phần mở đầu, kết luận, nội dung của đề án được kết cấu thành ba phần:u: Phần 1: Cơ sở xây dựng đề án đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp. Phần 2: Nội dung của đề án ĐNNL tại Công ty Cổ phần THT Holdings Việt Nam. Phần 3: Các đề xuất và kiến nghị thực hiện đề án đãi ngộ nhân lực tại Công ty Cổ phần THT Holdings Việt Nam. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm cơ bản liên quan về đãi ngộ nhân lực trong Doanh nghiệp 1. Nhân lực Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), nhân lực chính là nguồn lao động, sức lực con người trong một tổ chức, DN, đơn vị cụ thể. Sức lực này lớn mạnh dựa vào công sức, tâm huyết và sự cố gắng không ngừng của tập thể con người.
Theo Mai Thanh Lan, Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016), nhân lực được hiểu là nguồn lực trong mỗi con người, bao gồm cả thể lực và trí lực được thể hiện ra bên ngoài bởi khả năng làm việc của đội ngũ nhân lực trong DN. Nhân lực trong DN bao gồm cả sức khỏe (chiều cao, cân nặng,.), trình độ (kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm), tâm lý, mức độ cố gắng, sức sáng tạo, lòng đam mê. Từ những khái niệm nêu trên, tác giả cho rằng: “Nhân lực trong DN là toàn bộ những NLĐ có tham gia vào quá trình hoạt động của DN trong một thời gian nhất định”. Nhân lực bao gồm toàn bộ các tiềm năng của con người trong một DN.
Tiềm năng này bao gồm cả thể lực, trí lực và tâm lực của nhân lực trong DN, trong đó thể lực chính là tình trạng sức khỏe, sức lực của người đó, phụ thuộc vào thu nhập, chế độ ăn uống, ngủ, nghỉ, sinh hoạt, chế độ làm việc….của mỗi con người trong DN. Đãi ngộ nhân lực Theo Hoàng Văn Hải (2011), “ĐNNL là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của NLĐ để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của DN”. ĐNNL là một mối quan hệ giữa NLĐ & NSDLĐ được thể hiện cơ bản nhất, đồng thời quá trình này có liên quan chặt chẽ đến việc thoả mãn những nhu cầu cơ bản nhất của NLĐ đó là nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần. Theo Mai Thanh Lan, Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016): ĐNNL là những đối đãi thực tế của DN đối với NLĐ trong quá trình họ làm việc tại DN.
Hoạt động ĐNNL là việc đối xử tương ứng với đóng góp của NLĐ trong quan hệ lao động với một DN. Điều này thể hiện qua quyền lợi, phúc lợi phù hợp với thành tựu và cống hiến của họ. Như vậy, qua các tiếp cận nghiên cứu nêu trên, khái niệm ĐNNL được sử dụng xuyên suốt trong đề án là: Đãi ngộ nhân lực là những đối đãi của doanh nghiệp nhằm chăm lo đời sống cho nhân lực bằng các công cụ đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, qua đó góp phần thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Đãi ngộ tài chính Đãi ngộ tài chính là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các công cụ tài chính như tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi, hay cổ phiếu.
Theo Mai Thanh Lan, Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016), đãi ngộ tài chính là những lợi ích, phúc lợi được đo lường bằng tiền hoặc cung cấp bằng tiền trực tiếp cho NLĐ. Đây là khoản đãi ngộ được thực hiện bằng các công cụ tài chính thông qua tiền lương, tiền 7 thưởng trả cho NLĐ, bao gồm BHXH. Điều này có ý nghĩa rất lớn, giúp DN đạt hiệu quả kinh doanh cao nhờ sự tích cực, sáng tạo, tận tụy và trung thành của NLĐ với sự nghiệp kinh doanh của DN. Tóm lại, đãi ngộ tài chính là khoản tiền mà DN chi trả cho NLĐ khi họ đảm nhận những công việc của DN giao cho họ như tiền lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi, phụ cấp, các khoản bảo hiểm có tính chất bằng tiền.
Đãi ngộ tài chính không chỉ bù đắp hao phí lao động mà nó còn là công cụ quan trọng nhằm khuyến khích, động viên NLĐ cống hiến hết khả năng, lòng nhiệt tình của mình cho hoạt động của DN. Đãi ngộ phi tài chính Đãi ngộ phi tài chính trong DN thực chất là quá trình chăm lo đời sống tinh thần của NLĐ thông qua các công cụ không phải là tiền bạc, vật chất. Những nhu cầu đời sống tinh thần của NLĐ rất đa dạng và ngày càng đòi hỏi được nâng cao như: tạo niềm vui trong công việc, sự hứng thú, say mê làm việc, được đối sử công bằng, được kính trọng, được giao tiếp với mọi người, với đồng nghiệp… Đãi ngộ phi tài chính có thể được thực hiện thông qua công việc như bố trí, sử dụng nhân lực hợp lý phù hợp với tay nghề, trình độ, năng lực, phẩm chất cá nhân. Công việc mà NLĐ thực hiện phải có ý nghĩa quan trọng gắn liền với mục đích động cơ làm việc của họ, có cơ hội thăng tiến và không gây sự trùng lặp và kết quả công việc họ thực hiện phải được đánh giá và ghi nhận.
Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc được thực hiện dưới các hình thức như tạo dựng bầu không khí làm việc, đảm bảo điều kiện vệ sinh, an toàn, hỗ trợ các phong trào đoàn thể. Ngoài ra đãi ngộ thông qua môi trường làm việc còn được thể hiện qua thái độ ứng xử của nhà quản trị với nhân viên thuộc cấp. Như vậy, “Đãi ngộ phi tài chính là hình thức đãi ngộ thông qua công việc và môi trường làm việc mà DN thực hiện nhằm chăm lo đời sống tinh thần của NLĐ, tạo động lực để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của DN”. Qua những khái niệm liên quan đến ĐNNL trong doanh nghiệp ta thấy, đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tình thần thông qua các hình thức đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính cho đội ngũ nhân lực để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, qua đó góp phần thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Hay có thể hiểu: Đãi ngộ nhân lực là quá trình bù đắp về vật chất lẫn tinh thần thông qua các công cụ đòn bẩy nhằm duy trì, củng cố, phát triển năng lực của đội ngũ nhân lực cũng như nâng cao đời sống cho họ trong doanh nghiệp. Nội dung đãi ngộ nhân lực trong Doanh nghiệp Nội dung ĐNNL là một trong những hoạt động xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển DN. Chính vì vậy, các nhà quản trị cần có tầm nhìn rộng và bao quát nhất để trước hết là xây dựng chiến lược tổng thể về ĐNNL cho DN, sau đó là lên kế hoạch đãi ngộ cụ thể, chi tiết cho từng thời kỳ nhất định. Trong phạm vi đề án, ĐNNL được nghiên cứu thông qua 3 nội dung, đó là lập kế hoạch ĐNNL, tổ chức thực hiện ĐNNL và đánh giá ĐNNL.
8 Xây dựng kế hoạch ĐNNL Thông tin phản hồi Tổ chức thực hiện ĐNNL Đánh giá ĐNNL Hình 1. Quy trình đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp (Nguồn: Mai Thanh Lan, Nguyễn Thị Minh Nhàn, 2016) 1.1 Xây dựng kế hoạch đãi ngộ nhân lực a. Mục đích xây dựng kế hoạch ĐNNL Mục đích xây dựng kế hoạch ĐNNL trong DN nhằm giúp các nhà quản trị nhân lực trong DN có kế hoạch giúp tổ chức thực hiện ĐNNL được hiệu quả, nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh cũng như vị thế của DN trên thị trường. Nội dung xây dựng kế hoạch ĐNNL * Mục tiêu của kế hoạch ĐNNL Việc xây dựng kế hoạch ĐNNL của DN cần phải đạt được các mục tiêu sau: Ở từng thời kỳ khác nhau, việc xây dựng kế hoạch ĐNNL của DN có những mục tiêu hướng tới khác nhau, như sau: Xây dựng kế hoạch ĐNNL tại DN nhằm giúp DN có chính sách, quy chế ĐNNL: Xây dựng kế hoạch đãi ngộ nhân lực nhằm tạo động lực cho người lao động: Xây dựng kế hoạch ĐNNL trong DN nhằm thu hút và giữ chân nhân lực: Xây dựng kế hoạch ĐNNL tạo lập văn hóa DN: Xây dựng kế hoạch ĐNNL nhằm củng cố nội lực DN: * Xác định đối tượng của kế hoạch ĐNNL Tùy vào mục tiêu của kế hoạch ĐNNL, chiến lược kinh doanh, tình hình nhân lực trên thị trường lao động mà doanh nghiệp xác định đối tượng đãi ngộ nhân lực phù hợp với từng đối tượng lao động được thụ hưởng các kế hoạch ĐNNL của DN.
* Lựa chọn các hình thức ĐNNL: Hình thức đãi ngộ tài chính: Đãi ngộ tài chính có vai trò quan trọng để động viên, khuyến khích NLĐ và làm việc nhiệt tình, say mê, sáng tạo và quan trọng hơn, gắn bó lâu dài với DN. Các chương trình đãi ngộ tài chính bao gồm: (i) Tiền lương Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Tiền lương là số tiền mà người chủ sử dụng lao động trả cho NLĐ theo một số lượng nhất định căn cứ vào số giờ làm việc thực tế mà họ làm việc cho các tổ chức. Tiền lương có các hình thức lương thời gian, lương sản phẩm hoặc lương theo thương vụ. 9 Thang bảng lương: Hệ thống thang bảng lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những NLĐ trong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau, theo trình độ tay nghề của họ.
Những nghề khác nhau sẽ có thang lương khác nhau. Hệ thống thang bảng lương giúp DN có căn cứ để đưa ra các quy chế về trả lương như: thoả thuận tiền lương trong HĐLĐ; xây dựng đơn giá tiền lương; thực hiện chế độ nâng bậc lương theo thỏa thuận trong HĐLĐ và thỏa ước lao động tập thể; đóng và hưởng các chế độ BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật; trả lương ngừng việc và các chế độ khác theo quy định của bộ luật lao động. Trong DN thường tồn tại hai nhóm thang bảng lương, đó là: thang lương cho nhân viên và thang lương cho nhà quản trị. Quy chế tiền lương: Cơ chế trả lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của NLĐ trong DN bên cạnh các yếu tố khác như uy tín của DN, môi trường làm việc.
Nội dung này phản ánh những quy định liên quan đến việc xếp lương, tăng lương, trả lương… cho NLĐ khác nhau trong DN, bao gồm hai loại sau: Quy chế xếp lương, tăng lương và các quy định về hình thức trả lương, đồng tiền cách tính, trả lương trong các điều kiện khác nhau của công việc và môi trường làm việc.