BỘ T¯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ÀO TẠO TRUONG ẠI HỌC LUAT HÀ NOI CHE ỊNH GIÁM HO TRONG BỘ LUAT DAN SỰ NM 2015 VÀ KIÊN NGHỊ HOÀN THIEN Chủ nhiệm ề tài: TS. Kiều Thị Thuỳ Linh Giảng viên Bộ môn Luật Dân sự Khoa Pháp luật Dân sự Th° ký ề tài: Ths. Lê Thị Hải Yến Giảng viên Bộ môn Luật Dân sự Khoa Pháp luật Dân sự HÀ NỘI - 2021 DANH MỤC TU VIET TAT BLDS Bộ luật Dan sự BLDS nam 1995 Bộ luật Dân sự nm 1995 °ợc Quốc Hội khoá 9 thông qua ngày 28/10/1995 BLDS nam 2005 Bộ luật Dân sự nm 2005 °ợc Quốc hội Khoá II thông qua ngày 14/6/2005 BLDS nam 2015 Bộ luật Dân sự nm 2015 °ợc Quốc hội Khoá 13 thông qua ngày 24/11/2015 il MỤC LỤC TÔNG PHAN THỨ NHẤT — BAO CAO TONG HỢP DE TÀI PHAN THU HAI —CAC BAO CÁO CHUYEN DE il PHẢN THỨ NHÁT BAO CAO TONG HOP DE TÀI 1V MỤC LUC BAO CAO TONG HỢP DE TÀI Trang MO DAU ] 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ề tài 1 2.
Tình hình nghiên cứu dé tài 4 3. Mục ích và nhiệm vụ nghiên cứu ề tài 10 4. ối t°ợng và phạm vi nghiên cứu II 5. Ph°¡ng pháp nghiên cứu 12 6.
Kết cấu báo cáo tông hợp dé tai 13 CH¯ NG 1. MỘT SO VAN DE LÝ LUẬN VE GIÁM HỘ 14 1. Nguồn gốc giám hộ 14 1. Khái niệm giám hộ 17 1.
Chủ thể giám hộ 26 1. Phân loại giám hộ 33 1. Cn cứ hình thành và chấm dứt giám hộ 36 CH¯ NG 2. L¯ỢC SỬ PHAT TRIEN CHE ỊNH GIÁM HỘ TRONG PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM VÀ QUY ỊNH PHAP LUẬT MOT SO QUOC GIA VE GIÁM HO 41 2.
L°ợc sử chế ịnh giám hộ trong pháp luật dân sự Việt Nam 41 2. Quy ịnh pháp luật một số quốc gia, vùng về giám hộ 47 CH¯ NG 3. THỰC TRẠNG QUY ỊNH BỘ LUẬT DÂN SỰ NAM 2015 VE GIÁM HO 63 3. Ng°ời °ợc giám hộ 63 3.
Ng°ời giám hộ 65 3. Giảm sát việc giám hộ 67 3. Cử, chỉ ịnh ng°ời giám hộ 69 3. Ngh)a vụ và quyền của ng°ời giám hộ 71 3.
Quan lý tài san của ng°ời giám hộ 73 3. Thay ổi và chuyên giao ng°ời giám hộ 75 3. Chấm dứt và hậu quả chấm dứt giám hộ 76 CH¯ NG 4. THỰC TIỀN THỰC HIỆN QUY ỊNH BỘ LUAT DAN SỰ NM 2015 VÀ KIÊN NGHỊ HOÀN THIEN QUY ỊNH VE GIAM HO 81 4.
Thực tiễn thực hiện quy ịnh Bộ luật Dân sự nm 2015 về giám hộ 81 4. Kiến nghị hoàn thiện quy ịnh của Bộ luật Dân sự về giám hộ 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHAN 2. BAO CÁO CHUYEN DE 112 Chuyên ề 1. Một số van dé ly luận chung về giám hộ 113 Chuyên ề 2.
L°ợc sử phát triển chế ịnh giám hộ trong pháp luật dân sự Việt Nam 151 Chuyên ề 3. Quy ịnh về giám hộ ối với ng°ời ch°a thành niên trong Bộ luật Dân sự nm 2015 và kiến nghị hoàn thiện 178 Chuyên ề 4. Quy ịnh về giám hộ ối với ng°ời mat nng lực hành vi dân sự trong Bộ luật Dân sự nm 2015 và kiến nghị hoàn thiện 210 Chuyên ề 5. Quy ịnh về giám hộ ối với ng°ời có khó khn trong nhận thức, làm chủ hành vi trong Bộ luật Dân sự nm 2015 và kiến nghị hoàn thiện 240 Mái MỞ ẦU 1.
Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ề tài Khi Viện kiểm sát nhân dân tối cao ra “thông báo rút kinh nghiệm vụ án “giết ng°ời” và “c°ớp tài sản” ã °ợc xét xử theo thủ tục giám ốc thâm”! cho thấy việc xác ịnh giám hộ, thực hiện trách nhiệm của ng°ời giam hộ ối với trẻ mô côi cả cha va mẹ tôn tại nhiều vẫn ề. Trong bản án, ng°ời thực hiện hành vi phạm tội khi mới 14 tudi 09 tháng. Ng°ời phạm tội thực hiện hành vi giết ng°ời ối với ng°ời tình ồng giới của mình dé thực hiện việc c°ớp tài sản. Vì tội phạm là trẻ m6 côi, không còn cha mẹ và về hình thức thì ang °ợc một ng°ời quen của gia ình chm sóc, nuôi d°ỡng nh°ng thực tế thì ng°ời phạm tội ã bỏ i n¡i khác, sông lang thang.
Trong quá trình xét xử, ng°ời ch°a thành niên không có ng°ời ại diện hoặc giám hộ nên °¡ng nhiên việc ảm bảo bảo vệ kịp thời quyền, lợi ích hợp pháp cho chủ thé này còn rất hạn chế. Ch°a ké ến, sau ó Toà án xác ịnh ng°ời quen ma về hình thức ang là ng°ời chm sóc cho ng°ời ch°a thành niên °¡ng nhiên là ng°ời giám hộ và có trách nhiệm phải bồi th°ờng thiệt hại cho gia ình ng°ời bị thiệt hại. Xét d°ới góc ộ áp dụng pháp luật thì nhiều vẫn ề về xác ịnh giám hộ, thực hiện giám hộ. cho ng°ời ch°a thành niên ã bộc lộ nhiều van ề bất cập và thậm chí sự bất cập này lại xuất phát từ chính quy ịnh luật.
ây chỉ là một trong nhiều van ề thực tế, bên cạnh các vụ việc về giám hộ dành cho ng°ời mất nng lực hành vi dân sự, ng°ời có khó khn trong nhận thức, làm chủ hành vi ã gợi mở dé ề tài “Chế ịnh giám hộ trong Bộ luật Dân sự nm 2015 và kiến nghị hoàn thiện” °ợc lựa chọn cho hoạt ộng nghiên cứu của nhóm các nhà nghiên cứu. ề tài cần °ợc nghiên cứu sâu xuất phát từ các lý do c¡ bản sau: Thứ nhất, các quan hệ giám hộ là quan hệ tất yếu phát sinh trong ời song thực tiễn. Con ng°ời — “natural person” mà sự ra ời, phát triển và cham dứt tồn tại ều chịu sự chi phối của quy luật của tự nhiên. Tại thời iểm ứa trẻ °ợc sinh ra, cât tiêng khóc chào ời thì ã cân sự yêu th°¡ng, bảo vệ, che ! Tham khao bai viết “thông báo rút kinh nghiệm vụ án “giết ng°ời ” và “c°ớp tài sản” ã xét xử theo thủ tục giám doc thâm” tại °ờng link: https://vksndtc.vn/in-fuc/cong-tac-kiem-sat/thong-bao-rut-kinh-nghiem- vu-an-giet-nguoi-va-cuop-d10-t1001.html?Page=1#new-related (truy cập ngày 1/5/2021).
1 chở, chm sóc từ ng°ời khác. Ở một ng°ỡng tuôi nhất ịnh, cá nhân mới có thé nhận thức ầy ủ dé tự mình chm sóc, bảo vệ chính mình và °¡ng nhiên cả ng°ời khác. Khi cá nhân có sự phát triển về trí não (ti lệ thuận với sự phát triển về nhận thức, iều khiến hành vi), thé chất ạt một chuẩn xác ịnh thi lúc ó cá nhân mới °ợc coi là ng°ời “ộc lập”, tự mình xác lập, thực hiện các giao dịch trong xã hội với các chủ thể khác. ồng ngh)a với ó sẽ có nhiều cá nhân khi không thé tự mình tham gia giao dịch thì °¡ng nhiên cần ng°ời ại diện cho minh, ứng ra bảo vệ quyền và lợi ich hợp pháp của mình.
ối với ng°ời ch°a thành niên, sự hiện diện, vai trò của cha mẹ với t° cách ng°ời bảo vệ quyền, lợi ích cho con mình °ợc nhìn nhận nh° một sự hiển nhiên. Tuy nhiên, với trẻ mà không xác ịnh cha mẹ hoặc cha mẹ ã mat hoặc không có khả nng bảo vệ con mình hoặc những cá nhân ã ở ng°ỡng °ợc coi là tr°ởng thành nh°ng o các lý do khác nhau dẫn ến sức khoẻ thâm thần không tốt, khó khn hoặc thậm chí không có khả nng nhận thức, làm chủ hành vi thì cần phải có một c¡ chế khác ể bảo vệ các cá nhân này. C¡ chế này °ợc ịnh danh d°ới tên gọi “giam hộ”. Thế nên, quan hệ giám hộ nh° một lẽ tất yếu phát sinh trong ời sống, gắn liên hoạt ộng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể nên cing luôn òi hỏi pháp luật phải có quy ịnh ể bảo hộ, bảo ảm cho quan hệ này °ợc thực thi trong cuộc sống.
Quy ịnh pháp luật nói chung và các quy ịnh về giám hộ nói riêng càng hoản thiện thì °¡ng nhiên hiệu quả iều chỉnh các quan hệ thực tế sẽ càng cao. Thứ hai, các quy ịnh của BLDS nm 2015 về giám hộ tuy có nhiều iểm mới và thể hiện rõ vai trò những iểm mới này trong quá trình iều chỉnh thực tiễn nh°ng vẫn cho thay nhiéu diém chua hoan thién, nhiéu diém bat cap, nhiéu diém chua duoc quy ịnh, ặc biệt trong hoạt ộng giải quyết tranh chấp liên quan ến giám hộ tại hệ thống Toà án. Trong BLDS nm 2015, lần ầu tiên ghi nhận về cá nhân ở tình trạng có khó khn trong nhận thức, làm chủ hành vi cần có ng°ời giám hộ (khoản 2 iều 46), ghi nhận việc giám hộ phải °ợc ng ký tại c¡ quan nhà n°ớc có thẩm quyền (khoản 3 iều 46), bố sung ng°ời giám hộ có thé là pháp nhân bên cạnh việc ghi nhận cá nhân theo quy ịnh “truyền thống” trong các BLDS tr°ớc ó, cho phép ng°ời có nng lực hành vi dân sự ầy ủ °ợc phép lựa chọn ng°ời giám hộ cho mình khi mình ở tinh trạng cần giám hộ (khoản 2 iều 48), bổ sung iều 2 kiện “không phải là ng°ời bị Toà án tuyên bố hạn chế quyền ối với ng°ời ch°a thành niên” ối với iều kiện dành cho cá nhân là ng°ời giám hộ (khoản 4 iều 49), bổ sung các iều kiện dành cho pháp nhân là ng°ời giám hộ (iều 50), bỗ sung yêu cầu ng ký giám sát việc giám hộ liên quan ến quản lý tai sản của ng°ời °ợc giám hộ (khoản 1 iều 51), ghi nhận thâm quyền của Toà án trong việc giải quyết tranh chấp về việc cử, chọn ng°ời giám sát giám hộ (khoản 2 iều 51) hay b6 sung quyền, ngh)a vụ của ng°ời giám sát việc giám hộ. Không thể phủ nhận rằng, các quy ịnh pháp luật về giám hộ trong BLDS nm 2015 ã ngày càng °ợc hoàn thiện h¡n, bam sát với các yêu cầu trong ời sống thực tiễn.
Tuy nhiên, các quy ịnh này cing cho thấy những iểm hạn chế nỗi bật: tr°ờng hợp ng°ời mac bệnh tâm thần, bệnh khác hoặc lý do khác nh°ng ch°a có quyết ịnh của Toa án tuyên bố ng°ời này mat nng lực hành vi dân sự hoặc có khó khn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì khoảng thời gian này sẽ ứng xử ra sao trong việc chm sóc, bảo vệ các quyên và loi ích hợp pháp cho các cá nhân này? Tiếp ến, tr°ờng hợp ng°ời giám hộ °¡ng nhiên từ chối thực hiện giám hộ không từ chối nh°ng cing không thực hiện việc giám hộ thì có cham dứt giám hộ không? Bên cạnh ó, nếu ng°ời giám hộ °¡ng nhiên ang trong tình trang “nợ nan” thì có °ợc coi là iều kiện không áp ứng ể trở thành ng°ời giám hộ vì không thể ảm bảo ng°ời này sẽ “lợi dụng” tài sản của ng°ời °ợc giám hộ trong việc giải quyết những khó khn tài chính mà mình gặp phải.