CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÈ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN Lực Ở CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Khung phân tích thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực Khung phân tích (analytical framework) là hình thức sơ đồ hóa tất cả các mối quan hệ tương quan, nhân quả giữa các biến số, các chỉ tiêu theo bản chất và trình tự của chúng. Từ đó, dùng để mô tả trực quan cách thức mà chúng ta phải phân tích vấn đề nghiên cứu. Khung phân tích thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực trong nghiên cứu này được trình bày trong hình 1.1 Khung phân tích Nguồn: Tổng hợp của tác giả (2022) 7 Từ khung phân tích thực trạng trình bày trong hình 1.1 nói trên, quy trình nghiên cứu của Luận văn được thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn Tác giả thu thập các tài liệu về lý thuyết quản trị nguồn nhân lực và các nghiên cứu liên quan đến công tác quản trị nguồn nhân lực. Ngoài ra, do tác giả đang công tác tại Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ hàng hóa A.C nên thuận lợi trong việc tiếp cận công tác quản trị nguồn nhân lực thực tiễn ở công ty, từ đó định hướng đề tài nghiên cứu cho Luận văn này.
Bước 2: Xác định vấn đề nghiên cứu Trên cơ sở lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực cùng với việc lược khảo các nghiên cứu liên quan, kết hợp với thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực trong thực tế của Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ hàng hóa A.C, tác giả đã xác định vấn đề nghiên cứu là hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ hàng hóa A.C ở Thành phố Hồ Chí Minh. Bước 3: Thu thập dữ liệu Sau khi xác định được vấn đề nghiên cứu, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu theo ba tiêu thức: (1) Thu hút nguồn nhân lực; (2) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (3) Duy trì nguồn nhân lực. Dữ liệu trong bước này là dữ liệu thứ cấp, được thu thập từ các tài liệu, báo cáo theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, và hàng năm của A. Ngoài ra, tác giả trao đổi thêm với các chuyên viên trong phòng nhân sự của công ty để làm rõ hơn một số nội dung liên quan đến công tác quản trị nguồn nhân lực của A.
Bước 4: Phân tích và đánh giá thực trạng Trên cơ sở dữ liệu thu được ở bước ba, tác giả tiến hành phân tích thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực của Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ hàng hóa A.C theo ba tiêu thức: thu hút nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, duy trì nguồn nhân lực. Từ đó, đánh giá chung, nhận xét những ưu và nhược 8 điểm trong công tác quản trị nguồn nhân lực của A.C theo ba yếu tố: thu hút, đào tạo và phát triển, duy trì nguồn nhân lực. Bước 5: Đe xuất giải pháp hoàn thiện Từ kết quả phân tích, đánh giá thực trạng và những tồn tại hạn chế ở bước 4, kết hợp với mục tiêu chiến lược kinh doanh và định hướng công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới, tác giả sẽ đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thưong mại - Dịch vụ hàng hóa A. Đồng thời, đề cập đến những hạn chế của nghiên cứu này, là co sở mở hướng cho những nghiên cứu trong tưong lai.
Phần tiếp theo trình bày cơ sở lý thuyết và những nội dung liên quan.2 Một số khái niệm liên quan 1.1 Khái niệm về nhân lực, nguồn nhân lực Nhân lực (Human): được biết đến là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khác nhau, tùy mỗi cách tiếp cận mà nhiều khái niệm về nhân lực khác nhau. Theo Vũ Thùy Dương, Hoàng Văn Hải (2008), nhân lực cấp quốc gia là bộ phận dân số đang trong độ tuổi quy định, có khả năng tham gia vào quá trình lao động. Năng lực lao động của con người là nhân tố quan trọng nó chi phối, quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất của xã hội trong quá trình tạo ra của cải vật chất của nhân loại. Sự phân công càng sâu sắc của lao động xã hội thì sức lao động, sản xuất của mỗi cá nhân càng lớn.
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, cần tận dụng tốt nguồn nhân lực, khuyến khích sự sáng tạo của nhân viên. Theo bách khoa toàn thư trực tuyến Wikipedia: Nhân lực (Human) được hiểu là tất cả năng lực của con người trong một tổ chức hay xã hội (hoặc là tất cả thành viên trong công ty kể cả ban lãnh đạo) sử dụng kiến thức, hành vi ứng xử, khả năng và giá trị đạo đức để thành lập, phát triển và duy trì doanh nghiệp. Trong cuốn “Một số thuật ngữ hành chính” của Bùi Thế Vĩnh và cộng sự (2000), các tác giả đã phân biệt nhân lực theo hai hướng là nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo các tác giả: “Nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người”; “Nhân lực theo nghĩa hẹp được hiểu là dân số trong độ 9 tuổi có khả năng lao động và còn được coi là lực lượng lao động của từng tổ chức, biểu thị số người có trong danh sách của tổ chức”.
Từ các quan điểm nêu trên, tác giả rút ra khái niệm nhân lực như sau: Nhân lực là toàn bộ khả năng về sức khỏe và trí tuệ của người tham gia vào quá trình lao động, nó là tổng thể các điều kiện thể chất và tinh thần được huy động trong quá trình lao động. Nguồn nhân lực (Human Resources): Theo Nicholas Henry (2012, tr.256) “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người ở tổ chức vói quy mô, chức năng khác nhau. Họ có khả năng tham gia vào sự phát triển của tổ chức với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giói”. George và John (2008) lập luận rằng nguồn nhân lực là tổng thể bao gồm cả yếu tố bên trong cũng như bên ngoài của mỗi cá nhân nhằm đảm bảo sự sáng tạo, với các nội dung khác nhằm đạt được mục tiêu phát triển của tổ chức.
Nguyễn Thanh Hội (2017, tr. 13), cho rằng “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ các tiềm năng của con người trong một tổ chức, xã hội tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp, sử dụng kiến thức, kỹ năng, giá trị đạo đức để thành lập, phát triển và duy trì doanh nghiệp”. Theo quan điểm của tác giả luận văn, nguồn nhân lực trong một công ty được hiểu là tổng số lượng người lao động đang làm việc tại công ty, có quan hệ ràng buộc vói công ty thông qua hợp đồng lao động và nhận lương, thưởng cũng như được hưởng các quyền lợi khác theo luật lao động từ công ty.2 Quản trị nguồn nhân lực Theo Trần Kim Dung (2015, tr.3), “Quản trị nguồn nhân lực (Human Resource Management) là hệ thống các chính sách, triết lý và hoạt động bao gồm các chức năng thu hút, đào tạo và phát triển, duy trì nhân lực của một tổ chức, doanh nghiệp nhằm mang lại kết quả tốt nhất cho cả tổ chức đó và nhân viên”. Dessler (2015) lại cho rằng quản trị nguồn nhân lực luôn chú trọng yếu tố phạm vi và nội dung.
Quản 10 trị nguồn nhân lực là triết lý, cuộc sống, thực tiễn nhằm đáp ứng mọi việc liên quan tới con người, công việc ở phạm vi của một tổ chức. Theo Bùi Văn Danh (2019), QTNNL là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì và phát triển, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho các tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức. Từ những khái niệm trên tác giả rút ra kết luận rằng quản trị nguồn nhân lực là một hoạt động mang tính khoa học và có hệ thống quản lý về con người, bao gồm tổng thể các hoạt động hoạch định, phân công và bố trí công việc, tuyển dụng, đào tạo và phát triển, duy trì. Một tổ chức thành công và phát triển lâu dài thì yếu tố quan trọng là nhờ vào nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực được hoạch định, phân tích, quản trị và sử dụng tối ưu nhằm đạt được nhiệm vụ đề ra của doanh nghiệp. Việc tận dụng tối ưu hiệu quả nguồn lực nội bộ, khai thác khả năng thực hiện mục tiêu trong tưong lai giúp doanh nghiệp nâng cao ưu thế của mình.3 Mục tiêu quẫn trị nguồn nhân lực Mục đích của việc đào tạo nhân viên là tận dụng tốt nhất nguồn lực nội bộ và giúp nâng cao năng suất của tổ chức bằng cách hướng dẫn nhân viên hiểu rõ hơn về công việc, có năng lực tốt hơn trong công việc, thành thạo nghiệp vụ, ý thức hơn trong việc hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao với một thái độ tốt và nâng cao khả năng xử lý, thích ứng với những nhiệm vụ khác trong tương lai. Theo Hà Minh Trung (2002), việc đào tạo nguồn nhân lực chủ yếu nhằm mục đích sau: Giúp đỡ người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ, nhất là lúc thành tích của nhân viên không đạt tiêu chuẩn đã đề ra hoặc khi đảm nhiệm vị trí mới; Nâng cao kỹ năng và cập nhật kiến thức cho người lao động giúp họ áp dụng công nghệ mới vào trong tổ chức; Nhà quản lý cần linh hoạt sử dụng các phương pháp quản lý phù hợp với sự thay đổi của công nghệ và quy trình công nghệ của tổ chức tránh lỗi thời; Đào tạo phát triển nguồn nhân lực có thể giúp các nhà quản lý hòa giải xung đột giữa nhân viên và người quản lý; Định hướng cụ thể công việc của nhân viên 11 giúp họ thích nghi nhanh với môi trường; Chuẩn bị cho lực lượng quản lý và chuyên môn tiếp theo.4 Vai trò quản trị nguồn nhân lực Theo Letter C.Thurow - nhà kinh tế cũng là nhà quản trị học (MIT) nhận định rằng: “Điều ảnh hưởng quyết định về sự tồn tại và phát triển của công ty là những con người có trình độ học vấn cao, được đào tạo tốt, có đạo đức, có văn hoá và biết cách làm việc có hiệu quả mà công ty đang có”. Quản trị nguồn nhân lực nhằm giúp công ty tận dụng, khai thác tối đa tiềm năng của nhân viên, nhằm luôn có đủ số lượng người có năng lực, nghiệp vụ tốt và bố trí cho họ những công việc thích hợp nhất, giúp nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực.