Tính toán điều tiết hồ Suối Vọng - Cẩm Mỹ - Đồng Nai (Đồ án TN)

Điều tiết hồ Suối Vọng, Cẩm Mỹ, Đồng Nai: Thông tin chi tiết về quy trình điều tiết nước, vai trò quan trọng trong nông nghiệp và đời sống người dân địa phương.

Chuyên ngành

Khí Tượng Thủy Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2017

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tình hình nghiên cứu

2. Mục đích của đề tài

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Bố cục của đề tài

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Đặc điểm thổ nhưỡng

1.1.3. Đặc điểm khí hậu – khí tượng

1.1.4. Đặc điểm thủy văn

1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG PHỤC VỤ

2.1. TỔN THẤT BỐC HƠI

2.1.1. Tính toán bốc hơi tiềm năng

2.1.2. Tính toán bốc hơi gia tăng mặt hồ

2.2. TÍNH TOÁN VÀ PHÂN PHỐI MƯA THIẾT KẾ

2.2.1. Chọn trạm đo mưa để tính toán

2.2.2. Chọn tần suất thiết kế

2.2.3. Tính toán mưa thiết kế

2.2.4. Phân phối mưa thiết kế

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NHU CẦU NƯỚC VÀ ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN PHỤC VỤ TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT HỒ SUỐI VỌNG

3.1. TÍNH TOÁN NHU CẦU NƯỚC

3.1.1. Lựa chọn mô hình

3.1.2. Cơ sở toán học của mô hình và các mô đun tính toán

3.1.3. Dữ liệu đầu vào

3.1.4. Nhu cầu nước tưới cho cây ăn quả

3.2. TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY ĐẾN HỒ SUỐI VỌNG

3.2.1. Lựa chọn mô hình

3.2.2. Cơ sở lý thuyết mô hình NAM

3.2.3. Ứng dụng mô hình NAM tính toán dòng chảy đến hồ Suối Vọng

3.3. XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY NĂM THIẾT KẾ VÀ PHÂN PHỐI DÒNG CHẢY NĂM THIẾT KẾ

3.3.1. Xác định dòng chảy năm thiết kế

3.3.2. Phân phối dòng chảy năm thiết kế

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT HỒ SUỐI VỌNG

4.1. Điều tiết dòng chảy

4.1.1. Phân loại điều tiết dòng chảy

4.2. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG HỒ CHỨA

4.2.1. Dung tích chết, mực nước chết

4.2.2. Dung tích hiệu dụng và mực nước dâng bình thường

4.2.3. Đường đặc tính hồ

4.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT

4.3.1. Lựa chọn phương pháp tính toán điều tiết

4.3.2. Trình tự tính toán

4.4. ÁP DỤNG TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT HỒ SUỐI VỌNG

4.4.1. Xác định dung tích hiệu dụng Vh khi chưa tính tổn thất

4.4.2. Xác định dung tích hiệu dụng Vh khi có tổn thất

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hồ Suối Vọng Cẩm Mỹ Giải Pháp Điều Tiết Nước

Hồ Suối Vọng nằm ở huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho khu vực, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp. Hồ được xây dựng từ năm 1985 đến 1987, với dung tích thiết kế đạt đỉnh hơn 4 triệu m3 vào mùa mưa. Tuy nhiên, do quá trình bồi lắng và rò rỉ, dung tích hữu ích của hồ đã giảm. Biến đổi khí hậu, với những đợt hạn hán kéo dài, càng làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu nước, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sản xuất của người dân. Việc điều tiết nước trong hồ Suối Vọng trở nên cấp thiết để đảm bảo nguồn nước ổn định cho Cẩm Mỹ, Đồng Nai. Theo tài liệu nghiên cứu, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 123 công trình thủy lợi đang hoạt động, phục vụ 23.355 ha đất canh tác, hồ Suối Vọng là một trong số đó. Giải pháp điều tiết nước không chỉ hiệu quả mà còn tiết kiệm chi phí cho người dân, đặc biệt quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp.

1.1. Vị trí chiến lược của Hồ Suối Vọng tại Cẩm Mỹ

Hồ Suối Vọng tọa lạc trên suối Vọng, thuộc trung lưu sông Ray, giáp ranh giữa xã Xuân Bảo và Bảo Bình, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Sông Ray có chiều dài 101 km và diện tích lưu vực 1.250 km2, riêng phần chảy qua Đồng Nai có diện tích lưu vực 545,07 km2. Hồ đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa nguồn nước cho khu vực, đặc biệt trong mùa khô.

1.2. Vai trò của điều tiết nước cho Kinh tế Cẩm Mỹ Đồng Nai

Nhu cầu cấp nước sinh hoạtcấp nước nông nghiệp cho Cẩm Mỹ rất lớn. Trong đó, có đến gần 80% dân số trong độ tuổi lao động thuộc khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp nên việc điều tiết hồ Suối Vọng có ý nghĩa lớn trong kinh tế Cẩm Mỹ nói riêng và tỉnh Đồng Nai nói chung.

II. Thách Thức Quản Lý Hồ Chứa Suối Vọng Trong Biến Đổi Khí Hậu

Hồ Suối Vọng, dù có vai trò quan trọng, đang đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng bồi lắng làm giảm dung tích, nguồn nước rò rỉ qua chân đập gây thất thoát. Biến đổi khí hậu, với những đợt hạn hán khốc liệt, làm cho hồ có nguy cơ cạn kiệt sớm. Theo nghiên cứu, thời tiết Cẩm Mỹ ngày càng diễn biến phức tạp. Nhiệm vụ quản lý hồ chứa một cách hiệu quả trở nên vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn hồ đập và duy trì nguồn nước ổn định. Các hồ chứa thủy lợi hiện nay không đảm đương hết nhiệm vụ khi bị giao thêm nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Điều này càng làm tăng áp lực lên hồ Suối Vọng và đòi hỏi các giải pháp điều tiết nước sáng tạo và bền vững.

2.1. Bồi lắng bùn và rò rỉ ảnh hưởng dung tích hồ Suối Vọng

Quá trình bồi lắng bùn và rò rỉ qua chân đập là những vấn đề nghiêm trọng làm giảm dung tích hữu ích của hồ Suối Vọng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước Cẩm Mỹ

Biến đổi khí hậu, với những đợt hạn hán kéo dài và cường độ nắng nóng kỷ lục, gây ra nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp tại Cẩm Mỹ. Nhiều nông dân phải tốn nhiều chi phí để đào hồ trữ nước, cho thấy sự cấp thiết của việc điều tiết nước hiệu quả từ hồ Suối Vọng.

2.3. An Toàn Hồ Đập Suối Vọng và phòng chống hạn hán ở Đồng Nai

Việc đảm bảo an toàn hồ đập Suối Vọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp là một thách thức lớn. Cần có các biện pháp kiểm tra, bảo trì và nâng cấp công trình thường xuyên để ngăn ngừa các sự cố có thể xảy ra, đồng thời có các biện pháp phòng chống hạn hán khi mực nước hồ xuống thấp.

III. Phương Pháp Tính Toán Điều Tiết Hồ Suối Vọng Hiệu Quả Nhất

Để giải quyết những thách thức trên, cần có phương pháp tính toán điều tiết hồ Suối Vọng một cách khoa học và hiệu quả. Nghiên cứu này tập trung vào việc mô phỏng dòng chảy đến hồ từ mưa trên lưu vực, từ đó xác định dung tích hiệu dụng của hồ khi có và không có tổn thất. Các yếu tố như lượng mưa, bốc hơi, và nhu cầu nước của cây trồng được tính toán kỹ lưỡng để đưa ra các quyết định điều tiết phù hợp. Việc áp dụng mô hình thủy văn (mưa rào - dòng chảy) là một trong những phương pháp chính được sử dụng.

3.1. Ứng dụng mô hình thủy văn để tính toán dòng chảy

Việc ứng dụng thành công mô hình thủy văn (mưa rào - dòng chảy) để tính toán dòng chảy đến hồ là yếu tố then chốt để điều tiết hồ hiệu quả. Mô hình này cho phép dự đoán lượng nước đến hồ dựa trên lượng mưa, từ đó có kế hoạch điều tiết phù hợp.

3.2. Xác định dung tích hiệu dụng của hồ Suối Vọng

Việc xác định dung tích hiệu dụng của hồ khi có và không có tổn thất (do bốc hơi, thấm...) là rất quan trọng để có thể điều tiết nước một cách chính xác và hiệu quả, đảm bảo đủ nước cho các nhu cầu sử dụng.

3.3. Lựa chọn phương pháp tính toán điều tiết phù hợp

Có nhiều phương pháp tính toán điều tiết nước khác nhau, việc lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc điểm của hồ Suối Vọng và khu vực Cẩm Mỹ là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của quá trình điều tiết.

IV. Quy Trình Vận Hành Hồ Suối Vọng Cách Điều Tiết Nước Tối Ưu

Việc xây dựng một quy trình vận hành hồ Suối Vọng chi tiết và khoa học là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả điều tiết. Quy trình này cần bao gồm các bước như thu thập số liệu, phân tích tình hình, dự báo dòng chảy, ra quyết định điều tiết, và theo dõi đánh giá kết quả. Sự tham gia của các chuyên gia, cơ quan quản lý, và cộng đồng địa phương là rất quan trọng trong quá trình xây dựng và thực hiện quy trình này. Ngoài ra, việc trang bị các thiết bị quan trắc hiện đại và hệ thống thông tin liên lạc tốt cũng là những yếu tố cần thiết.

4.1. Thu thập và phân tích dữ liệu khí tượng thủy văn

Việc thu thập và phân tích dữ liệu khí tượng thủy văn (lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, mực nước...) là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình vận hành hồ. Dữ liệu này cung cấp thông tin cần thiết để đánh giá tình hình và dự báo dòng chảy.

4.2. Dự báo dòng chảy đến hồ Suối Vọng

Dựa trên dữ liệu khí tượng thủy văn, cần xây dựng các mô hình dự báo dòng chảy đến hồ để có thể chủ động lên kế hoạch điều tiết nước phù hợp với tình hình thực tế.

4.3. Ra quyết định điều tiết nước và theo dõi kết quả

Dựa trên kết quả dự báo dòng chảy và nhu cầu sử dụng nước, cần ra quyết định điều tiết nước (xả lũ, trữ nước...) một cách hợp lý, đồng thời theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình và đánh giá hiệu quả của các quyết định điều tiết.

V. Ứng Dụng Kết Quả Điều Tiết Hồ Suối Vọng Tại Cẩm Mỹ

Nghiên cứu về điều tiết hồ Suối Vọng cần được ứng dụng vào thực tiễn để mang lại lợi ích cho cộng đồng. Các kết quả tính toán, mô hình điều tiết, và quy trình vận hành cần được chuyển giao cho các cơ quan quản lý và người dân địa phương để họ có thể áp dụng vào thực tế. Bên cạnh đó, cần có các hoạt động đào tạo, tập huấn để nâng cao năng lực cho cán bộ và người dân trong việc quản lý và sử dụng nước hiệu quả. Việc theo dõi, đánh giá, và điều chỉnh liên tục các giải pháp điều tiết cũng là rất quan trọng để đảm bảo tính bền vững.

5.1. Chuyển giao kết quả nghiên cứu cho Cẩm Mỹ

Việc chuyển giao kết quả nghiên cứu về điều tiết hồ Suối Vọng cho các cơ quan quản lý và người dân địa phương là rất quan trọng để họ có thể áp dụng vào thực tế và cải thiện hiệu quả quản lý và sử dụng nước.

5.2. Đào tạo và tập huấn nâng cao năng lực quản lý

Cần có các hoạt động đào tạo, tập huấn để nâng cao năng lực cho cán bộ và người dân trong việc quản lý và sử dụng nước hiệu quả, từ đó đảm bảo tính bền vững của các giải pháp điều tiết.

5.3. Theo dõi và đánh giá hiệu quả của việc điều tiết

Việc theo dõi và đánh giá hiệu quả của các giải pháp điều tiết nước là rất quan trọng để có thể điều chỉnh và cải thiện liên tục, đảm bảo tính bền vững và hiệu quả lâu dài.

VI. Tương Lai Du Lịch Sinh Thái và Nuôi Trồng Thủy Sản Hồ Suối Vọng

Ngoài việc cung cấp nước, hồ Suối Vọng còn có tiềm năng phát triển du lịch sinh tháinuôi trồng thủy sản. Việc khai thác các tiềm năng này cần được thực hiện một cách bền vững, đảm bảo không ảnh hưởng đến chức năng chính của hồ là cung cấp nước. Cần có các quy hoạch chi tiết, các biện pháp bảo vệ môi trường, và sự tham gia của cộng đồng địa phương để đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa kinh tế và môi trường. Việc quảng bá bản đồ hồ Suối Vọng cho du khách cũng là một yếu tố quan trọng.

6.1. Phát triển du lịch sinh thái bền vững tại hồ Suối Vọng

Hồ Suối Vọng có tiềm năng lớn để phát triển du lịch sinh thái, thu hút du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng và khám phá vẻ đẹp thiên nhiên. Tuy nhiên, cần có các quy hoạch chi tiết và biện pháp bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững.

6.2. Nuôi trồng thủy sản kết hợp bảo vệ môi trường

Việc nuôi trồng thủy sản tại hồ Suối Vọng có thể mang lại nguồn thu nhập cho người dân địa phương, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường nếu được thực hiện một cách khoa học và bền vững.

6.3. Bản đồ và quảng bá hồ Suối Vọng cho du khách

Việc cung cấp thông tin chi tiết về hồ Suối Vọng thông qua bản đồ và các hoạt động quảng bá sẽ giúp thu hút du khách và nâng cao nhận thức về giá trị của hồ.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa lý Đồng Nai là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với diện tích tự nhiên là 5. [3] Huyện Cẩm Mỹ thuộc phía Đông Nam của tỉnh Đồng Nai: Phía Đông giáp huyện Xuân Lộc, phía Bắc giáp thị xã Long Khánh và huyện Xuân Lộc, phía Tây giáp huyện Thống Nhất và huyện Long Thành, phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Diện tích tự nhiên toàn huyện là 46.855 ha, chiếm 7,9% diện tích tự nhiên của tỉnh Đồng Nai. Huyện Cẩm Mỹ có 13 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: xã Xuân Quế, xã Sông Nhạn, xã Xuân Đường, xã Thừa Đức, xã Nhân Nghĩa, xã Long Giao, xã Xuân Mỹ, xã Xuân Bảo, xã Bảo Bình, xã Xuân Đông, xã Xuân Tây, xã Sông Ray và xã Lâm San (xem hình 1.1: Bản đồ địa giới hành chính huyện Cẩm Mỹ [12] 4 Sông Ray bắt nguồn từ xã Hàng Gòn thị xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai chảy qua huyện Xuyên Mộc (Bà Rịa - Vũng Tàu) rồi đổ ra biển Đông tại cửa Bà Đáp giữa 2 huyện Xuyên Mộc và Long Đất với chiều dài 101 km và diện tích lưu vực 1.250 km2; riêng phần chảy qua tỉnh Đồng Nai có diện tích lưu vực 545,07 km2. Đây là con sông có nguồn nước khá dồi dào. Sông Ray bao gồm nhiều nhánh sông suối lớn nhỏ chảy vào, nhưng phân bố không đều trên lưu vực.

Phía bờ hữu và một phần hạ lưu bờ tả kể từ sau hợp lưu suối Giàu có nhiều sông suối và phân bố khá đều. Đoạn trung lưu phía bờ tả có rất ít các suối và thường nhỏ. Các nhánh chính ở phần thượng lưu gồm suối Gia Liêu, suối Mor Cuom, suối Cát, suối Gia Man. Ở phần trung lưu có các nhánh suối Gia Nách, suối Vọng, suối Sách, suối Lúc, suối Lê, suối Tân Ba, suối Giàu, suối Bà Lú, suối Trong.2: Vị trí và bản đồ lưu vực hồ Suối Vọng Hồ Suối Vọng nằm trên suối Vọng thuộc trung lưu sông Ray, giáp ranh giữa xã Xuân Bảo và xã Bảo Bình (xem hình 1.

Địa hình 5 Nhìn chung, địa hình của tỉnh Đồng Nai tương đối bằng phẳng, có xu thế dốc từ Bắc xuống Nam; 78% diện tích của tỉnh có độ dốc nhỏ hơn 30, 16% diện tích có độ dốc từ 30 – 80. Khoảng 6% diện tích có độ dốc trên 80.[3] Địa hình của huyện Cẩm Mỹ có 03 dạng địa hành là: Địa hình núi, đồi thoải lượn sóng và các dải đất tương đối bằng ven suối. - Địa hình núi: Phân bố rải rác thành các ngọn núi độc lập có độ dốc lớn (núi Hàng Gòn, Cam Tiên ở xã Long Giao, chiếm khoảng 2% tổng diện tích toàn huyện). - Địa hình đồi thoải lượn sóng: Là dạng địa hình chính, hiện chiếm khoảng 80% tổng diện tích toàn huyện.

Độ dốc phổ biến từ 3 0 đến 8 0. - Địa hình bằng, ven suối: Phân bổ trên các dải dài ven Sông Ray, chiếm khoảng 18% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, độ dốc chủ yếu là cấp I (từ 0 - 30 ) gần nguồn nước mặt, mực nước ngầm, một số khu vực đất thấp thường bị ngập vào các tháng mưa lớn. Đặc điểm thổ nhưỡng Đồng Nai có tài nguyên đất khá đa dạng, có gần đủ các loại đất của Việt Nam. Vùng đồng bằng có: Đất cát, phù sa, mặn, phèn và vùng đồi núi có các loại đất đỏ, đen, xám.

Trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ có 4 nhóm đất. Trong đó, nhóm đất tầng mỏng và nhóm đất đá bọt có diện tích không đáng kể, chủ yếu ở các ngọn đồi, núi và những nơi có thảm thực vật thưa thớt. Nhóm đất đỏ hình thành trên mẫu chất bazan là nhóm đất điển hình, có diện tích lớn nhất, kế đó là nhóm đất đen. Cả 2 nhóm đất này đều có tầng đất dày thành phần cơ giới nặng.

Đặc điểm khí hậu – khí tượng Lưu vực hồ Suối Vọng nằm trong phạm vi của trạm khí tượng Xuân Lộc. Huyện Cẩm Mỹ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với những đặc trưng như sau [12]: a) Đặc điểm mưa Huyện Cẩm Mỹ có lượng mưa lớn, trung bình từ 1. Mùa mưa bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào khoảng cuối tháng XI. Mùa khô 6 thường bắt đầu từ tháng XII đến tháng IV năm sau.

Hạn chế rõ nét nhất trong chế độ mưa ở đây là thường có những đợt hạn ngắn vào đầu vụ Hè Thu, mưa nhiều, mưa to vào thời kỳ từ tháng VII đến tháng IX. Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm của các trạm xung quanh lưu vực được trình bày trong bảng 1.1: Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm (thời đoạn 1978 – 2007) Đơn vị: mm Tổng lượng Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII mưa năm Long Thành 9,8 6,9 13,9 57,5 189,0 274,0 303,7 300,2 286,1 284,9 119,5 43,0 1.067 Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam [17] b) Bốc hơi Bốc hơi giữa các vùng trong lưu vực chênh lệch không nhiều, vùng đồi núi lượng bốc hơi nhỏ và vùng thấp lượng bốc hơi lớn hơn. Lượng bốc hơi giữa các tháng trong năm có sự dao động mạnh. Do có nền nhiệt độ cao, nắng nhiều, lượng bốc hơi trên lưu vực nhìn chung là khá lớn, đạt trên 1.

Hàng tháng, lượng bốc hơi đạt từ 80 - 160 mm/tháng trong mùa khô và giảm còn 55 - 93 mm/tháng vào mùa mưa.2: Lượng bốc hơi tháng trên ống Piche trạm Xuân Lộc (thời đoạn 1978 – 2015) Đơn vị: mm Tổng lượng Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII bốc hơi năm Xuân Lộc 108,2 127,6 157,2 135,4 93,3 69,5 65,9 66,5 56,3 55,8 65,0 83,2 1.084 Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam [17] c) Độ ẩm không khí Độ ẩm trung bình năm trên lưu vực đạt khoảng 82% và phân bố khá đều trên toàn lưu vực. Trong năm, mùa mưa có độ ẩm cao hơn nhiều so với mùa khô (82 - 89% và 72 - 75%).3: Độ ẩm không khí lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình (thời đoạn 1978 – 2015) Đơn vị: % Bình Trạm Đặc trưng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII quân năm Max 99 100 99 99 99 100 99 99 99 100 99 100 100 Xuân Min 31 21 25 28 32 42 52 51 51 48 39 34 21 Lộc BQ 76 73 72 75 82 87 88 88 89 88 84 81 82 Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam [17] d) Chế độ nhiệt Lưu vực có nguồn năng lượng bức xạ dồi dào (trung bình 154 - 158 Kcal/cm2. Nhiệt độ trung bình năm trên lưu vực khoảng 26oC. Nhiệt độ trung bình tháng biến thiên ít, tháng có nhiệt độ cao nhất và thấp nhất chênh nhau 4 oC.

Nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và đêm không quá 10oC, mùa khô nhiệt độ dao động nhiều hơn mùa mưa. Hàng năm, nhiệt độ thấp nhất rơi vào các tháng XII - I và nhiệt độ cao nhất thường rơi vào các tháng IV - V.[12] Thống kê các đặc trưng nhiệt độ tại trạm Xuân Lộc trong thời đoạn từ năm 1978 đến năm 2015 được đưa ra ở bảng 1.4 sau đây: Bảng 1.4: Nhiệt độ không khí lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình trạm Xuân Lộc Đơn vị: 0C Tháng Bình quân Vị trí I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII năm Đặc trưng Max 36,5 36,8 38,1 38,6 38,0 35,7 34,7 34,2 34,6 34,2 34,2 35,4 38,6 Xuân Min 12,1 14,9 13,7 19,6 21,4 21 20,4 20,9 20,4 18,5 16,6 14,2 12,1 Lộc BQ 24,4 25,5 26,7 28,0 27,3 26,4 25,9 25,9 25,7 25,7 25,3 24,6 25,9 Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam [17] e) Số giờ nắng Nhìn chung, hàng năm ở lưu vực có số giờ nắng cao, trung bình gần 2.400 giờ, tức 6 - 7 giờ/ngày. Trong năm, số giờ nắng vào mùa khô rất cao, trung bình 210 - 270 giờ/tháng (8 - 9 giờ/ngày), thời gian mùa mưa có số giờ nắng thấp hơn hẳn, trung bình 165 - 190 giờ/tháng (5 - 6 giờ/ngày).5: Tổng số giờ nắng trung bình trạm Xuân Lộc (thời đoạn 1978 – 2015) Đơn vị: Giờ Tổng số giờ Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII nắng năm Xuân 239 225 269 235 207 182 183 169 159 179 188 207 2.442 Lộc Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam [12] f) Gió Lưu vực hồ Suối Vọng nằm trong khu vực vừa chịu ảnh hưởng của hoàn lưu tín phong đặc trưng cho đới nội chí tuyến, lại vừa chịu sự chi phối ưu thế của hoàn lưu gió mùa khu vực Đông Nam bộ. Mùa Đông, chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa Đông - Bắc ứng với không khí đã trở thành nhiệt đới hóa tương đối ổn định, một mùa đông ấm áp và khô hạn.

Mùa hạ, khu vực lại chịu ảnh hưởng trực tiếp của hai luồng gió mùa Tây - Nam, từ vịnh Bengan vào đầu mùa và từ Nam Thái Bình Dương vào giữa và cuối mùa. Tốc độ gió bình quân nhiều năm (không tính hướng) đạt 1,5 m/s, biến đổi trong khoảng từ 1,1-1,9 m/s.6: Tốc độ gió trung bình trạm Xuân Lộc (thời đoạn 1978 – 2015) Đơn vị: m/s Tháng Bình quân I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Trạm năm Xuân Lộc 1,3 1,6 1,9 1,8 1,5 1,5 1,7 1,6 1,3 1,2 1,1 1,2 1,5 Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam [17] 1. Đặc điểm thủy văn a) Nguồn nước mặt Phần lớn các sông suối ở huyện Cẩm Mỹ đều ngắn và dốc nên khả năng giữ nước kém, nghèo, kiệt vào mùa khô. Việc xây dựng các hồ chứa kết hợp với chuyển tải nước từ ngoài vùng vào là rất cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội mà đặc biệt là cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp của huyện, với hệ thống sông suối chính như: - Sông Ray: Bắt nguồn từ khu vực phía Nam và Tây Nam núi Chứa Chan.

Diện tích lưu vực trong phạm vi huyện Cẩm Mỹ khoảng 300 km2 với các nhánh 9 suối chính như: Suối Gia Hoét, suối Tầm Bò, Suối Trung, Suối Thề , Suối Vọng,… Chiều dài sông chính là 60 km. Đoạn chảy qua huyện Cẩm Mỹ dài từ 20 – 25 km. Lưu lượng trung bình 10,6 m 2 /s. Ngoại trừ dòng chính có nước quanh năm, đại bộ phận các nhánh suối đều cạn kiệt vào cuối mùa khô.

Trên hệ thống Sông Ray đã xây dựng được các hồ chứa nước như: hồ Suối Vọng và hồ Suối Đôi. Các hồ này đã có tác dụng tốt trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ