiệt độ đọng sương của thiết bị

3.8. Nhiệt độ không khí sau dàn lạnh

3.9. Xác định lưu lượng không khí

3.10. Thành lập sơ đồ tuần hoàn không khí cấp 1

4. CHƯƠNG 4: TÍNH CHỌN MÁY VÀ THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

4.1. Giới thiệu và lựa chọn hệ thống điều hòa không khí

4.2. Hệ thống điều hòa không khí cục bộ RAC (Room Air Conditioner)

4.3. Hệ thống điều hòa tổ hợp gọn PAC (Package Air Conditioning)

4.4. Hệ thống điều hòa không khí trung tâm Chiller

4.5. Lựa chọn hệ thống lạnh phù hợp công trình

4.6. Tính chọn thiết bị và hiệu chỉnh năng suất lạnh

4.7. Tính chọn FCU cho phòng làm việc

4.8. Tính chọn AHU cho phòng hội thảo 1

4.9. Tính chọn AHU cho phòng hội thảo 2, 3

4.10. Tính chọn AHU cho khu vực sảnh chờ và hành lang

4.11. Tính chọn FCU cho phòng làm việc

4.12. Tính chọn Water Cooled Chiller

4.13. Tính chọn tháp giải nhiệt Water Cooled Water

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG NƯỚC

5.1. Phương pháp tính toán

5.2. Lựa chọn hệ thống đường ống

5.3. Tính toán đường kính ống

5.3.1. Ngoài phòng máy

5.3.2. Trong phòng máy

5.4. Tính toán tổn thất trên đường ống

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN KHÔNG KHÍ

6.1. Lựa chọn cửa gió

6.1.1. Miệng gió cấp

6.1.1.1. Phòng hội thảo 1
6.1.1.2. Phòng hội thảo 2, 3
6.1.1.3. Phòng làm việc
6.1.1.4. Khu chờ và hành lang

6.1.2. Miệng gió hồi

6.1.2.1. Phòng hội thảo 1
6.1.2.2. Phòng hội thảo 2, 3
6.1.2.3. Phòng làm việc
6.1.2.4. Khu chờ và hành lang

6.2. Tính toán kích thước đường ống gió

6.2.1. Phòng hội thảo 1

6.2.2. Phòng hội thảo 2, 3

6.2.3. Khu vực chờ và hành lang

6.3. Các loại van phổ biến trên đường ống gió

6.3.1. Van điều chỉnh lưu lượng (VCD – Volume Control Damper)

6.3.2. Van chặn lửa FD

6.4. Tính toán trở lực đường ống

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế HVAC Phòng Hội Thảo Thanh Hóa

Công trình phòng hội thảo tại Thanh Hóa đòi hỏi hệ thống HVAC (Heating, Ventilation, and Air Conditioning) hiệu quả để đảm bảo tiện nghi cho người sử dụng. Phòng hội thảo là nơi tổ chức các sự kiện, hội nghị, có số lượng người tham dự lớn, do đó, việc thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa không khí là vô cùng quan trọng. Vị trí địa lý của Thanh Hóa, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 4 mùa rõ rệt, ảnh hưởng trực tiếp đến các thông số thiết kế. Mùa hè nóng ẩm và mùa đông lạnh, khô đòi hỏi hệ thống phải có khả năng điều chỉnh linh hoạt để đáp ứng các điều kiện khác nhau. Theo tài liệu gốc, 'Để trở thành một kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật lạnh & ĐHKK với chuyên môn cao thì đòi hỏi mỗi cá nhân sinh viên phải có một sự nỗ lực học tập, tìm hiểu, nghiên cứu không ngừng nghỉ'. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu và áp dụng kiến thức chuyên môn trong thiết kế HVAC. Việc bố trí công năng của công trình, bao gồm các phòng hội thảo, phòng làm việc, và khu vực chờ, cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và tiết kiệm năng lượng. Các yếu tố như số lượng người, diện tích phòng, và các thiết bị sử dụng sẽ ảnh hưởng đến việc tính toán tải nhiệt và lựa chọn thiết bị phù hợp. Việc sử dụng phần mềm tính toán và thiết kế như Duct Checker Pro, AutoCAD, và Revit giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế và giảm thiểu sai sót. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng kiến thức chuyên ngành vẫn là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng của dự án.

1.1. Vị Trí Và Đặc Điểm Khí Hậu Thanh Hóa

Thanh Hóa, nằm ở Bắc Trung Bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23-24°C, với lượng mưa lớn và độ ẩm cao. Điều này đòi hỏi hệ thống HVAC phòng hội thảo Thanh Hóa phải có khả năng xử lý độ ẩm hiệu quả, đặc biệt trong mùa hè. Hướng gió cũng là yếu tố quan trọng cần xem xét khi thiết kế hệ thống thông gió, để đảm bảo lưu thông không khí tốt và giảm thiểu tác động của gió mùa.

1.2. Bố Trí Công Năng Công Trình Hội Thảo

Công trình bao gồm phòng hội thảo chính, các phòng hội thảo nhỏ hơn (có vách ngăn di động), phòng làm việc, và khu vực chờ. Việc phân chia các khu vực này ảnh hưởng đến việc thiết kế hệ thống HVAC phòng hội thảo. Phòng hội thảo chính, với số lượng người lớn, đòi hỏi hệ thống có công suất lớn hơn và khả năng thông gió tốt hơn. Các phòng làm việc và khu vực chờ có thể sử dụng hệ thống nhỏ hơn, phù hợp với số lượng người và diện tích sử dụng.

II. Xác Định Thông Số Thiết Kế HVAC Cho Hội Thảo

Việc lựa chọn các thông số tính toán bên trong và bên ngoài nhà là bước quan trọng trong thiết kế HVAC. Theo tiêu chuẩn, nhiệt độ và độ ẩm trong phòng hội thảo cần được duy trì ở mức thoải mái cho người sử dụng. Thông thường, nhiệt độ trong khoảng 24°C và độ ẩm tương đối khoảng 60% được coi là phù hợp cho môi trường làm việc nhẹ. Các thông số bên ngoài, như nhiệt độ và độ ẩm vào mùa hè, cần được xem xét để tính toán tải nhiệt và lựa chọn thiết bị có công suất phù hợp. Ngoài ra, tiêu chuẩn gió tươi và thông gió cũng cần tuân thủ để đảm bảo chất lượng không khí trong phòng, cung cấp đủ oxy và loại bỏ các chất ô nhiễm. Theo tài liệu [1], lượng không khí tươi cần cấp cho phòng hội thảo là 30 m³/h/người, trong khi phòng làm việc cần 25 m³/h/người. Việc lựa chọn phương án thiết kế, như sử dụng hệ thống AHU (Air Handling Unit) và FCU (Fan Coil Unit), cũng cần dựa trên các thông số này để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

2.1. Thông Số Tính Toán Bên Trong Nhà

Các thông số bên trong nhà, bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, và tốc độ gió, cần được lựa chọn sao cho đảm bảo tiện nghi nhiệt cho người sử dụng. Theo bảng A.1 tài liệu [1], nhiệt độ không khí t = 24°C, độ ẩm tương đối φ = 60%, và tốc độ gió ω = 1.0 m/s là phù hợp cho khu vực phòng hội thảo (lao động nhẹ).

2.2. Thông Số Tính Toán Bên Ngoài Nhà

Việc lựa chọn thông số bên ngoài nhà cần dựa trên điều kiện khí hậu của Thanh Hóa. Tuy nhiên, theo TCVN 5687 – 2010, không có thông số cụ thể cho Thanh Hóa, nên có thể tham khảo thông số của tỉnh Nghệ An (tỉnh giáp ranh). Các thông số này bao gồm nhiệt độ và độ ẩm vào mùa hè, để tính toán tải nhiệt và lựa chọn thiết bị có công suất phù hợp.

2.3. Tiêu Chuẩn Gió Tươi Và Thông Gió

Việc cung cấp đủ gió tươi là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng không khí trong phòng. Theo phụ lục F, G tài liệu [1], lượng gió tươi cần cấp cho phòng hội thảo là 30 m³/h/người, phòng làm việc là 25 m³/h/người, và khu vực chờ là 25 m³/h/người.

III. Cân Bằng Nhiệt Ẩm Giải Pháp HVAC Phòng Hội Thảo

Tính toán cân bằng nhiệt ẩm là bước quan trọng để xác định năng suất lạnh cần thiết cho hệ thống HVAC phòng hội thảo. Có nhiều phương pháp tính toán khác nhau, nhưng phương pháp Carrier được sử dụng phổ biến trong các phần mềm tính toán hiện nay. Theo phương pháp này, cần cộng toàn bộ nhiệt hiện thừa và nhiệt ẩn thừa của mọi nguồn nhiệt tỏa và thẩm thấu vào phòng để xác định tải lạnh mùa hè. Các nguồn nhiệt này bao gồm nhiệt bức xạ qua kính, nhiệt truyền qua mái và vách, nhiệt tỏa ra từ đèn chiếu sáng, máy móc, và người. Theo tài liệu [2], phương pháp Carrier không cần lập sơ đồ điều hòa, mà chỉ cần cộng toàn bộ nhiệt hiện thừa và nhiệt ẩn thừa. Việc tính toán chính xác các nguồn nhiệt này giúp lựa chọn thiết bị có công suất phù hợp, tránh lãng phí năng lượng và đảm bảo hiệu quả làm lạnh.

3.1. Phương Pháp Tính Toán Cân Bằng Nhiệt Ẩm

Hiện nay, có hai phương pháp chính để tính toán cân bằng nhiệt ẩm: phương pháp truyền thống và phương pháp Carrier. Phương pháp Carrier, được sử dụng rộng rãi trong các phần mềm tính toán, không cần lập sơ đồ điều hòa, mà chỉ cần cộng toàn bộ nhiệt hiện thừa và nhiệt ẩn thừa.

3.2. Tính Nhiệt Hiện Thừa Và Nhiệt Ẩn Thừa

Các nguồn nhiệt hiện thừa và nhiệt ẩn thừa cần được tính toán bao gồm nhiệt bức xạ qua kính, nhiệt truyền qua mái và vách, nhiệt tỏa ra từ đèn chiếu sáng, máy móc, và người. Việc tính toán chính xác các nguồn nhiệt này giúp lựa chọn thiết bị có công suất phù hợp.

3.3. Nhiệt Bức Xạ Qua Kính Và Ảnh Hưởng

Nhiệt bức xạ qua kính phụ thuộc vào diện tích kính, hướng cửa sổ, và các yếu tố khác như hệ số che nắng. Cần tính toán kỹ lưỡng để giảm thiểu tác động của nhiệt bức xạ mặt trời vào phòng, đặc biệt đối với các cửa sổ hướng Đông và Tây. Ta có công thức: Q11 = nt × Q′11

IV. Lựa Chọn Thiết Bị Và Thành Lập Sơ Đồ HVAC Hội Thảo

Việc lựa chọn thiết bị và thành lập sơ đồ điều hòa không khí là bước quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu về tiện nghi và công nghệ. Sơ đồ điều hòa không khí được thiết lập dựa trên kết quả tính toán cân bằng nhiệt ẩm, đồng thời thỏa mãn các yêu cầu về tiện nghi con người và yêu cầu công nghệ, phù hợp với điều kiện khí hậu của nơi đặt công trình. Hệ thống tuần hoàn không khí một cấp được sử dụng phổ biến do tính đơn giản, dễ vận hành, và kinh tế. Hệ thống điều hòa trung tâm Chiller giải nhiệt nước là lựa chọn phù hợp cho công trình này, kết hợp với AHU để xử lý không khí và đảm bảo chất lượng không khí trong phòng. Với đặc điểm của công trình phòng hội thảo ta thấy hệ thống 2 đường ống là có khả năng ưu việt và tiện dụng hơn cả.

4.1. Sơ Đồ Tuần Hoàn Không Khí Một Cấp

Hệ thống tuần hoàn không khí một cấp là một hệ thống tương đối đơn giản, đảm bảo được các yêu cầu về vệ sinh, vận hành không quá phức tạp, lại có tính kinh tế cao. Do đó sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp được sử dụng trong hệ thống điều hòa không khí cho công trình phòng hội thảo đặt tại tỉnh Thanh Hóa.

4.2. Lựa Chọn Hệ Thống Điều Hòa Không Khí

Đối với công trình hội thảo này ta sử dụng hệ thống điều hòa trung tâm Chiller giải nhiệt nước là phù hợp vừa đảm bảo làm lạnh đến các không gian vừa kết hợp được với AHU nhằm xử lý không khí đảm bảo chất lượng, độ ẩm không khí trong không gian điều hòa.

4.3. Hệ Số Nhiệt Hiện Và Nhiệt Độ Đọng Sương

Hệ số nhiệt hiện phòng RSHF, GSHF, và ESHF là các thông số quan trọng để xác định quá trình xử lý không khí trong sơ đồ điều hòa. Nhiệt độ đọng sương của thiết bị cần được xác định để đảm bảo hiệu quả khử ẩm.

V. Tính Toán Đường Ống Nước Cho Hệ Thống HVAC Hội Thảo

Tính toán hệ thống đường ống nước là một phần quan trọng trong thiết kế HVAC phòng hội thảo. Hệ thống đường ống nước bao gồm hệ thống ống, van, tê, cút, các phụ kiện khác và bơm nước. Việc tính toán về cơ bản gồm: tính toán lưu lượng nước trong mỗi nhánh và trong các ống chính, tính vận tốc của nước chảy trong ống, độ dài của từng đoạn ống. Hiện nay có rất nhiều cách bố trí hệ thống đường ống nước Chiller như hệ 2 đường ống, 3 đường ống, 4 đường ống, hệ hồi ngược. Với đặc điểm của công trình phòng hội thảo ta thấy hệ thống 2 đường ống là có khả năng ưu việt và tiện dụng hơn cả. Vậy trong đồ án này em chọn hệ thống 2 đường ống để thiết kế. Kết quả tính toán cho cả đường nước cấp và nước hồi.

5.1. Phương Pháp Tính Toán Đường Ống Nước

Việc tính toán thiết kế đường ống nước nhằm xác định kích thước ống dẫn và xác định trở kháng thủy lực của toàn tuyến ống (là tuyến có trở lực lớn nhất, lấy đó làm cơ sở để chọn bơm nước). Có thể dùng phương pháp hệ số trở kháng hoặc phương pháp đồ thị để xác định tổn thất áp suất.

5.2. Lựa Chọn Hệ Thống Đường Ống Nước

Hiện nay có rất nhiều cách bố trí hệ thống đường ống nước Chiller như hệ 2 đường ống, 3 đường ống, 4 đường ống, hệ hồi ngược. Với đặc điểm của công trình phòng hội thảo ta thấy hệ thống 2 đường ống là có khả năng ưu việt và tiện dụng hơn cả.

5.3. Tính Toán Đường Kính Ống

Trong khuôn khổ đồ án với công trình này, em sử dụng ống nước cho chiller là ống thép đen. Để đơn giản hóa việc tính toán tổn thất áp suất cho hệ thống ống nước người ta thành lập các đồ thị để tra được ngay tổn thất áp suất cho một đơn vị chiều dài đường ống phụ thuộc vào tốc độ lưu động của nước, đường kính ống và lưu lượng nước.

VI. Thiết Kế Hệ Thống Vận Chuyển Gió HVAC Phòng Hội Thảo

Thiết kế hệ thống vận chuyển không khí, bao gồm lựa chọn cửa gió, tính toán kích thước đường ống gió, và lựa chọn các loại van gió phù hợp. Hệ thống vận chuyển gió giúp hệ thống thông gió phòng hội thảo hoạt động hiệu quả nhất. Phương pháp ma sát đồng đều, trong đó tổn thất áp suất trên mỗi mét ống là như nhau, được sử dụng phổ biến để tính toán thiết kế đường ống gió. Có rất nhiều phương pháp để tính toán và thiết kế đường ống gió, đối với mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp tính toán thiết kế nào là tùy thuộc vào đặc điểm công trình.

6.1. Lựa Chọn Cửa Gió

Đối với công trình hội thảo này coi như sử dụng trần giả là trần tấm vuông kích thước 600 x 600mm. Vì vậy, để đảm bảo thẩm mỹ cũng như phù hợp với kích thước trần thì em lựa chọn cửa gió kích thước mặt thổi 600 x 600mm cho các không gian điều hòa.

6.2. Tính Toán Kích Thước Đường Ống Gió

Trong khuôn khổ đồ án này em sử dụng phần mềm Duct Cheker Pro để tính toán kích thước ống gió cứng. Sử dụng phần mềm nhập lưu lượng phần mềm cho ta các gợi ý về kích thước ống, ta chọn kích thước sao cho phù hợp, với tổn thất áp suất càng gần 1 Pa/m càng tốt (thỏa mãn phương pháp ma sát đồng đều).

6.3. Các Loại Van Gió Phổ Biến

Các loại van như van điều chỉnh lưu lượng (VCD) và van chặn lửa (FD) được sử dụng để điều chỉnh lưu lượng gió và đảm bảo an toàn cháy nổ. Van điều chỉnh lưu lượng (VCD – Volume Control Damper) giúp chúng ta có thể điều chỉnh được lưu lượng đi qua ống gió bằng cách thay đổi tiết diện đi qua van VCD này.

15/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, ta tra được nhiệt độ đọng sương t s = 15,75℃. Ta có: (15,75 − 20) εds = 1 − × 0,13 = 1,05525 10 - Khi xét bức xạ lớn nhất có nghĩa là trời không có mây: εmm = 1 - Khung kính bằng kim loại: εkh = 1,17 4 - Các cửa sổ kính trong phòng hội thảo cần có rèm che tối màu để tránh ảnh hưởng tới người tham dự bởi ánh sáng bên ngoài, tra bảng 4.4 tài liệu [2] ta có: αm = 0,72; ρm = 0,27; hệ số xuyên qua τm = 0,01 và hệ số mặt trời εr = 0,75. - Kính của cửa ta chọn kính trong, phẳng dày 6mm theo bảng 4.3 tài liệu [2] ta có: αk = 0,15; ρk = 0,08; τk = 0,77 và εm = 0,94. Với loại kính khác kính cơ bản, có rèm che, Q′11 được xác định theo biểu thức: Q′11 = F × R K × εc × εds × εmm × εkh × εm , W Trong đó: R K = [0,4αk + τk (αm + τm + ρk ρm + 0,4αk αm )]R N RT RN = ⁄0,88 Ta tính toán cụ thể cho phòng hội thảo 1 như sau: - Phòng hội thảo có 3 cửa kính với kích thước 3m × 2m ⟹ Fk = 18 m2 - Cửa kính của phòng hội thảo được lắp đặt đối diện với hướng Tây, tra bảng 4.2 tài liệu [2] ta có: R Tmax,T = 520 W⁄m2 → R N = 520⁄0,88 = 591 (W⁄m2 ) Thay số vào công thức ta tính được R K và Q′11 ta có: R K = [0,4 × 0,15 + 0,77 × (0,72 + 0,01 + 0,08 × 0,27 + 0,4 × 0,15 × 0,72)] × 591 ⟹ R K = 397 (W⁄m2 ) Q′11 = 18 × 397 × 1,00023 × 1,05565 × 1 × 1,17 × 0,94 = 8297,1 (W) - Tra bảng 4.6 tài liệu [2] với g s = 500 kg⁄m2 , ta tra được nt lớn nhất với hướng cửa sổ quay về hướng Tây là: nt = 0,68.

Vậy nhiệt bức xạ qua kính lớn nhất của phòng hội thảo 1 Q11 là: Q11 = nt. Q′11 = 0,68 × 8297,1 = 5642,1 (W) Tính tương tự cho các không gian điều hòa còn lại ta có bảng sau: Bảng 2-2. Nhiệt bức xạ qua kính 𝑄11 của không gian điều hòa Phòng 𝐅𝐤í𝐧𝐡 , 𝐦𝟐 𝐑 𝐊 , 𝐖⁄𝐦𝟐 𝛆 𝐧𝐭 𝐐𝟏𝟏 , 𝐖 Phòng hội thảo 1 18 397 1,16 0,68 5642,1 Phòng hội thảo 2, 3 12 63 1,16 0,91 793,8 Phòng làm việc 6 359 1,16 0,71 1774,8 Khu vực chờ, tiếp đón 31,85 397 1,12 0,68 9594,7 2. Nhiệt hiện truyền qua mái 𝐐𝟐𝟏 Xét trong công trình này, phía trên của tầng 1 là tầng 2 gồm tổ hợp các văn phòng, phòng họp (là khu vực có điều hòa không khí) thì khi đó Δt = 0 và Q 21 = 0.

Nhiệt hiện truyền qua vách 𝐐𝟐𝟐 Nhiệt truyền qua vách Q 22 gồm 2 thành phần: - Do chênh lệch nhiệt độ giữa ngoài trời và trong nhà Δt = t N − t T - Tường tiếp xúc với không gian đệm, các phòng không điều hòa: Δt đệm = 0,7. (t N − t T ) - Do bức xạ của mặt trời vào tường, ví dụ tường hướng đông, tây, … tuy nhiên phần nhiệt này được coi bằng không khi tính toán. - Ở đây tam định nghĩa để tính toán: vách là toàn bộ bao che gồm tưởng, cửa ra vào, cửa sổ … Tường là bao che xây bằng gạch, vữa, ximang, betong nặng. Nhiệt truyền qua vách cũng được tính theo biểu thức: Q 22 = ∑ Q 2i = k i Fi Δt = Q 22t + Q 22c + Q 22k , W Trong đó: + Q 2i : Nhiệt truyền qua tường, cửa ra vào, cửa sổ, … + k i : Hệ số truyền nhiệt tương ứng của tường, cửa, kính, W⁄m2 K; + Fi : Diện tích tường, cửa, kính tương ứng, m2 ; + Δt i : Hiệu nhiệt độ trong và ngoài kết cấu bao che, K.

Hệ số truyền nhiệt qua tường 𝑸𝟐𝟐𝒕 Hệ số truyền nhiệt của tường xác định bằng biểu thức: 1 1 k= = , W ⁄m2 K 1 δ 1 1 1 +∑ i+ + ∑ Ri + αN λ i αT αN αT Trong đó: + k: là hệ số truyền nhiệt, W⁄m2 K; + αN = 20 W⁄m2 K: hệ số tỏa nhiệt phía ngoài tường khi tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài, αN = 10 W⁄m2 K khi tường tiếp xúc gián tiếp với không khí bên ngoài, theo tài liệu [2]; + αT = 10 W⁄m2 K: hệ số tỏa nhiệt phía trong nhà, theo tài liệu [2]; + R i : nhiệt trở dẫn nhiệt lớp vật liệu thứ i của cấu trúc tường, m2 K⁄W; + δi : độ dày lớp vật liệu thứ i của cấu trúc tường, m; + λi : hệ số dẫn nhiệt lớp vật liệu thứ i của cấu trúc tường, W⁄mK. 6 Tường tại công trình có chiều dày δt = 200 mm xây bằng gạch thông thường với vữa nặng. Tính toán cho các không gian điều hòa ta có bảng sau: Bảng 2-3. Nhiệt hiện truyền qua tường 𝑄22𝑡 𝐤, 𝐅, 𝚫𝐭, 𝐐𝟐𝟐𝐭 , Phòng Hướng 𝟐 𝐖⁄𝐦 𝐊 𝐦𝟐 𝐊 𝐖 Đông 2,24 140,29 2 627,8 Tây 2,52 137,29 12 4150,7 Phòng hội thảo 1 Nam 2,24 74,27 2 332,4 Bắc 2,52 84,27 12 2547,8 Đông 2,52 155,29 12 4694,9 Tây 2,24 135,29 2 605,4 Phòng hội thảo 2, 3 Nam 2,24 84,27 2 377,1 Bắc 2,52 72,27 12 2185,0 Đông 2,24 15,18 8.4 285,3 Tây 2,24 30,03 2 134,4 Phòng làm việc Nam 2,52 27,64 12 835,6 Bắc 2,24 17,82 2 79,7 Đông 2,24 0 0 0 Khu vực chờ, tiếp Tây 2,52 16,38 12 495,2 đón Nam 2,52 55,65 12 1682,5 Bắc 2,24 0 0 0 Đông 2,52 28,09 12 849,3 Tây 2,52 39,22 12 1185,7 Hành lang Nam 2,52 37,30 12 1127,7 Bắc 2,52 26,50 12 801,2 2.

Nhiệt truyền qua cửa ra vào 𝑸𝟐𝟐𝒄 Q 22c = k. Δt, W Trong đó: + Q 22c : nhiệt truyền qua cửa ra vào, W; + F: diện tích cửa, m2 ; + Δt: hiệu nhiệt độ trong và ngoài nhà, K; + k: hệ số truyền nhiệt qua cửa (W⁄m2 K) 7 Theo tài liệu [2] tra bảng 4.12 ta có hệ số truyền nhiệt vào mùa hè qua cửa gỗ dày 40mm là k = 2,23 W⁄m2 K. Nhiệt truyền qua kính cửa sổ 𝑸𝟐𝟐𝒌 Q 22k = kFΔt, W Trong đó: + F: diện tích cửa sổ, m2 ; + Δt: hiệu nhiệt độ trong và ngoài nhà, K; + k: hệ số truyền nhiệt qua kính, W⁄m2 K Theo tài liệu [2] tra bảng 4.13 ta có hệ số truyền nhiệt qua kính 2 lớp có khoảng cách giữa 2 lớp kính (10 mm) là k = 3,15 W⁄m2 K. Ta có bảng thể hiện nhiệt hiện truyền qua cửa ra vào và kính cửa sổ: Bảng 2-4.

Nhiệt hiện 𝑄22𝑐 và 𝑄22𝑘 𝐤𝐜, 𝐤𝐤, 𝐅𝐜 , 𝐅𝐤 , 𝚫𝐭, 𝐐𝟐𝟐𝒄 , 𝐐𝟐𝟐𝐤 , Phòng Hướng 𝐖⁄𝐦𝟐 𝐊 𝐖⁄𝐦𝟐 𝐊 𝐦𝟐 𝐦𝟐 K W W Đông 2,23 3,15 15 0 2 66,9 0 Phòng hội Tây 2,23 3,15 0 18 12 0 680,4 thảo 1 Nam 2,23 3,15 10 0 2 44,6 0 Bắc 2,23 3,15 0 0 12 0 0 Đông 2,23 3,15 0 0 12 0 0 Phòng hội Tây 2,23 3,15 20 0 2 89,2 0 thảo 2, 3 Nam 2,23 3,15 0 0 2 0 0 Bắc 2,23 3,15 0 12 12 0 453,6 Đông 2,23 3,15 2,4 0 2 10,7 0 Phòng Tây 2,23 3,15 0 0 2 0 0 làm việc Nam 2,23 3,15 0 8 12 0 302,4 Bắc 2,23 3,15 2,4 0 2 10,7 0 Đông 2,23 3,15 0 0 0 0 0 Khu chờ, Tây 2,23 3,15 0 0 12 0 0 tiếp đón Nam 2,23 3,15 0 0 12 0 0 Bắc 2,23 3,15 0 0 0 0 0 Đông 2,23 3,15 4,4 0 12 117,74 0 Tây 2,23 3,15 0 0 12 0 0 Hành lang Nam 2,23 3,15 17,82 0 12 476,86 0 Bắc 2,23 3,15 2,8 0 12 74,93 0 8 2. Nhiệt hiện truyền qua nền 𝐐𝟐𝟑 Theo tài liệu [2] trang 145, nhiệt truyền qua nền được tính theo công thức: Q 23 = k. Δt, W Trong đó: + F: diện tích sàn, m2 ; + Δt = t N − t T : hiệu nhiệt độ bên ngoài và bên trong; + k: hệ số truyền nhiệt qua sàn hoặc qua nền, W⁄m2 K. Do vị trí đặt của phòng hội thảo là ở tầng 1 của công trình, sàn đặt trên mặt đất nên theo tài liệu [2] bảng 4.15 ta lấy hệ số truyền nhiệt k của sàn bê tông dày 300mm, có lớp vữa ở trên 25mm, Δt = t N − t T.

Đối với công trình này có đặc điểm trang trọng nên sàn cần trải thảm, tra bảng ta có: k = 1,16 W⁄m2 K. Nhiệt hiện truyền qua nền 𝑄23 𝐤, 𝐅, 𝚫𝐭, 𝐐𝟐𝟑 , Phòng 𝐖⁄𝐦𝟐 𝐊 𝐦𝟐 𝐊 𝐖 Phòng hội thảo 1 1,16 565 12 7864,8 Phòng hội thảo 2, 3 1,16 570 12 7934,4 Phòng làm việc 1,16 100 12 1392,0 Khu chờ, tiếp đón 1,16 100 10 1160,0 Hành lang 1,16 604 10 7006,4 2. Nhiệt hiện tỏa do đèn chiếu sáng 𝑸𝟑𝟏 Hầu hết các công trình hiện đại ngày nay thường sử dụng bóng đèn huỳnh quang (đèn ống), đèn led nên ta cần nhân hệ số 1,25 so với công suất ghi trên đèn so với tính toán bóng đèn dây tóc: Q = 1,25. ∑ N , W Nhiệt tỏa ra do chiếu sáng cũng gồm hai thành phần: bức xạ và đối lưu.

Phần bức xạ cũng bị kết cấu bao che hấp thụ nên nhiệt tác động lên tải lạnh cũng nhỏ hơn trị số tính toán được: Q 31 = nt. Q, W Trong đó: + Q: tổng nhiệt tỏa do chiếu sáng; + nt : hệ số tác dụng tức thời; tra bảng 4.8 tài liệu [2] ta có: nt = 0,9 9 + nd : hệ số tác dụng đồng thời, chỉ dùng cho các tòa nhà và các công trình điều hòa không khí lớn, các công trình khác nd = 1, theo tài liệu [2] ta chọn nd = 0,85. Công trình sử dụng bóng đèn led, do chưa biết tổng công suất đèn nên ta chọn giá trị định hướng theo QCVN 09-2017-BXD bảng 2.5 trang 63 đối với công trình phòng hội thảo là A = 15 W⁄m2. F (W) với F là diện tích sàn, m2.

Nhiệt hiện tỏa ra do đèn chiếu sáng 𝑄31 𝐅, 𝐀, 𝐐, 𝐐𝟑𝟏 , Phòng 𝐦𝟐 𝐖 𝐦𝟐 ⁄ 𝐖 𝐖 Phòng hội thảo 1 565 15 10593,8 8104,2 Phòng hội thảo 2, 3 570 15 10687,5 8175,9 Phòng làm việc 100 15 1875,0 1434,4 Khu chờ, tiếp đón 100 15 1875,0 1434,4 Hành lang 604 15 11325,0 8663,6 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ