chương 1, ta tra được nhiệt độ đọng sương t s = 15,75℃. Ta có: (15,75 − 20) εds = 1 − × 0,13 = 1,05525 10 - Khi xét bức xạ lớn nhất có nghĩa là trời không có mây: εmm = 1 - Khung kính bằng kim loại: εkh = 1,17 4 - Các cửa sổ kính trong phòng hội thảo cần có rèm che tối màu để tránh ảnh hưởng tới người tham dự bởi ánh sáng bên ngoài, tra bảng 4.4 tài liệu [2] ta có: αm = 0,72; ρm = 0,27; hệ số xuyên qua τm = 0,01 và hệ số mặt trời εr = 0,75. - Kính của cửa ta chọn kính trong, phẳng dày 6mm theo bảng 4.3 tài liệu [2] ta có: αk = 0,15; ρk = 0,08; τk = 0,77 và εm = 0,94. Với loại kính khác kính cơ bản, có rèm che, Q′11 được xác định theo biểu thức: Q′11 = F × R K × εc × εds × εmm × εkh × εm , W Trong đó: R K = [0,4αk + τk (αm + τm + ρk ρm + 0,4αk αm )]R N RT RN = ⁄0,88 Ta tính toán cụ thể cho phòng hội thảo 1 như sau: - Phòng hội thảo có 3 cửa kính với kích thước 3m × 2m ⟹ Fk = 18 m2 - Cửa kính của phòng hội thảo được lắp đặt đối diện với hướng Tây, tra bảng 4.2 tài liệu [2] ta có: R Tmax,T = 520 W⁄m2 → R N = 520⁄0,88 = 591 (W⁄m2 ) Thay số vào công thức ta tính được R K và Q′11 ta có: R K = [0,4 × 0,15 + 0,77 × (0,72 + 0,01 + 0,08 × 0,27 + 0,4 × 0,15 × 0,72)] × 591 ⟹ R K = 397 (W⁄m2 ) Q′11 = 18 × 397 × 1,00023 × 1,05565 × 1 × 1,17 × 0,94 = 8297,1 (W) - Tra bảng 4.6 tài liệu [2] với g s = 500 kg⁄m2 , ta tra được nt lớn nhất với hướng cửa sổ quay về hướng Tây là: nt = 0,68.
Vậy nhiệt bức xạ qua kính lớn nhất của phòng hội thảo 1 Q11 là: Q11 = nt. Q′11 = 0,68 × 8297,1 = 5642,1 (W) Tính tương tự cho các không gian điều hòa còn lại ta có bảng sau: Bảng 2-2. Nhiệt bức xạ qua kính 𝑄11 của không gian điều hòa Phòng 𝐅𝐤í𝐧𝐡 , 𝐦𝟐 𝐑 𝐊 , 𝐖⁄𝐦𝟐 𝛆 𝐧𝐭 𝐐𝟏𝟏 , 𝐖 Phòng hội thảo 1 18 397 1,16 0,68 5642,1 Phòng hội thảo 2, 3 12 63 1,16 0,91 793,8 Phòng làm việc 6 359 1,16 0,71 1774,8 Khu vực chờ, tiếp đón 31,85 397 1,12 0,68 9594,7 2. Nhiệt hiện truyền qua mái 𝐐𝟐𝟏 Xét trong công trình này, phía trên của tầng 1 là tầng 2 gồm tổ hợp các văn phòng, phòng họp (là khu vực có điều hòa không khí) thì khi đó Δt = 0 và Q 21 = 0.
Nhiệt hiện truyền qua vách 𝐐𝟐𝟐 Nhiệt truyền qua vách Q 22 gồm 2 thành phần: - Do chênh lệch nhiệt độ giữa ngoài trời và trong nhà Δt = t N − t T - Tường tiếp xúc với không gian đệm, các phòng không điều hòa: Δt đệm = 0,7. (t N − t T ) - Do bức xạ của mặt trời vào tường, ví dụ tường hướng đông, tây, … tuy nhiên phần nhiệt này được coi bằng không khi tính toán. - Ở đây tam định nghĩa để tính toán: vách là toàn bộ bao che gồm tưởng, cửa ra vào, cửa sổ … Tường là bao che xây bằng gạch, vữa, ximang, betong nặng. Nhiệt truyền qua vách cũng được tính theo biểu thức: Q 22 = ∑ Q 2i = k i Fi Δt = Q 22t + Q 22c + Q 22k , W Trong đó: + Q 2i : Nhiệt truyền qua tường, cửa ra vào, cửa sổ, … + k i : Hệ số truyền nhiệt tương ứng của tường, cửa, kính, W⁄m2 K; + Fi : Diện tích tường, cửa, kính tương ứng, m2 ; + Δt i : Hiệu nhiệt độ trong và ngoài kết cấu bao che, K.
Hệ số truyền nhiệt qua tường 𝑸𝟐𝟐𝒕 Hệ số truyền nhiệt của tường xác định bằng biểu thức: 1 1 k= = , W ⁄m2 K 1 δ 1 1 1 +∑ i+ + ∑ Ri + αN λ i αT αN αT Trong đó: + k: là hệ số truyền nhiệt, W⁄m2 K; + αN = 20 W⁄m2 K: hệ số tỏa nhiệt phía ngoài tường khi tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài, αN = 10 W⁄m2 K khi tường tiếp xúc gián tiếp với không khí bên ngoài, theo tài liệu [2]; + αT = 10 W⁄m2 K: hệ số tỏa nhiệt phía trong nhà, theo tài liệu [2]; + R i : nhiệt trở dẫn nhiệt lớp vật liệu thứ i của cấu trúc tường, m2 K⁄W; + δi : độ dày lớp vật liệu thứ i của cấu trúc tường, m; + λi : hệ số dẫn nhiệt lớp vật liệu thứ i của cấu trúc tường, W⁄mK. 6 Tường tại công trình có chiều dày δt = 200 mm xây bằng gạch thông thường với vữa nặng. Tính toán cho các không gian điều hòa ta có bảng sau: Bảng 2-3. Nhiệt hiện truyền qua tường 𝑄22𝑡 𝐤, 𝐅, 𝚫𝐭, 𝐐𝟐𝟐𝐭 , Phòng Hướng 𝟐 𝐖⁄𝐦 𝐊 𝐦𝟐 𝐊 𝐖 Đông 2,24 140,29 2 627,8 Tây 2,52 137,29 12 4150,7 Phòng hội thảo 1 Nam 2,24 74,27 2 332,4 Bắc 2,52 84,27 12 2547,8 Đông 2,52 155,29 12 4694,9 Tây 2,24 135,29 2 605,4 Phòng hội thảo 2, 3 Nam 2,24 84,27 2 377,1 Bắc 2,52 72,27 12 2185,0 Đông 2,24 15,18 8.4 285,3 Tây 2,24 30,03 2 134,4 Phòng làm việc Nam 2,52 27,64 12 835,6 Bắc 2,24 17,82 2 79,7 Đông 2,24 0 0 0 Khu vực chờ, tiếp Tây 2,52 16,38 12 495,2 đón Nam 2,52 55,65 12 1682,5 Bắc 2,24 0 0 0 Đông 2,52 28,09 12 849,3 Tây 2,52 39,22 12 1185,7 Hành lang Nam 2,52 37,30 12 1127,7 Bắc 2,52 26,50 12 801,2 2.
Nhiệt truyền qua cửa ra vào 𝑸𝟐𝟐𝒄 Q 22c = k. Δt, W Trong đó: + Q 22c : nhiệt truyền qua cửa ra vào, W; + F: diện tích cửa, m2 ; + Δt: hiệu nhiệt độ trong và ngoài nhà, K; + k: hệ số truyền nhiệt qua cửa (W⁄m2 K) 7 Theo tài liệu [2] tra bảng 4.12 ta có hệ số truyền nhiệt vào mùa hè qua cửa gỗ dày 40mm là k = 2,23 W⁄m2 K. Nhiệt truyền qua kính cửa sổ 𝑸𝟐𝟐𝒌 Q 22k = kFΔt, W Trong đó: + F: diện tích cửa sổ, m2 ; + Δt: hiệu nhiệt độ trong và ngoài nhà, K; + k: hệ số truyền nhiệt qua kính, W⁄m2 K Theo tài liệu [2] tra bảng 4.13 ta có hệ số truyền nhiệt qua kính 2 lớp có khoảng cách giữa 2 lớp kính (10 mm) là k = 3,15 W⁄m2 K. Ta có bảng thể hiện nhiệt hiện truyền qua cửa ra vào và kính cửa sổ: Bảng 2-4.
Nhiệt hiện 𝑄22𝑐 và 𝑄22𝑘 𝐤𝐜, 𝐤𝐤, 𝐅𝐜 , 𝐅𝐤 , 𝚫𝐭, 𝐐𝟐𝟐𝒄 , 𝐐𝟐𝟐𝐤 , Phòng Hướng 𝐖⁄𝐦𝟐 𝐊 𝐖⁄𝐦𝟐 𝐊 𝐦𝟐 𝐦𝟐 K W W Đông 2,23 3,15 15 0 2 66,9 0 Phòng hội Tây 2,23 3,15 0 18 12 0 680,4 thảo 1 Nam 2,23 3,15 10 0 2 44,6 0 Bắc 2,23 3,15 0 0 12 0 0 Đông 2,23 3,15 0 0 12 0 0 Phòng hội Tây 2,23 3,15 20 0 2 89,2 0 thảo 2, 3 Nam 2,23 3,15 0 0 2 0 0 Bắc 2,23 3,15 0 12 12 0 453,6 Đông 2,23 3,15 2,4 0 2 10,7 0 Phòng Tây 2,23 3,15 0 0 2 0 0 làm việc Nam 2,23 3,15 0 8 12 0 302,4 Bắc 2,23 3,15 2,4 0 2 10,7 0 Đông 2,23 3,15 0 0 0 0 0 Khu chờ, Tây 2,23 3,15 0 0 12 0 0 tiếp đón Nam 2,23 3,15 0 0 12 0 0 Bắc 2,23 3,15 0 0 0 0 0 Đông 2,23 3,15 4,4 0 12 117,74 0 Tây 2,23 3,15 0 0 12 0 0 Hành lang Nam 2,23 3,15 17,82 0 12 476,86 0 Bắc 2,23 3,15 2,8 0 12 74,93 0 8 2. Nhiệt hiện truyền qua nền 𝐐𝟐𝟑 Theo tài liệu [2] trang 145, nhiệt truyền qua nền được tính theo công thức: Q 23 = k. Δt, W Trong đó: + F: diện tích sàn, m2 ; + Δt = t N − t T : hiệu nhiệt độ bên ngoài và bên trong; + k: hệ số truyền nhiệt qua sàn hoặc qua nền, W⁄m2 K. Do vị trí đặt của phòng hội thảo là ở tầng 1 của công trình, sàn đặt trên mặt đất nên theo tài liệu [2] bảng 4.15 ta lấy hệ số truyền nhiệt k của sàn bê tông dày 300mm, có lớp vữa ở trên 25mm, Δt = t N − t T.
Đối với công trình này có đặc điểm trang trọng nên sàn cần trải thảm, tra bảng ta có: k = 1,16 W⁄m2 K. Nhiệt hiện truyền qua nền 𝑄23 𝐤, 𝐅, 𝚫𝐭, 𝐐𝟐𝟑 , Phòng 𝐖⁄𝐦𝟐 𝐊 𝐦𝟐 𝐊 𝐖 Phòng hội thảo 1 1,16 565 12 7864,8 Phòng hội thảo 2, 3 1,16 570 12 7934,4 Phòng làm việc 1,16 100 12 1392,0 Khu chờ, tiếp đón 1,16 100 10 1160,0 Hành lang 1,16 604 10 7006,4 2. Nhiệt hiện tỏa do đèn chiếu sáng 𝑸𝟑𝟏 Hầu hết các công trình hiện đại ngày nay thường sử dụng bóng đèn huỳnh quang (đèn ống), đèn led nên ta cần nhân hệ số 1,25 so với công suất ghi trên đèn so với tính toán bóng đèn dây tóc: Q = 1,25. ∑ N , W Nhiệt tỏa ra do chiếu sáng cũng gồm hai thành phần: bức xạ và đối lưu.
Phần bức xạ cũng bị kết cấu bao che hấp thụ nên nhiệt tác động lên tải lạnh cũng nhỏ hơn trị số tính toán được: Q 31 = nt. Q, W Trong đó: + Q: tổng nhiệt tỏa do chiếu sáng; + nt : hệ số tác dụng tức thời; tra bảng 4.8 tài liệu [2] ta có: nt = 0,9 9 + nd : hệ số tác dụng đồng thời, chỉ dùng cho các tòa nhà và các công trình điều hòa không khí lớn, các công trình khác nd = 1, theo tài liệu [2] ta chọn nd = 0,85. Công trình sử dụng bóng đèn led, do chưa biết tổng công suất đèn nên ta chọn giá trị định hướng theo QCVN 09-2017-BXD bảng 2.5 trang 63 đối với công trình phòng hội thảo là A = 15 W⁄m2. F (W) với F là diện tích sàn, m2.
Nhiệt hiện tỏa ra do đèn chiếu sáng 𝑄31 𝐅, 𝐀, 𝐐, 𝐐𝟑𝟏 , Phòng 𝐦𝟐 𝐖 𝐦𝟐 ⁄ 𝐖 𝐖 Phòng hội thảo 1 565 15 10593,8 8104,2 Phòng hội thảo 2, 3 570 15 10687,5 8175,9 Phòng làm việc 100 15 1875,0 1434,4 Khu chờ, tiếp đón 100 15 1875,0 1434,4 Hành lang 604 15 11325,0 8663,6 2.