Tài liệu: Đề tài nckh thiết kế chế tạo mô hình hàn tự động

Tài liệu nghiên cứu Đề tài nckh thiết kế chế tạo mô hình hàn tự động, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

2022

129
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Về Đề Tài NCKH Thiết Kế Chế Tạo Mô Hình

Đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ (NCKH) thiết kế chế tạo mô hình là một hướng nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ. Đây là quá trình kết hợp kiến thức lý thuyết với thực tiễn để phát triển các mô hình có ứng dụng thực tế. Mục đích chính là giúp sinh viên và nhà nghiên cứu nâng cao kỹ năng thiết kế, hiểu biết sâu về nguyên lý hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại.

1.1. Định Nghĩa và Phạm Vi

Đề tài NCKH thiết kế chế tạo mô hình bao gồm các hoạt động nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử nghiệm và kiểm định các mô hình kỹ thuật. Phạm vi bao gồm cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin, và các lĩnh vực liên quan khác.

II. Các Giai Đoạn Thực Hiện Đề Tài NCKH

Thực hiện đề tài NCKH thiết kế chế tạo mô hình cần tuân theo các giai đoạn khoa học. Đầu tiên là giai đoạn nghiên cứu tài liệu và xác định vấn đề. Tiếp theo là thiết kế chi tiết, chế tạo nguyên mẫu và kiểm tra hiệu suất. Cuối cùng là đánh giá kết quả và viết báo cáo khoa học. Mỗi giai đoạn đòi hỏi sự cẩn thận và tuân thủ quy trình nghiên cứu khoa học.

2.1. Giai Đoạn Chuẩn Bị và Thiết Kế

Trong giai đoạn này, cần thu thập và phân tích tài liệu tham khảo, xác định mục tiêu cụ thể, và thực hiện tính toán lý thuyết. Sử dụng phần mềm CAD để vẽ bản vẽ kỹ thuật chi tiết, đảm bảo tính chính xác và khả năng chế tạo.

III. Tài Liệu Hỗ Trợ và Tài Nguyên Cần Thiết

Để thực hiện thành công đề tài NCKH thiết kế chế tạo mô hình, cần có các tài liệu tham khảo đầy đủ. Bao gồm sách giáo khoa chuyên ngành, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế (ISO), công bố khoa học từ các tạp chí uy tín, và hướng dẫn từ các chuyên gia. Ngoài ra, cần có hỗ trợ về phần mềm mô phỏng, máy móc chế tạo, và kinh phí đủ cho dự án.

3.1. Nguồn Tài Liệu Khoa Học

Tài liệu từ các đại học hàng đầu, cơ sở dữ liệu nghiên cứu quốc tế, và các hội thảo khoa học là nguồn tham khảo quý báu. Sinh viên nên tìm kiếm các bài báo peer-review, luận văn tiến sĩ, và các công bố từ các tổ chức kỹ thuật uy tín.

IV. Kết Quả Kỳ Vọng và Ứng Dụng Thực Tế

Đề tài NCKH thiết kế chế tạo mô hình mong muốn tạo ra các sản phẩm có thể ứng dụng trong thực tiễn. Kết quả dự kiến bao gồm mô hình hoạt động được, báo cáo khoa học chi tiết, và các bài học kinh nghiệm quý báu. Các mô hình này có thể được sử dụng trong giáo dục, đào tạo, hoặc phát triển thành sản phẩm thương mại. Sự thành công của đề tài phụ thuộc vào chất lượng thiết kế, độ chính xác chế tạo, và hiệu quả hoạt động của mô hình.

4.1. Ứng Dụng Và Giá Trị Thực Tiễn

Mô hình thành công có thể giúp giải quyết các vấn đề thực tế, cải thiện công nghệ hiện tại, hoặc mở ra hướng nghiên cứu mới. Giá trị của đề tài thể hiện qua tính sáng tạo, khả năng triển khai, và đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2: TONG QUAN VE DE TAI NGHIEN CUU. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUONG 5: TINH TOAN, THIET KE MO HINH CHUYEN DONG SUNG HAN TRONG HE THONG HAN TU DONG CHUONG 6: SAN XUAT VA KIEM TRA CHUONG 7: QUA TRINH THI NGHIEM CHUONG 8: KET LUAN VA CAI TIEN CHUONG 2. TONG QUAN CHU DE NGHIEN CUU.CAC LUA CHON DIEU KHIEN SUNG HAN HIEN CÓ Flat Position Horizontal Position Vertical Position Overhead Position | Aas of Weld | , C _ 1 Mørizol P|ate = | @ Horizontal : | TQ), = = ch, El cme, Ù = Asis of Weld Horizontal 1 F tì Mortzost3) Pa 2F (HF) Verteal Plate : 3F (VD) Vertcal Plate. 4F (OH) A xT 3% = Plates and Ants 16 of Pipe Ise U 20t" Prates ant Avis of Pie mì :.

3 sạM (VD) lu s : ầ ; ” ƒ / 5 j , Ds / _ 16Œ ‹„. Pipe cball mot De turned or rolhed walle welding Hình 2.1: Các vị trí hàn 2. MAY HAN TIG HAN DUONG THANG * Ưu điểm và nhược điểm a/ Ưu điểm: - Nguyên lý hoạt động đơn giản, chuyên động thăng đều - Máy hàn đường thăng TIG tự động được sử dụng chủ yếu đề hàn các tấm phăng đài và gia công mối hàn bên ngoài vật liệu - Công nghệ hàn TIG với nhiều ưu điểm như cho mối hàn sáng bóng đẹp, có thể dễ dàng điều khiên chiều cao mối hàn. Thông qua công nghệ gia công hàn TIG, có thê đảm bảo sự đồng nhất của chiều cao mối hàn và chiều rộng mối hàn - Ngoài ra, công nghệ hàn TIG hiệu quả về tốc độ so với các công nghệ hàn khác, nó có thê thực hiện hàn với tốc độ 350-500 mm / phút - So với phương pháp hàn hồ quang plasma, phương pháp hàn TIG có chỉ phí vận hành cao hơn, nhưng đông thời dê vận hành hơn b/ Nhược điểm - Giá cao - Không thê hàn các bộ phận có cấu hình phức tạp, các chi tiét dang ống và mặt bích - Tốc độ hàn chậm hơn hàn laser nên hiệu quả không cao - Máy không thê lắp linh hoạt súng hàn MIG hoặc laser - Chi phí chế tạo máy , chỉ phí bảo dưỡng, sửa chữa cũng cao - Khó sử dụng hơn và thay đồi nhà điều hành - Không thê hàn các biên dạng lồi, hoặc hàn 1G (F), 2G (H) (Hình 2.1) * Nguyên lý hoạt động: Nguyên lý cơ bản của máy hàn 'ý dựa trên sự liên kết giữa hai hoặc nhiều bề mặt vật liệu để tạo thành mối hàn chung.

Về nguyên lý hoạt động của máy hàn TIG thì nó thật sự rất khác biệt so với các loại máy hàn khác. Theo đó, các mối hàn của máy hàn TIG sẽ được nói với nhau bằng cách nung nóng dưới dòng điện sinh ra giữa phôi và điện cực Vonfram. Máy hàn đường thăng là sự kết hợp của máy hàn TIG cầm tay với cơ cấu chuyên động qua lại. Súng hàn sẽ được có định trên bàn pittông, cơ cầu chuyên động qua lại có thể là bộ truyền đai răng, vít me - dai Ốc, trục vít bánh răng sâu kết hợp với thanh răng - bánh răng.1: Máy hàn đường thắng, máy hàn TIG model XZZFH-1000 của Xuzheng Kết luận, máy gồm bàn, thân máy, bộ điều khiên, màn hình điều khiên, các nút bám, súng hàn, nguồn hàn, thanh trượt.

Súng hàn sẽ được di chuyền theo hướng X + để hàn với tốc độ 250 mm / p, Hình I Máy hàn đường thăng hàn TIG cé thé han vi tri 1G (F). ứng dụng của máy: máy hàn đường dọc tự động dùng cho đường dọc hàn trên xi lanh / bồn chứa. Quá trình hàn sẽ liên tục và ồn định, vật liệu bồn hình trụ: nhôm, thép cacbon và thép không gi. Mối hàn Tig được hàn từ may han đường thắng, hàn TIG ‘See Hinh 2.2: Méi ghép tir may hàn đường thăng TIG Tổng quan: máy di chuyên súng với tốc độ chuẩn, đường hàn rất đều, theo chiều cao và chiều rộng của mối hàn + Cấu tạo của máy hàn đường thăng, hàn TIG: - Mỏ hàn TIG di chuyên lên xuống bằng khí nén - PLC Omron / Panasonic của Nhật Bản điều khiên việc thực hiện chương trình hàn.

Với sự trợ giúp của giao điện người-máy, rất thuận tiện đề thay đổi các thông số và trạng thái. HMI làm giao diện đầu vào và đầu ra, chế độ hàn và đặc điểm kỹ thuật hàn có thê được cài đặt trước, lưu và gọi lại - Kẹp bằng đồng sẽ bảo vệ bề mặt phôi. Bề mặt của xi lanh / bồn chứa phải không bị trầy xước và hư hỏng cơ học - Xylanh / bình khí được định tâm bằng nút khí nén - Tính năng làm mát bằng nước và hàn tự che chắn trong thanh và kẹp phía sau bằng đồng - Thông số kỹ thuật của máy hàn đường thăng, hàn TIG 2. MAY HAN ONG LỚN TỰ ĐỘNG + Ưu nhược điểm: a/ Ưu điểm: - Nguyên lý hoạt động đơn giản, vận hành dễ dàng, chuyền động xoay - Có thê hàn các loại chỉ tiết ống, mặt bích có kích thước khác nhau đề tạo ra các mối hàn ống có độ chính xác cao - Hoạt động liên tục, tạo ra năng suất, hiệu quả cao và hạ giá thành sản phâm - Tránh đề con người tiếp xúc trực tiếp với tia X, bụi sinh ra đề nhìn vào quá trình hàn - Bạn có thể làm việc với 2 súng hàn TIG cùng lúc - Súng hàn, hộp trục quay, đuôi khí nén có thê điều chỉnh theo chiều dọc, đáp ứng các loại kích thước ống khác nhau, dễ dàng lắp súng hàn khi kích thước phôi thay đôi - Lập trình máy hàn hồ quang dễ dàng.

Chương trình có thê hàn các công dầu khác nhau. - PLC tiên tiến có thể trực tuyến từ xa. Khắc phục sự có nhanh chóng - Máy hàn hồ quang tự động được lắp đặt mỏ hàn tự động. Nó có tuôi thọ làm việc lâu hơn ngọn đuốc thủ công - Cầu trúc xoay cụ thê sẽ tránh đuốc và ống khí xoắn vào nhau - Chương trình có thê được cài đất thời gian bắt đầu hồ quang, thời gian kết thúc hồ quang và góc hàn.

Các chức năng này có thê đáp ứng các yêu cầu hàn đặc biệt của người dùng b/ Nhược điểm: - Giá cao - Các chỉ tiết phăng chưa được hàn, hoặc thực hiện các thao tác tạo mối ghép vuông góc. - Máy không thê lắp linh hoạt súng hàn MIG hoặc laser - Chi phí chế tạo máy cao hơn - Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa cũng cao hơn - Khó vận hành hơn và thay đổi nhà điều hành + Nguyên lý hoạt động: - Mỏ hàn được có định khi phôi quay, cơ chế hoạt động giống như máy tiện cơ khí. - Súng hàn đôi, nguồn điện hàn đôi - Phôi được kẹp bằng cặp kẹp và quay đồng bộ - Súng hàn, hộp trục được định vị Š bậc tự do - PLC Omron Nhật Bản; Chế độ hàn và đặc điềm kỹ thuật có thê được cài đặt trước, lưu và gọi lại Hình 2.1: Máy hàn ống XZHFH-1000 của nhà sản xuất Xuzheng han Lưu ý: Máy hàn ống XZHFH-1000 gồm 2 súng hàn, hai nguồn han, nut bam, u động, thanh trượt, cửa đóng bảo vệ. Cả hai hàng súng đều trượt trên thanh trượt đê phù hợp với chiều dài của ống hàn.

Các ống hàn được kẹp trên mâm cặp định vị có 5 bac tu do đối với ống ngắn và 4 bậc đối với phôi dài, với việc bồ sung một miếng gờ phôi sẽ được giới hạn ở Š độ. Máy có thêm cửa bảo vệ, giúp bảo vệ con người khỏi tác động của tia X hay tia cực tím sinh ra trong quá trình hàn, máy hàn ống, máy hàn TIG có thê hàn được những mối han 1G (F).2: Kết quả từ máy hàn ống XZHFH-1000 Lưu ý: Mỗi mối hàn do máy hàn ống XZHFH-1000 thực hiện đều có độ đồng nhất chính xác giữa chiêu cao môi hàn và chiêu rộng môi hàn đảm bảo tính thâm mỹ cao, hàn được nhiều kích thước khác nhau, kê cả hàn ông có ông, hàn ông có mặt bích. + Thông số kỹ thuật: Bảng 2.1: Thông số máy hàn Xuzheng Thông số XZHFH-1000 Dién ap dau vao (V) 50 Công suất định mức (kW) 28 Dải áp suất khí (MPa) 0.6 Đường kính làm việc (mm) 40~400 Chiéu dai lam viéc (mm) 100~ 1000 Kích thước Chiều dài * Chiều rộng * | 2700*1100*2100 Chiều cao (mm) Trọng lượng (kg) 800 10 2. NHU CAU SU DUNG HE THONG DIEU KHIỂN SUNG HIEN NAY —¬ Hình 2.1: Các ống titan được hàn với nhau bằng may han TIG Trong khoa học, bức xạ được hiểu là những tia không thê thấy được bằng mắt thường mà chỉ có thể biết và nhìn được thông qua các dụng cụ đo lường.

Bức xạ gồm các chùm hạt cực nhỏ “ane điện từ có khả năng ion hóa khi truyền qua các chat. Các loại bức i ra trong quá trình hàn, tia X (bức xạ ion hóa) tỉa cực tím (ánh sáng trắng), tuy nhiên, quá trình hàn sử dụng khí che chắn Argon tạo ra nhiều tí xa tia cuc tim hon so với quá trình hàn sử dụng khí che chắn khác. Tia cực tím gây nguy hiểm nhất cho mắt, gây chóa mắt. Tia cực tím làm nhức mắt, chảy nước mắt sông và làm sưng mí mắt, gây đỏ mắt, bong tróc giác mạc.

T1a cực tím làm ra tồn hại cho làn da không được bảo vệ của con người 11 Hình 2.2: Bong, nam da do tia cực tím Nhận thức được câp thiệt này, tập đoàn đã tiên hành khảo sát và chê tạo đê đáp ứng nhu cầu thị trường. Mô hình di chuyên súng hàn trong hệ thống hàn tự động ra đời giúp con người hạn chế tiếp xúc với tia bức xạ khi hàn, tránh bỏng da, chắn thương. Mắt là bị tồn hại nhiều nhất nhất trong hàn TIG nói riêng và hàn xì nói chung. Máy còn có thê giúp nâng cao năng suất, kết cầu mối hàn vẫn bên, đồng đều và đảm bảo tính thâm mỹ cho mối hàn.

Mô hình hệ thống hàn tự động theo hoạt động bằng hai trục, tốc độ di chuyên tùy thuộc ử° người vận hành, kết cấu đơn giản, ôn định. Cơ chế các trục a” may di chuyén súng. Trong đó, mỗi trục được điều khiển đề chuyền động qua lại của động cơ. Sử dụng động cơ bước nên vị trí chạy của máy có độ chính xác cao.

Trong đó động cơ bước sử dụng trục x đề dẫn động cơ cấu truyền động của trục vít dẫn động, tuy nhiên trục này đề điều chỉnh tốc độ hàn khác với tốc độ hàn thông thường từ 100-250 mm / phút. Truc Y dùng đề di chuyên súng hàn và camera di chuyền qua lại, súng hàn và camera di chuyên qua lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ