Chương 1: Tổng quan. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về động cơ không đồng bộ ba pha. Chương 3: Lý thuyết Logic mờ và ứng dụng. Chương 4: Lý thuyết về điều khiển PID Chương 5: Thiết kế hệ thống điều khiển tốc độ động cơ bằng Logic mờ trên phần mềm Matlab Simulink.
Chương 6: Kết luận và định hướng phát triển. TÀI LIỆU THAM KHẢO. HVTH: Nguyễn Thanh Sang MSHV: 1680616 Trang 9 Đề tài: ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ BẰNG LOGIC MỜ GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tâm CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA.
Mô tả chung về động cơ không đồng bộ. Máy điện không đồng bộ ba pha có dây quấn Stator được cung cấp nguồn điện từ lưới điện, nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ có được sức điện động và dòng điện bên trong dây quấn Rotor. Dòng điện ba pha đối xứng trong dây quấn ba pha sẽ tạo ra từ trường quay với tốc độ đồng bộ ωs (rad/s). Rotor máy điện không đồng bộ thì có 2 loại như sau: - Rotor dây quấn: Với các dây quấn nhiều pha (thường là ba pha) quấn trong các rãnh Rotor.
- Rotor lồng sóc: Với các thanh dẫn nhôm hoặc đồng được đặt trong rãnh Rotor và được ghép ngắn mạch hai đầu thanh dẫn qua vòng ngắn mạch ở hai đầu Rotor. Do kết cấu đơn giản và chắc chắn nên động cơ không đồng bộ Rotor lồng sóc được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và trong sinh hoạt. Mặc khác chúng còn rất dễ chế tạo, không cần bảo dưỡng, kích thước nhỏ nên đã chiếm được ưu thế trên thị trường. Nhược điểm của động cơ không đồng bộ là điều chỉnh tốc độ và khống chế các quá trình quá độ khó khăn; riêng với động cơ không đồng bộ Rotor lồng sóc thì các chỉ tiêu khởi động xấu hơn.
Mạch điện tương đương của động cơ không đồng bộ. Rs Ls Lr 1 2 E 1 2 Is 1 Vs Im Lm E Rr 2 Mach stator Mach rotor Hình 2.1: Sơ đồ tương đương của động cơ không đồng bộ. HVTH: Nguyễn Thanh Sang MSHV: 1680616 Trang 10 Đề tài: ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ BẰNG LOGIC MỜ GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tâm Từ sơ đồ tương đương 1 pha của động cơ không đồng bộ ba pha ta được phương trình điện áp trên Stator của động cơ không đồng bộ ba pha là: Vs E I * ( Rs js Ls ) (2.1) Với: s : Tốc độ góc của Stator khi được cấp điện lưới. Vs : Điện áp pha vào động cơ.
Lm : Hỗ cảm. E : Sức điện động trên dây quấn Stator. Khảo sát Vector không gian trên động cơ không đồng bộ ba pha. Hệ trục tọa độ ( , ).
Đặt hệ trục toạ độ ảo ( , ) lên mặt cắt ngang của động cơ. Với trục thực α trùng với trục của Vector điện áp pha a của động cơ, trục ảo β đặt vuông góc với trục α theo hướng dương 90o trong không gian. Ta có hệ tọa độ cố định Stator ( , ) như hình 2. Từ hệ trục toạ độ (α, β) ta có được Vector điện áp: u sa u s 1 3 u sb u s u s (2.2) 2 2 1 3 u sc u sa u sb u s u s 2 2 Suy ra: u s u sa u s 1 u sa 2u sb 1 u sb u sc (2.3) 3 3 HVTH: Nguyễn Thanh Sang MSHV: 1680616 Trang 11 Đề tài: ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ BẰNG LOGIC MỜ GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tâm Hình 2.
Hệ trục tọa độ (d, q). Trong mặt phẳng của hệ tọa độ ( , ) ta thêm một hệ trục tọa độ d, q có gốc toạ độ trùng với hệ trục toạ độ ( , ) và lệch một góc s. Khi đó Vector không gian có thể biểu diễn trên hai hệ tọa độ này.3: Mối liên hệ giữa hai hệ tọa độ ( , ) và (d,q). HVTH: Nguyễn Thanh Sang MSHV: 1680616 Trang 12 Đề tài: ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ BẰNG LOGIC MỜ GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tâm Trong đó d s a dt s a t a0 Quan hệ giữa hệ trục toạ độ (α, β) và hệ trục toạ độ (d, q): [1] u s u sd cos s u sq sin s (2.5) u s u sd sin s u sq cos s u s u s ju s Và dq (2.6) u s u sd ju sq Ta có được phương trình điện áp Stator trên hệ trục (d, q) u sd u s cos s u s sin s (2.7) u sq u s sin s u s cos s Khi xét hệ tọa độ (d,q), ta cho trục d trùng với trục từ thông Rotor và quay với tốc độ góc bằng với tốc độ góc của Vector từ thông Rotor.
Trong hệ tọa độ từ thông Rotor, các Vector dòng Stator và các Vector từ thông Rotor quay cùng với hệ tọa độ (d,q), do đó các phần tử của Vector dòng Rotor là các đại lượng một chiều, trong chế độ xác lập các giá trị này gần như không đổi; còn trong quá trình quá độ, các đại lượng này biến thiên theo một thuật toán đã định trước. HVTH: Nguyễn Thanh Sang MSHV: 1680616 Trang 13 Đề tài: ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ BẰNG LOGIC MỜ GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tâm Hình 2.4 Biểu diễn Vector không gian trên hệ tọa độ (d,q). Thành phần từ thông Rotor trên trục q ( rq ) bằng 0 do vuông góc với từ thông Rotor trùng với trục d, nên từ thông Rotor chỉ còn thành phần theo trục d và là đại lượng một chiều. Các phương trình cơ bản của động cơ không đồng bộ ba pha.
Các thông số của động cơ. Ls Lm Ls : Điện cảm Stator.8) Lr Lm Lr : Điện cảm Rotor.9) Ls Ts : Hằng số thời gian Stator.10) Rs Lr Tr : Hằng số thời gian Rotor.11) Rr L2m 1 : Hệ số từ tản tổng.12) Ls Lr Trong đó : HVTH: Nguyễn Thanh Sang MSHV: 1680616 Trang 14 Đề tài: ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ BẰNG LOGIC MỜ GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tâm Xm Lm : Hỗ cảm (2.13) 2f s X r Lr : Điện cảm tiêu tán phía Rotor.14) 2f s X s Ls : Điện cảm tiêu tán phía Stator.15) 2f s Rs : : Điện trở Stator. Rr : : Điện trở Rotor. Các phương trình cơ bản của động cơ không đồng bộ ba pha.
Phương trình điện áp trên ba cuộn dây phía Stator [8]: d sa (t ) u sa (t ) Rs i sa (t ) (2.18) dt Dạng Vector điện áp: 2 u ss (t ) (u sa (t ) u sb (t )e j120 u sc (t )e j 240 ) 0 0 (2.19) 3 Thay các phương trình điện áp ta được: s s d ss (t ) u s (t ) Rs is (t ) (2.20) dt Phương trình dòng điện Stator và từ thông Stator [8]: 2 is s (t ) (isa (t ) i sb (t )e j120 isc (t )e j 240 ) 0 0 (2.21) 3 HVTH: Nguyễn Thanh Sang MSHV: 1680616 Trang 15 Đề tài: ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ BẰNG LOGIC MỜ GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tâm 2 ss (t ) ( sa (t ) sb (t )e j120 sc (t )e j 240 ) 0 0 (2.5: Sơ đồ tương đương mạch điện không đồng bộ. Phương trình điện áp của mạch Stator khi quan sát trên hệ quy chiếu Rotor [8]: r r d rr (t ) u s (t ) 0 Rr ir (t ) (2.23) dt Các Vector từ thông Stator và Rotor: s L s i s Lm ir (2.25) Phương trình Moment: 3 3 M p s is p r ir (2.26) 2 2 Phương trình chuyển động: d M Mc j (2.27) dt HVTH: Nguyễn Thanh Sang MSHV: 1680616 Trang 16 Đề tài: ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ BẰNG LOGIC MỜ GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tâm 2. Điều khiển tần số động cơ không đồng bộ. Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ.
Từ phương trình đặc tính cơ của động cơ: R2' 3U12 M s R2 ' 2 1 R1 X nm 2 s Ta có thể dựa vào đó để điểu khiển Moment bằng cách thay đổi các thông số như điện áp cung cấp, điện trở phụ, tốc độ trượt và tần số nguồn. Tới nay đã có các phương pháp điều khiển chủ yếu sau: Tổn thất Kinh tế Stator Điều chỉnh điện áp Điều chỉnh tần số Stator nguồn cấp Stator Điều chỉnh công suất trượt Rotor Điều chỉnh bằng phương pháp xung điện trở Rotor Hình 2. Các phương pháp điều khiển. HVTH: Nguyễn Thanh Sang MSHV: 1680616 Trang 17 Đề tài: ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ BẰNG LOGIC MỜ GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tâm 2.
Điều khiển điện áp Stator. Do Moment động cơ không đồng bộ tỷ lệ với bình phương điện áp Stator, do đó có thể điều chỉnh được Moment và tốc độ không đồng bộ bằng cách điều chỉnh điện áp Stator trong khi giữ nguyên tần số. Đây là phương pháp đơn giản nhất, chỉ sử dụng một bộ biến đổi điện năng (biến áp, Thyristor) để điều chỉnh điện áp đặt vào các cuộn Stator. Phương pháp này kinh tế nhưng họ đặc tính cơ thu được không tốt, thích hợp với phụ tải máy bơm, quạt gió.
Điều khiển điện trở Rotor. Sử dụng trong cơ cấu dịch chuyển cầu trục, quạt gió, bơm nước: bằng việc điểu khiển tiếp điểm hoặc Thyristor làm ngắn mạch/hở mạch điện trở phụ của Rotor ta điều khiển được tốc độ động cơ, phương pháp này có ưu điểm mạch điện an toàn, giá thành rẻ. Nhược điểm: đặc tính điều chỉnh không tốt, hiệu suất thấp, vùng điều chỉnh không rộng. Điều khiển công suất trượt.
Trong các trường hợp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng cách làm mềm đặc tính và để nguyên tốc độ không tải lý tưởng thì công suất trượt ΔPs=sPdt được tiêu tán trên điện trở mạch Rotor, ở các hệ thống truyền động điện công suất lớn, tổn hao này là đáng kể, vì thế để vừa điều chỉnh được tốc độ truyền động, vừa tận dụng được công suất trượt người ta sử dụng các sơ đồ công suất trượt (sơ đồ nối tầng/nối cấp). P1 =Pcơ +Ps =P1(1-s)+sP1 =const.