Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nguồn tài nguyên nước mặt tại Việt Nam phân bố không đồng đều theo thời gian và không gian; mùa khô kéo dài từ 6 đến 7 tháng dẫn đến tình trạng thiếu nước nghiêm trọng tại nhiều khu vực. Cùng với tác động của biến đổi khí hậu và hiện tượng El Nino điển hình (như mùa khô 2015 – 2016), tình hình thời tiết và nguồn nước tại huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai diễn biến phức tạp. Toàn tỉnh Đồng Nai có 123 công trình thủy lợi phục vụ 23.355 ha đất canh tác, song nhiều công trình phải kiêm nhiệm thêm cấp nước sinh hoạt và công nghiệp dẫn đến nguy cơ quá tải.

Hồ chứa Suối Vọng (xã Bảo Bình, huyện Cẩm Mỹ) được xây dựng trong giai đoạn 1985 – 1987 với dung tích mùa mưa đạt đỉnh trên 4 triệu $\text{m}^3$, có nhiệm vụ tích nước cấp nước tưới cho hàng trăm hecta cây trồng. Tuy nhiên, sau thời gian dài vận hành, hiện tượng bồi lắng lòng hồ cùng với tình trạng thấm rỉ qua chân đập đã làm suy giảm đáng kể dung tích trữ hữu ích. Vào cao điểm mùa khô, hồ thường xuyên rơi vào tình trạng cạn kiệt nguồn nước, buộc người dân phải tự đào ao trữ nước với chi phí cao. Trước thực trạng chưa có công trình nào nghiên cứu bài bản về chế độ điều tiết nước cho hồ Suối Vọng, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết bài toán phân phối nguồn nước khoa học và hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu chung: Tiến hành tính toán điều tiết cho hồ chứa Suối Vọng, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai trên cơ sở mô phỏng dòng chảy đến hồ từ mưa trên lưu vực.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Ứng dụng mô hình thủy văn mưa rào – dòng chảy (mô hình NAM) để khôi phục và mô phỏng dòng chảy đến hồ Suối Vọng trong điều kiện lưu vực không có trạm quan trắc lưu lượng thực đo.
    2. Tính toán nhu cầu dùng nước thực tế cho vùng tưới và tiến hành tính toán điều tiết hồ chứa nhằm xác định dung tích hiệu dụng của hồ trong các trường hợp có và không tính đến tổn thất mặt nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dòng chảy lưu vực sông Ray đổ vào hồ Suối Vọng và nhu cầu dùng nước tưới nông nghiệp của khu vực hưởng lợi.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích lưu vực hồ Suối Vọng thuộc địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi nội dung: Đồ án giới hạn trong phạm vi tính toán điều tiết cấp nước cho nông nghiệp ứng với tần suất thiết kế $P_{tk} = 85%$ theo hai phương án (chưa kể tổn thất và có kể tổn thất bốc hơi), không xét đến bài toán điều tiết lũ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý thuyết thủy văn, thủy lực công trình và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành:

  • Khung quy chuẩn và lý thuyết tính toán:

    • Quy chuẩn kỹ thuật: Áp dụng QCVN 04-05:2012/BNNPTNT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình thủy lợi – các quy định chủ yếu về thiết kế) để lựa chọn tần suất thiết kế cấp nước nông nghiệp $P_{tk} = 85%$.
    • Lý thuyết cân bằng nước lưu vực và lòng hồ: Thiết lập phương trình cân bằng ẩm trước và sau khi xây dựng công trình để xác định lượng bốc hơi gia tăng: $$Y = X - Z_{lv}$$ $$Y' = X - Z_n$$ $$\Delta Z = Z_n - Z_{lv}$$ Trong đó $X$ là lượng mưa, $Y$ là dòng chảy, $Z_{lv}$ là bốc hơi lưu vực và $Z_n$ là bốc hơi mặt nước hồ chứa.
    • Phương pháp Penman – Monteith: Dùng để tính toán bốc thoát hơi tiềm năng tham chiếu ($ET_0$) dựa trên cân bằng năng lượng và truyền tải khối khí ẩm.
    • Lý thuyết đường tần suất Pearson loại III: Ứng dụng phương pháp 3 điểm để xác định các đặc trưng thống kê thủy văn ($\bar{X}$, $C_v$, $C_s$) cho chuỗi số liệu lượng mưa và dòng chảy.
    • Phương pháp lập bảng điều tiết hồ chứa: Cân bằng lượng nước đến, lượng nước dùng và tổn thất qua từng tháng thủy văn theo phương án trữ sớm.
  • Phương pháp và công cụ phần mềm áp dụng:

    • Phần mềm $ET_0$ Calculator: Tính toán bốc thoát hơi tiềm năng theo thuật toán Penman – Monteith.
    • Phần mềm FFC 2008: Vẽ và tối ưu hóa đường tần suất lý luận lượng mưa và dòng chảy.
    • Phần mềm Cropwat 8.0 (FAO): Tính toán lượng mưa hiệu quả ($P_{eff} = 80% \times P_{tot}$) và định mức nhu cầu nước tưới theo giai đoạn sinh trưởng của cây trồng.
    • Mô hình thủy văn NAM (MIKE 11): Mô hình cân bằng ẩm hộp đen mô phỏng dòng chảy từ 4 tầng trữ (trữ lượng bề mặt, sát mặt đất, nước ngầm và tuyết) dựa trên quan hệ mưa – dòng chảy.
    • Phương pháp lưu vực tương tự (Transposition): Hiệu chỉnh và kiểm định bộ thông số mô hình NAM tại trạm thủy văn Lá Buông (dựa trên chỉ số Nash – Sutcliffe), sau đó chuyển giao thông số sang lưu vực hồ Suối Vọng.
  • Nguồn dữ liệu sử dụng:

    • Chuỗi số liệu khí tượng ngày và tháng (mưa, nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, số giờ nắng, bốc hơi Piche) tại trạm khí tượng Xuân Lộc giai đoạn 1977/1978 – 2015 do Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam cung cấp.
    • Số liệu dòng chảy thực đo tại trạm thủy văn Lá Buông giai đoạn 1978 – 1982 (hiệu chỉnh) và 1985 – 1988 (kiểm định).
    • Số liệu kinh tế – xã hội, hiện trạng sử dụng đất và cây trồng từ Niên giám thống kê huyện Cẩm Mỹ năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu

Chương 1 tổng hợp các điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế – xã hội làm tiền đề cho các tính toán thủy văn tại huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai:

  • Vị trí địa lý và mạng lưới thủy văn: Huyện Cẩm Mỹ có diện tích tự nhiên 46.855 ha (chiếm 7,9% diện tích tỉnh Đồng Nai), gồm 13 đơn vị hành chính cấp xã. Hệ thống sông ngòi chính là sông Ray (chiều dài 101 km, diện tích lưu vực 1.250 $\text{km}^2$, đoạn qua Đồng Nai rộng 545,07 $\text{km}^2$). Hồ Suối Vọng nằm trên suối Vọng – một nhánh trung lưu sông Ray, giáp ranh giữa xã Xuân Bảo và xã Bảo Bình.
  • Địa hình và thổ nhưỡng: 80% diện tích huyện là địa hình đồi thoải lượn sóng với độ dốc từ $3^\circ$ đến $8^\circ$. Thổ nhưỡng chủ yếu là nhóm đất đỏ hình thành trên đá bazan và đất đen có tầng dày, thành phần cơ giới nặng. Nguồn nước ngầm nghèo, tầng chứa nước nằm sâu từ 25 – 30 m đến 80 – 102 m.
  • Đặc điểm khí tượng: Trạm Xuân Lộc phản ánh khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo:
    • Lượng mưa trung bình nhiều năm đạt 2.067 mm; mùa mưa tập trung từ tháng V đến tháng XI.
    • Bốc hơi ống Piche trung bình năm đạt 1.084 mm.
    • Độ ẩm không khí trung bình 82% (biến thiên từ 72% trong mùa khô đến 89% trong mùa mưa).
    • Nhiệt độ trung bình năm đạt 25,9°C; tổng số giờ nắng trung bình 2.442 giờ/năm; tốc độ gió bình quân đạt 1,5 m/s.
  • Hiện trạng kinh tế – xã hội: Trồng trọt chiếm tỷ trọng 48,46% trong cơ cấu nông nghiệp; 80% lực lượng lao động làm việc trong khu vực nông – lâm nghiệp. Diện tích cây lâu năm chiếm ưu thế lớn gồm cao su (13.656,8 ha), cà phê (4.539 ha), tiêu (4.580 ha), điều (2.876 ha) và cây ăn quả chủ lực như sầu riêng (1.385 ha), chôm chôm (1.345 ha), xoài, mãng cầu (120 ha).

Chương 2: Tính toán đặc trưng khí tượng phục vụ tính toán điều tiết hồ Suối Vọng

Chương này tập trung xác định các thông số tổn thất bốc hơi và phân phối mưa thiết kế năm:

  • Bốc hơi tiềm năng ($ET_0$): Tính toán bằng phần mềm $ET_0$ Calculator theo phương pháp Penman – Monteith từ số liệu trạm Xuân Lộc (1978 – 2007). Giá trị $ET_0$ dao động từ 95 mm/tháng (tháng XII) đến 151 mm/tháng (tháng III), tổng bốc hơi tiềm năng trung bình năm là 1.391 mm.
  • Bốc hơi gia tăng khi có hồ chứa ($\Delta Z$):
    • Lượng bốc hơi mặt nước tự do ($Z_n$) được quy đổi từ bốc hơi ống Piche ($Z_p = 1.084\text{ mm}$) qua các hệ số thực nghiệm $K_g = 1,4$ và $K_n = 1,2$: $$Z_n = 1,4 \times 1,2 \times 1.084 = 1.821\text{ mm/năm}$$ Hệ số phân phối bốc hơi mặt nước $K_1 = Z_n / Z_p = 1.821 / 1.084 = 1,68$.
    • Lượng bốc hơi lưu vực ($Z_{lv}$) xác định qua lượng mưa chuẩn trạm Xuân Lộc ($X_0 = 2.067\text{ mm}$) và lớp dòng chảy suối Vọng ($Y_0 = 818\text{ mm}$): $$Z_{lv} = 2.067 - 818 = 1.249\text{ mm/năm}$$
    • Lượng bốc hơi gia tăng mặt hồ: $$\Delta Z = Z_n - Z_{lv} = 1.821 - 1.249 = 572\text{ mm/năm}$$ Hệ số phân phối gia tăng $K_2 = \Delta Z / Z_n = 572 / 1.821 = 0,314$.
  • Tính toán mưa thiết kế ($P_{tk} = 85%$):
    • Chuỗi lượng mưa năm 1977 – 2015 tại trạm Xuân Lộc được phân tích tần suất bằng FFC 2008 theo phương pháp 3 điểm, thu được: $\bar{X} = 1.926\text{ mm}$, $C_v = 0,15$, $C_s = 0,18$.
    • Ứng với tần suất thiết kế $P = 85%$, lượng mưa thiết kế đạt $X_{tk} = 1.630\text{ mm}$.
    • Năm 1987 được chọn làm năm điển hình với tổng lượng mưa $X_{1987} = 1.615,4\text{ mm}$ (gần nhất với $X_{tk}$ và có phân bố mùa mưa bất lợi kéo dài chỉ 5 tháng từ tháng VI đến tháng X). Hệ số thu phóng mô hình mưa đạt: $$K_x = \frac{1.630}{1.615,4} = 1,01$$
    • Sau khi thu phóng, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng VI (335,6 mm; lượng mưa ngày cực đại đạt 52,2 mm vào ngày 11/06).

Chương 3: Tính toán nhu cầu nước và đặc trưng thủy văn phục vụ tính toán điều tiết hồ Suối Vọng

Nội dung chương 3 giải quyết hai bài toán then chốt: xác định nhu cầu dùng nước của khu tưới và khôi phục dòng chảy đến hồ:

  • Tính toán nhu cầu nước tưới bằng Cropwat 8.0:
    • Đối tượng phục vụ là 300 ha cây ăn quả chuyên canh (chọn cây xoài làm đại diện kỹ thuật, chu kỳ sinh trưởng từ ngày 01/05 đến 30/04 năm sau, loại đất canh tác trung bình - medium soil).
    • Tỷ lệ mưa hiệu quả cố định $P_{eff} = 80% \times P_{tot}$.
    • Nhu cầu nước tưới một hecta theo tháng ($WRS_t$) được tổng hợp từ định mức tuần thủy văn 10 ngày ($Irr_t$).
    • Tổng nhu cầu nước tưới hàng năm cho 300 ha cây ăn quả là $5,86 \times 10^6\text{ m}^3$ (5,86 triệu $\text{m}^3$). Nhu cầu nước tập trung hoàn toàn vào mùa khô, đạt đỉnh vào các tháng I, II, III; trong các tháng mùa mưa (từ tháng VI đến tháng X), lượng mưa tự nhiên đáp ứng đủ ẩm nên nhu cầu tưới bằng 0.
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Cả năm
Nhu cầu nước ($10^6\text{ m}^3$) 1,158 1,089 1,341 0,705 0,648 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,238 0,681 5,860
  • Mô phỏng dòng chảy đến bằng mô hình thủy văn NAM:
    • Do suối Vọng không có trạm đo lưu lượng, tác giả lựa chọn mô hình NAM thuộc bộ phần mềm MIKE 11 để thiết lập quan hệ mưa – dòng chảy.
    • Hiệu chỉnh mô hình tại lưu vực tương tự trạm thủy văn Lá Buông trong thời kỳ 1978 – 1982 và kiểm định trong thời kỳ 1985 – 1988. Kết quả đánh giá hệ số Nash – Sutcliffe đạt tiêu chuẩn tin cậy.
    • Sử dụng lượng mưa phân bố theo trọng số Thiessen và các thông số khí hậu trạm Xuân Lộc để mô phỏng chuỗi dòng chảy đến hồ Suối Vọng.
    • Thiết lập đường tần suất lý luận dòng chảy năm và dòng chảy mùa kiệt; chọn năm điển hình thủy văn 1991 – 1992 để thu phóng phân phối dòng chảy thiết kế ứng với $P_{tk} = 85%$.

Chương 4: Tính toán điều tiết hồ Suối Vọng

Chương 4 thực hiện bài toán điều tiết hồ chứa cấp nước nhằm tìm dung tích hiệu dụng công trình:

  • Các thông số và đường đặc tính kỹ thuật hồ chứa:
    • Sử dụng quan hệ đường đặc tính lòng hồ thực tế gồm quan hệ mực nước – diện tích ngập ($Z \sim F$) và mực nước – dung tích trữ ($Z \sim V$).
    • Xác định các mực nước giới hạn: Mực nước chết ($Z_c$), dung tích chết ($V_c$), Mực nước dâng bình thường ($MNDBT$) và Dung tích hiệu dụng ($V_h$).
  • Phương pháp và kịch bản điều tiết:
    • Áp dụng phương pháp lập bảng cân bằng nước theo từng tháng thủy văn.
    • Chọn phương án trữ sớm: Tận dụng lượng dòng chảy đến dồi dào vào các tháng cuối mùa lũ (tháng IX – XI) để tích đầy hồ đến mực nước dâng bình thường, phục vụ xả tưới liên tục cho 6 tháng mùa kiệt tiếp theo.
  • Quy trình tính toán dung tích hiệu dụng:
    1. Tính toán sơ bộ chưa kể tổn thất: Xác định dung tích hiệu dụng ban đầu dựa trên cân bằng thuần túy giữa dòng chảy đến và nhu cầu dùng nước của khu tưới.
    2. Tính toán chính xác có kể tổn thất bốc hơi mặt hồ: Tiến hành qua các bước lặp (đồ án thực hiện qua bảng tính lặp lần 2 và lần 3). Ở mỗi bước lặp, tổn thất bốc hơi gia tăng được tính dựa trên diện tích mặt nước biến đổi tương ứng với dung tích trữ từng tháng. Quá trình tính toán hội tụ khi chênh lệch dung tích hiệu dụng và mực nước qua các vòng lặp đạt sai số cho phép.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả định lượng cụ thể phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch và vận hành hồ Suối Vọng:

Đại lượng / Chỉ số kỹ thuật Giá trị xác định Phương pháp / Nguồn trích xuất
Bốc thoát hơi tiềm năng trung bình ($ET_0$) $1.391\text{ mm/năm}$ Phần mềm $ET_0$ Calculator (Penman – Monteith)
Lượng bốc hơi mặt nước tự do ($Z_n$) $1.821\text{ mm/năm}$ Quy đổi từ Piche trạm Xuân Lộc ($K_g=1,4; K_n=1,2$)
Lượng bốc hơi lưu vực tự nhiên ($Z_{lv}$) $1.249\text{ mm/năm}$ Phương trình cân bằng nước ($X_0 - Y_0$)
Tổn thất bốc hơi gia tăng lòng hồ ($\Delta Z$) $572\text{ mm/năm}$ Hiệu số $Z_n - Z_{lv}$
Lượng mưa thiết kế ($P_{tk} = 85%$) $1.630\text{ mm/năm}$ Chuỗi số liệu 1977–2015, FFC 2008, Pearson III
Năm điển hình khí tượng Năm 1987 ($X = 1.615,4\text{ mm}$) Hệ số thu phóng $K_x = 1,01$
Tổng nhu cầu nước tưới 300 ha cây ăn quả $5,86 \times 10^6\text{ m}^3\text{/năm}$ Phần mềm Cropwat 8.0 ($P_{eff} = 80%$)
Tháng có nhu cầu nước tưới lớn nhất Tháng III ($1,341 \times 10^6\text{ m}^3$) Bảng tính toán nhu cầu tưới Cropwat
Mô hình khôi phục dòng chảy đến Mô hình thủy văn NAM Hiệu chỉnh từ lưu vực tương tự sông Lá Buông

Đóng góp về mặt kỹ thuật của đồ án:

  • Cung cấp giải pháp kỹ thuật hoàn chỉnh để giải quyết bài toán thiếu số liệu thủy văn dòng chảy thực đo trên lưu vực suối Vọng bằng cách kết hợp chuỗi mô hình: $ET_0$ Calculator $\rightarrow$ FFC 2008 $\rightarrow$ Cropwat 8.0 $\rightarrow$ NAM $\rightarrow$ Bảng cân bằng điều tiết.
  • Lần đầu tiên thiết lập chuỗi số liệu định lượng chi tiết về nhu cầu dùng nước theo tuần/tháng cho vùng chuyên canh cây ăn quả 300 ha tại huyện Cẩm Mỹ ứng với năm điển hình hạn hán $P_{tk}=85%$.
  • Xác định rõ vai trò của lượng bốc hơi gia tăng lòng hồ ($572\text{ mm/năm}$), chứng minh tính thiết yếu của việc tính toán tổn thất mặt nước trong bài toán cân bằng hồ chứa vùng Đông Nam Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Đồ án giới hạn ở bài toán điều tiết dung tích hiệu dụng cấp nước mùa kiệt, chưa tích hợp mô phỏng bài toán điều tiết lũ và tính toán khẩu độ xả tràn công trình đầu mối.
    • Do thiếu trạm thủy văn trực tiếp trên suối Vọng, thông số dòng chảy phải chuyển giao từ trạm trung gian Lá Buông, phụ thuộc vào giả định tương đồng tuyệt đối về địa chất và thảm phủ.
    • Cơ cấu cây trồng tính toán được gộp chung dưới dạng đại diện duy nhất là cây xoài, chưa phân tách chi tiết hệ số tiêu thụ nước riêng cho sầu riêng, chôm chôm hay cao su thực tế trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu phát triển:
    • Thu thập thêm số liệu bồi lắng và xói lở thực tế lòng hồ Suối Vọng hiện nay để hiệu chỉnh lại đường đặc tính $Z \sim V$ và $Z \sim F$.
    • Mở rộng bài toán điều tiết liên hồ chứa (hồ Suối Vọng và hồ Suối Đôi) trên lưu vực sông Ray nhằm tối ưu hóa phân phối nước liên xã.
    • Nghiên cứu bổ sung giải pháp chống thấm chân đập và nạo vét bùn lắng định kỳ để khôi phục dung tích hữu ích nguyên bản của hồ.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Khí tượng Thủy văn, Kỹ thuật Tài nguyên nước, Thủy lợi: Tham khảo quy trình chuẩn tính toán thủy văn công trình cho lưu vực thiếu tài liệu đo đạc (phương pháp lưu vực tương tự kết hợp mô hình NAM).
  • Kỹ sư quy hoạch thủy lợi và quản lý công trình: Sử dụng các kết quả về định mức tưới bằng Cropwat 8.0, bốc hơi gia tăng mặt nước hồ chứa Đông Nam Bộ và phương pháp lập bảng điều tiết trữ sớm có xét tổn thất bốc hơi.
  • Cơ quan quản lý địa phương (Phòng Nông nghiệp huyện Cẩm Mỹ, Công ty Khai thác Công trình Thủy lợi Đồng Nai): Cung cấp cơ sở số liệu khoa học phục vụ lập lịch điều tiết cấp nước tưới chống hạn cho 300 ha cây ăn quả tại xã Bảo Bình và Xuân Bảo.

Câu hỏi thường gặp

1. Tần suất thiết kế $P_{tk}$ được lựa chọn trong đồ án là bao nhiêu và dựa trên căn cứ pháp lý nào?
Tần suất thiết kế cấp nước nông nghiệp được lựa chọn là $P_{tk} = 85%$, tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình thủy lợi QCVN 04-05:2012/BNNPTNT.

2. Tổng nhu cầu nước tưới hàng năm cho 300 ha cây ăn quả tại hồ Suối Vọng là bao nhiêu và phân bố như thế nào giữa các mùa?
Tổng nhu cầu nước tưới một năm là $5,86 \times 10^6\text{ m}^3$. Nhu cầu nước phân bố hoàn toàn trong các tháng mùa khô (từ tháng XI đến tháng V năm sau), trong đó 3 tháng cao điểm nhất là tháng I ($1,158 \times 10^6\text{ m}^3$), tháng II ($1,089 \times 10^6\text{ m}^3$) và tháng III ($1,341 \times 10^6\text{ m}^3$). Các tháng mùa mưa từ tháng VI đến tháng X có nhu cầu tưới bằng 0.

3. Tại sao tác giả phải sử dụng mô hình NAM để tính toán dòng chảy đến hồ Suối Vọng?
Do tại vị trí hồ Suối Vọng không có trạm đo lưu lượng dòng chảy thực tế. Mô hình NAM được lựa chọn nhờ khả năng mô phỏng liên tục dòng chảy từ mưa và cho phép hiệu chuẩn bộ thông số từ lưu vực tương tự có đầy đủ tài liệu quan trắc (trạm Lá Buông) để khôi phục dòng chảy đến hồ Suối Vọng.

4. Tổn thất bốc hơi gia tăng khi xây dựng hồ Suối Vọng được xác định là bao nhiêu và tính toán như thế nào?
Lượng bốc hơi gia tăng mặt hồ $\Delta Z = 572\text{ mm/năm}$. Giá trị này được xác định bằng hiệu số giữa bốc hơi mặt nước hồ tự do ($Z_n = 1.821\text{ mm/năm}$, quy đổi từ bốc hơi ống Piche qua hệ số $K_g=1,4$ và $K_n=1,2$) và bốc hơi lưu vực tự nhiên ($Z_{lv} = 1.249\text{ mm/năm}$, tính từ cân bằng mưa $X_0=2.067\text{ mm}$ trừ dòng chảy $Y_0=818\text{ mm}$).

5. Phương án điều tiết nào được áp dụng để tính dung tích hiệu dụng hồ Suối Vọng?
Đồ án áp dụng phương án trữ sớm kết hợp phương pháp lập bảng cân bằng nước theo tháng. Hồ sẽ tích nước tối đa vào các tháng cuối mùa mưa (khi dòng chảy đến lớn) và xả cấp dần cho 300 ha cây ăn quả trong suốt mùa khô, có tính toán lặp 3 lần để hiệu chỉnh chính xác tổn thất bốc hơi theo diện tích mặt nước ngập thực tế.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Ngọc Hoài đã giải quyết trọn vẹn bài toán tính toán điều tiết cấp nước hồ chứa Suối Vọng trong điều kiện lưu vực thiếu số liệu quan trắc dòng chảy. Bằng việc tích hợp các mô hình chuyên ngành ($ET_0$ Calculator, FFC 2008, Cropwat 8.0, NAM) và phương pháp lập bảng điều tiết trữ sớm có xét đến $572\text{ mm/năm}$ bốc hơi gia tăng, nghiên cứu đã xác lập chính xác nhu cầu dùng nước $5,86 \times 10^6\text{ m}^3\text{/năm}$ cho 300 ha cây ăn quả và xác định dung tích hiệu dụng công trình ở tần suất $P_{tk} = 85%$. Kết quả này cung cấp luận cứ kỹ thuật quan trọng giúp địa phương chủ động ứng phó với hạn hán và nâng cao hiệu quả khai thác công trình thủy lợi tại huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.