Chương 1: Một số vẫn để Lý luân về hợp đẳng tăng cho quyền sử dung đất. Trong Chương nảy, luận văn tập trung làm rõ các khải niềm về quyển sit dụng đất, quy định pháp luật vé hợp đồng tăng cho tải sản, khải niệm va đặc điểm cơ ban của hợp đồng tăng cho quyển sử dung đất, một số nội dung lý lun về điền kiện có hiệu lực của hop đẳng ting cho quyền sử dung đất, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tăng cho quyền sử dụng đất Chương 2: Quy định của pháp luật vẻ điều kiện có hiệu lực của hop đẳng tặng cho quyển sử dụng đất. Tại Chương, luận văn đi sâu vào phân tích, nghiên cứu các quy định của pháp luật vé điều kiện có hiệu lực của hop đồng tặng cho quyên sử dung dat. Tac giả chia thành năm điều kiện chính dé phan tích gom: () Điều kiện vẻ chủ thể của hợp đẳng, (ii) Điều kiện về mục.
đích và nội dung của hop đồng, (it) Điển kiến vé sư tư nguyên của chủ thể tham gia trong hợp dong, (iv) Điều kiện về đổi tượng của hợp dong, (v) Điều kiện vẻ hình thức của hop đồng. Tại mỗi diéu kiện, luận văn đi vào phân tích, đánh giá, bình luận quy định pháp luật hiện hành và thực trạng các quy đính pháp lut, Chương 3: Những bắt cập trong quy định của pháp luật vé điều kiện có hiệu lực của hop đẳng ting cho quyển sử dụng đất vả kiến nghị hoàn thiện. Trong chương nay, tác giả đưa ra các bắt cập thực tế, phân tích các tinh huồng thực tế, bản án của Tòa án về yêu cầu tuyên hợp đồng tăng cho quyển sử dụng đất vô hiệu do vi phạm các điều kiện có hiệu lực của hợp đẳng như đã phân tích & Chương 2. Từ những phân tích thực tiễn áp dụng và bình luận bat cập ở trên, tác giả để xuất kiến nghị hoàn thiện pháp luật đối với những bắt cập hiện hành.
MỘT SỐ VẤN ĐẺ LÝ LUẬN VẺ HỢP ĐỎNG TẶNG CHO QUYEN SỬ DỤNG BAT Khai niệm quyền sử dung đất Đất đai là một tai sàn đặc biệt, là mốt trong những căn cứ để phân chia chủ quyền quốc gia, là mét tu liệu sản xuất có giới han vẻ không gian, diện tích, nhưng vô hạn về thời gian sử dung va khả năng sinh loi. Do vậy, việc. quan lý đất dai được các quốc gia đặc biệt chu trọng vả mỗi quốc gia lại có. cách quân lý riêng về đất đai Tại Việt Nam, Điều 53 Hiển pháp năm 2013 quy định: “Dat dai, tat nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguôn lợi vùng biển vìng trời.
tài nguyên thiên nhiên khắc và các loại tài sản do Nhà nước đầu te quân lÿ là tài sản công tộc sẽ hiữu toàn dân do Nhà nước đại diễn chủ sẽ liều và thông nhất quản i”. Cụ thé hóa quy định của Hiền pháp, Luật đất đai hiện. hành cũng quy định dat dai thuộc sỡ hữu toàn dân do Nhà nước đại diên chit sở hữu và thông nhất quản ly (theo Điều 4, Luật đắt đai năm 2013). Tuy là đại điện chủ sở hữu nhưng Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất ma trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất để sử dung theo chính sách quan lý, ¥ chỉ của Nhà nước thông qua chính sách pháp luật đất đai.
Vì vay, ở Viết Nam không có chế độ sỡ hữu tư nhân đối với đất đai. Dưới góc độ quyền của các chủ thé sử dụng dat, theo Từ điển Luật hoc định nghĩa: “Quyển sử đụng đắt ia quyền của các chit thé được khai thác công dung hướng hoa lợi, lợi ich từ việc sử cing đất được nhà nước giao, cho thuié hoặc được clmyễn giao từ những chủ thé khác thông qua việc chuyén đỗi, chuyên nhượng cho thud, cho thuê lai, thừa ké, tặng cho. từ những chit thé khác có quyền sit dmg đất”. Khái niệm nay đã làm rõ được nguồn gốc * Từ điển Luật học, Nhà xuất bản Từ điển bách khoa và Nha xuất bản Tư.
pháp, năm 2006 10 của quyền sử dụng dat 14 do Nha nước giao, cho thuê hoặc được chuyển giao từ chủ thể khác thông qua việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tăng cho. Tuy nhiên, cách định nghĩa này mới chỉ tiếp cân. một góc đô quyền của chủ sử dung đất là quyển được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi ích từ việc sử dung đất. Trong khi đó, theo pháp luật hiện hành, ngoai việc khai thắc, hưởng các lợi ích từ dat thì người có quyền sử.
dung đất còn có được quyền thực hiện các giao dich về quyển sử dụng đất tương tự những giao dịch vẻ tai sản khác (gồm quyển chuyển nhượng, chuyển. i, cho thuê, cho thuê lai, ting cho, thé chấp, bão lãnh, gop vốn, thừa kế). Với phạm vi các quyền sử dụng dat rat rộng như vậy, có thé thay người được giao đất, người thuê đất có những quyển "gần dy đữ” các quyển của một chủ sỡ hữu đối với đất. Như vậy, có thé thầy dui góc độ quyền của chủ thể sử dụng đất thì chủ thể sử dụng đất không chỉ dừng lại ở việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, loi ích từ việc sử dung đất ma còn có quyển đính đoạt đổi với quyền sử dung đất được Nha nước giao, cho thuê hoặc công nhận quyền sit dung đất đó.
Các quyên liên quan đến định đoạt quyên sử dụng đất cho chủthé khác đã tao nên tính “hang hóa” cho quyên sử đụng đất. Tuy nhiên, do tôn tại song hảnh quyển của hai chủ thể đổi với một đổi tương là đất đai, theo đó đất đai thuộc sỡ hữu toàn dân do Nhà nước đại điện chủ sở hữu, song quyển sử dung dat lại thuộc về cá nhân hoặc tổ chức, dẫn. đđến quyền định đoạt của chủ thé sử dụng đất bị giới han bối quyền của chủ sỡ hữu đất đai. Sự giới han nảy thể hiện thông qua sự cho phép của chủ sở hữu khi chủ sử dụng đất thực hiện các giao dich về quyền sử dung đất, cụ thé lả thông qua các quy định pháp luật của Nha nước quy định cụ thể các quyền va ngiña vụ liên quan đến đất đai của chủ sử dụng dat.
Ví dụ như nghĩa vụ nộp tiên sử dụng đất, tiên thuê đất trước khi thực hiện các giao dịch về quyển sử ul dụng đất, quyển sử dung đất thuê trả tiên hing năm thi không được tặng cho quyển sử dung đất. Ngoài ra, sự hạn chế về quyền của người sử dụng dat còn ở các quy đính về thời hạn, diện tích và mục đích sử dụng đất ma Nha nước quy định cho mỗi trường hợp sử dụng đất cu thể. Các quy định nảy một lần. nữa thể hiện rõ quyền của chủ sở hữu đất đai với các giao dich của người sử.
Các nội dung néu trên cũng là cách hiểu của nhà lập pháp Việt Nam, theo đó được luật hóa thành các quy định trong Luật dat đai hiện hành, theo đó Nhà nước chỉ giao đất, cho thuê đất vả công nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng, cá nhân, tổ chức không có quyền sở hữu đất ma chỉ sở hữu quyền sử dung đất Nour vậy, một cách chung nhất, có thể hiểu quyền sit dung đất la quyền khai thác các lợi ich từ đất của các chủ thể được Nha nước công nhận quyển sử dụng đất, bao gồm các quyển mà Nba nước thông qua công cụ pháp lý để quy định, thừa nhận cho chi thể có quyển sử dung đất được hưởng, được làm trong qua trình sử dụng đất, 'Về ban chất pháp lý, quyên sử dung đắt có một số đặc điểm sau: Thứ nhất, quyền sử dung đất là quyền của chu sở hit đất đai. Do tính chất sỡ hữu toàn dân vẻ đất đai va Nha nước là đại dién chủ sỡ hữu, quan lý, Nha nước có đây đủ ba quyên: quyển chiém hữu, quyền sử đụng. và quyên đính đoạt. Với tư cách là chủ sở hữu, Nhà nước chủ yêu thực hiện chức năng thống nhất quản lý đất đai và chức năng điều phối đắt dai.
Người sử dung đất chỉ được nha nước trao cho quyển sử dụng, khi nhà nước cân thì Nha nước sẽ thu hồi đất va bôi thường theo quy định của pháp luật. Thứ hai, quyén sử dung đất là quyên của người sử dung đắt. Nha nước không trực tiép sử dụng đất đai ma Nha nước trao quyển sử đụng đất lại cho người sử dụng đất bằng các hình thức như giao đắt, cho thuê đất, công nhận quyển sử dụng đất. Khi Nhà nước trao quyển sử dung đất cho người sử dụng đất thì người sử dung đất có quyển: Được cấp Giấy chứng nhân quyên sử dung đất, quyền sở hữu nha ở và tài sin khác gắn lién với đất, Hưởng thành quả lao đồng, kết quả tu tư trên đắt, Hưởng các lợi ích do công, trình của Nha nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp, Được Nha nước hướng dẫn va giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ dat nồng nghiệp, Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xêm pham quyển, lợi ich hợp pháp về đất đai của mình, Được bồi thường khi Nha nước thu hỏi đất, Khiéu nai, tô cáo, khối kiện về những hành vi vì phạm quyển sử dụng đất hợp pháp của minh va những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất dai (theo quy định tại Điều 166 Luật Đất đai năm 2013) Thứ ba, quyền sử dung đất là quyên tài sảm Theo quy định tại Điều 105 Bô Luật Dân sự năm 2015, tai sản là vật, tiên, giấy từ có giả và quyên tài sẵn Điển 115 Bộ Luật Dân sư 2015 quy định: “Ow tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyễn tài sản đối với quyén sở hữn trí tuệ, quyền sit đụng đất và các quyền tài sẵn khác".
Như: vay, quyển sử dụng đất là một loại quyền tải sản. Tuy nhiên, loại tai sản nay khác biệt với các tai sản khác, đây là tài sản được ác lập thông qua một tải sản khác, gắn với một tài sẵn khác là đất đai. Bai vì quyền sử dung đất là một loại tai sẵn nên pháp luật đắt đai cho phép chủ sử dụng đất được thực hiện các giao dich có đổi tương giao dich la quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai mỗi thời kỳ. Khái niệm, đặc điểm của hợp đông tặng cho quyền sử dụng đất.
Khái niệm hợp đông tặng cho quyên sứdụng dit Quyén sử dung đất 14 mốt loại tải sản, do vay tăng cho quyền sử dung đất là một dạng tặng cho tải sản.