Mở đầu Nêu các van dé tổng quát đề thực hiện đề tài như lí do, ý nghĩa, phạm vi, mục tiêu nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan Mô tả về các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến dé tài đã thực hiện và mô tả đặc trưng quan ở xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày chỉ tiết về các lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu và giới thiệu các phương pháp nghiên cứu mà đề tài đã sử dụng để đạt được các mục tiêu nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện đề tài, phân tích và thảo luận các kết quả trên.
Chương 5: Kết luận và đề nghị Tóm tat ngắn gọn các kết quả mà đề tài đã thực hiện được và rút ra ý nghĩa để làm cơ sở cho việc dé xuât các dé nghị liên quan. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Tống quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 2. Chính sách chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp TP giai đoạn 2006 - 2010 a) Mục đích của chính sách chuyến dịch cơ cấu nông nghiệp TP giai đoạn 2006 - 2010 Chính sách chuyển dịch cơ cầu nông nghiệp TP giai đoạn 2006 - 2010 được ban hành theo quyết định 105/2006/QD-UBND ngày 17/7/2006 của UBND TP.HCM- sau đây được gọi tắt là chương trình 105.
Chương trình 105 nhằm thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hình thành nền nông nghiệp đô thị năng suất cao, sản xuất tập trung, phát triển bền vững. | b) Nội dung chương trình 105 - Hé trợ lãi vay cải tạo đồng ruộng. - Hỗ trợ lãi vay sản xuất, - Hỗ trợ lãi vay sản xuất giống. - Hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu, cơ sở bảo quản, chế biến sản phẩm và có ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
Tình hình triển khai, thực hiện chương trình 105 tại xã a) Triển khai chương trình 105 tại xã Vào ngày 30 tháng 10 năm 2006 tại UBND xã Tân Nhựt đã dién ra “Hội Nghị Triển Khai Chương Trình Chuyển Đổi Cơ Cấu Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Xã Tân Nhựt Giai Doan 2006 — 2010”. Tại Hội Nghị đã nêu lên sự cần thiết của việc chuyên đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi bao gồm các vấn đề sau: - Diện tích đất trồng lúa còn rất lớn nhưng hiệu quả không cao nên việc chuyên đổi từ trồng lúa năng suất thấp sang cây trồng vật nuôi hiệu quả hơn là điều cần thiết. - Xã có tiềm năng lớn về đất đai nhưng chưa khai thác hết hiệu quả nên đời sống người dân còn nhiều khó khăn. Việc chuyển đổi cơ cấu cây vật nuôi nhằm khai thác hiệu quả của đất góp phần xóa đói giảm nghèo là phù hợp thực tế.
- Triển khai kế hoạch chuyên đổi cơ cầu cây trồng vật nuôi là phù hợp với định hướng của huyện và thành phố. - Thu hút đầu tư và bố trí lại các loại cây trồng vật nuôi phù hợp với từng loại đất nhằm phát huy tiềm lực kinh tế, quỹ đất và nguồn lao động của địa phương. - Việc chuyến đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi nhằm hướng tới phát triển bền vững, tạo môi trường phát triển du lịch sinh thái để khai thác tối đa tiềm năng du lịch ở địa phương. b) Kết quả đạt được Sau 9 tháng thực hiện chương trình CDCCSXNN tại xã Tân Nhựt từ thang 10 năm 2006 đến tháng 7 năm 2007 đã đạt các kết quả sau: - Về công tác chỉ đạo và tổ chức bộ máy Đã phối hợp với các đơn vị và cá nhân liên quan, quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình CDCCSXNN tại xã (quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 24/ 11/2006), bao gồm ca Tổ Cố vấn và Tô giúp việc cho Ban Chi đạo.
- Tuyên truyền về chú trương và chính sách khuyến khích chuyển đỗi cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong các hộ sản xuất nông nghiệp Tại Hội nghị triển khai, đã trình bày tóm tắt về chương trình và chính sách khuyến khích CDCCSXNN (Chương trình 105) nhằm tuyên truyền trong cán bộ - Đảng viên, công nhân viên, đoàn thể xã, nhân dân và các hộ nông dân trong xã. Triển khai tại các ấp: đã phối hợp với CC.PTNT, các phòng ban huyện Bình Chánh tổ chức nhiều lớp tập huấn chương trình 105, với hơn 500 hộ sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, đã phát 400 tờ bướm tuyên truyền về chương trình 105 cho các hộ sản xuất nông nghiệp. - Kết quả đạt được Đã triển khai đến các hộ sản xuất nông nghiệp tại xã đăng ký chuyển đổi từ đất trồng lúa năng suất thấp sang các loại cây trồng, vật nuôi có hiệu quả nhầm đanh gia’ sơ bô?nhu cầu chuyến đối cưà nông dân, với tổng số 165 hộ nông dan đăng ký chuyển 6 đổi, trên điện tích: 89,55 ha; tổng nhu cầu von vay của các hộ nông dân cân được hỗ trợ lãi suất theo chương trình 105 là: 5,47 ty?d6ng.
Đã lập phương án vay vốn và gới lên UBND huyện Bình Chánh xét cho 32 hộ đã chuyền đổi sản xuất được vay vốn để mở rộng quy mô sản xuất (23 hộ nuôi cá, 6 hộ trồng rau và 3 hộ trồng cây ăn trái, chăn nuôi). Đã lập đề án CDCCSXNN tai xã giai đoạn 2006 — 2010 bao gồm các nội dung: lập bảng kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại xã đến năm 2010, bảng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 2005 — 2010, bản đồ quy hoạch vùng nông nghiệp xã đến 2010. Đã phối hợp với các ban ngành liên quan (Huyện, Sở du lịch, CC.PTNT, Dai học Kinh tế) lập “Đề án phát triển nông nghiệp sinh thái đô thị gắn với du lịch trong quá trình chuyển địch cơ cầu kinh tế tại huyện Bình Chánh” và xác định cây con hiệu quả cho 2/6 vùng trong xã (do 2 vùng này cũng nằm trong đề án) 2. Mục tiêu phát triển nông nghiệp xã giai đoạn 2006-2010 a) Kế hoạch sứ dụng đất nông nghiệp đến năm 2010 Bảng 2.
Kế Hoạch Sử Dụng Đất Nông Nghiệp đến Năm 2010 DVT: Ha Năm 2010 Loại Hình 2005 2006 2007 2008 2009 1. Đất nông nghiệp 193488 1907/77 1.1 Đất sản xuất NN 17706 1.390 Trong đó: - Đấttrồng lúa 141389 135250 126042 1137464 98417 800,00 - Rau mau, cổ 27,22 49,50 82,92 127,47 183,17 250,00 - Cây lâu năm 32040 330,54 33212 33422 336,85 340,00 1.2 Đất thủy sản 16000 16810 180,25 196,45 216,70 241,00 1. Đất quy hoạch 0 2711 6920 12628 198,33 285,37 Tổng diện tích NN 103488 1.88 Nguôn tin: Đề án CDCCSXNN của xã So với những xã khác trong huyện Bình Chánh thì xã Tân Nhựt là một xã thuần nông, ít bị ảnh hưởng bởi quá trình đô thị hoá để xây dựng các khu dân cư và khu công nghiệp. Do đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2010 tương đối én định.
Theo kế hoạch điều chỉnh quy hoach sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2006 — 2010 của huyện Bình Chánh, đến năm 2010, diện tích đất nông nghiệp của xã Tân Nhựt giảm 285,37 ha, gồm: - Phát triển khu dân cư: 80 ha. - Đất dự kiến phát triển khu công nghiệp: 50 ha. - Đất quy hoạch các công trình dự án: 155,37 ha. Trong đất quy hoạch công trình đự án có 2 dự án lớn Thành phố đã phê duyệt chủ trương là: khu xử lý nước thải: 76 ha và khu văn hóa, bia tưởng niệm Tết Mậu Thân tại ấp 1 khoảng 11,7ha.
Diện tích đất trồng lúa chuyển đổi là 613,89 ha, trong đó diện tích chuyển đổi sang cây trồng vật nuôi khác là 328,52 ha, chiếm 58,40%. b) Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2005 — 2010 Bang 2. Giá Tri San Xuất Ngành Nông Nghiệp Giai Doan 2005 — 2010 DVT: Triệu đồng_ 2005 2010 Khoản mục GISL Tỷ trong (%) GTSL Ty trong (%) Trong trot 38.818 100 Nguồn tin: Đề án CDCCSXNN của xã Hình 2. Giá Trị Sản Xuất Ngành Nông Nghiệp Năm 2005, 2010 Năm 2005 Năm 2010 18% 26% - 10% 25% BH Trồng trọt @ Chăn nuôi CO Thuỷ sản Trồng trọt @ Chăn nuôi O Thuy sản Theo hình 2.1 mặc dù tỷ trọng trồng trọt từ năm 2005 đến năm 2010 giảm đi 22,93% nhưng GTSL của trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất so với chăn nuôi và thủy sản.
GTSL của chăn nuôi dự tính đến 2010 tăng lên 14,92% và thủy sản tăng lên 8%. Qua đó thấy rằng trong tương lai trồng trọt vẫn là lĩnh vực chủ đạo trong sản xuất nông nghiệp tại xã Tân Nhựt nhưng sẽ giảm dần tỷ trọng đóng góp vào GTSX nông nghiệp mà thay bằng lĩnh vực chăn nuôi và thủy sản. Căn cứ vào dự tính của xã về GTSX nông nghiệp được thể hiện qua bảng 2.2 thì GTSX ngành nông nghiệp tại xã từ năm 2005 đến 2010 theo dự tính tăng lên 80. Trong đó tăng cao nhất là chăn nuôi đến 28.
Tiếp đến giá trị trồng trọt tăng lên 27.133 triệu đồng và thủy sắn tăng 25. c) Ban đồ quy hoạch vùng nông nghiệp xã Tân Nhựt Hình 2. Bán Đồ Quy Hoạch Vùng Nông Nghiệp Xã Tân Nhựt | BAN DO QUY HOACH VUNG NONG NGHIEP A TAN NEUT NA LẺ DONE NUAN ) SATAN TAO ¿ XX TAN KIEN im x—r=m> EZZðl sang lan đạc nha =] Vie xem cạnh lúa cao >> =-. ĐỨE vuardeecu -nnn Ÿaớn - ma (EB Menea edu ea meate l Te wer tones Nguồn tin: Đề án CDCCSXNN của xã Theo ban đồ quy hoạch nông nghiệp xã đến năm 2010 thì ở xã sẽ chia ra làm 6 vùng với chức năng riêng biệt: - Vùng rau màu + vùng lúa đặc sản + vùng xen canh lúa cao sản - màu - vườn + vùng thủy sản: tập trung ở khu A — khu cách xa khu công nghiệp Lê Minh Xuân và các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trong xã.
Trong tương lai khu A sẽ là khu chuyên sản xuất nông nghiệp xã. - Vùng dân cư — nhà vườn — lúa + Vùng quy hoạch: tập trung ở khu B - khu gần khu công nghiệp Lê Minh Xuân. Đến năm 2010 các xí nghiệp, cơ sở sản xuất, khu dan cư sẽ tập trung ở khu B vi nơi đây đã tập trung các công ty xí nghiệp có dân cư đông đúc, gần các đường giao thông liên xã. Hiện tại các vùng này đều sản xuất nông nghiệp là chủ yếu (riêng vùng quy hoạch thi chủ yếu là công nghiệp — dịch vụ tuy nhiên vẫn có một số tổ van sản xuất nông nghiệp).