Chương 1: Tổng quan đề tài ● Chương 2: Cơ sở lý thuyĀt và mô hình nghiên cứu ● Chương 3: Mô tả dữ liệu và phương pháp nghiên cứu ● Chương 4: KĀt quả nghiên cứu ● Chương 5: KĀt luận và hàm ý quản trị CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Azure Machine Learning 2. Định nghĩa - Azure là một nền tảng điện toán đám mây và một cổng thông tin trực tuyĀn, cho phép bạn truy cập và quản lý các dịch v甃⌀, cũng như tài nguyên đám mây do Microsoft cung cấp. Các dịch v甃⌀ và tài nguyên này bao gồm lưu trữ và chuyển đổi dữ liệu, tùy thuộc vào yêu cầu.
Để có quyền truy cập vào các tài nguyên và dịch v甃⌀ này, tất cả những gì bạn cần là kĀt nối Internet đang hoạt động và khả năng kĀt nối với Azure Portal. - Azure Machine Learning Studio là một dịch v甃⌀ tiên đoán dựa trên ứng d甃⌀ng web qua Internet mà qua đó cung cấp một trải nghiệm tinh gọn cho các nhà khoa học dữ liệu từ tất cả các cấp độ kỹ năng. Nó có tính năng dễ sử d甃⌀ng, kéo và thả giao diện để xây dựng các mô hình Machine Learning. Các dịch v甃⌀ của Azure mang đĀn.
- Computer services: Cung cấp sức mạnh xử lý cần thiĀt để dịch v甃⌀ đám mây có thể chạy. - Virtual machine: cho phép bạn tạo, triển khai và quản lý VM trên môi trường đám mây Azure. - Web sites: cung cấp khả năng quản lý website cho bạn. bạn có thẻ tạo mới hoặc di chuyển 1 website có sẵn lên cloud.
- Cloud services: cho phép bạn xây dựng và triển khai các ứng d甃⌀ng đảm bảo tính HA và có khả năng mở rộng với hầu hĀt các ngôn ngữ lập trình. - Mobile service: cung cấp giải pháp chìa khóa trao tay cho phép bạn xây dựng, triển khai và lưu trữ dữ liệu cho thiĀt bị di động. - Network services: Cung cấp các tùy chọn khác nhau để Azure cung cấp giải pháp đĀn người sử d甃⌀ng và datacenter. - Virtual network: cho phép bạn xử lý các đám mây công cộng như là phần mở rộng của datacenter tại chỗ.
- Traffic manager: cho phép bạn định tuyĀn lưu lượng người dùng theo 3 cách: hiệu suất tốt nhất, theo round Robin or cấu hình failover. - Data services: Cung cấp những cách khác nhau để bạn lưu trữ, quản lý, bảo vệ, phân tích và báo cáo dữ liệu kinh doanh. - Data management: cho phép bạn lưu trữ dữ liệu kinh doanh trong SQL database or với các VM SQL Server sử d甃⌀ng Azure SQL Database. - Business Analytics: cho phép dễ dàng phát hiện và làm giàu dữ liệu bằng cách sử d甃⌀ng Microsoft SQL Server Reporting và Analysis Services hoặc Microsoft Hình 4.3: Số liệu kĀt quả dự đoán của mô hình TWO - CLASS BOOSTED DECISION TREE Hình 4.4: Số liệu kĀt quả dự đoán của mô hình TWO - CLASS LOGISTIC REGRESSION Hình 4.5: Số liệu kĀt quả dự đoán của mô hình TWO – CLASS SUPPORT VECTOR MACHINE (SVM) Hình 4.6: Số liệu kĀt quả dự đoán của mô hình TWO – CLASS BAYES POINT MACHINE - Dưới đây là bảng so sánh kĀt quả chỉ số AUC giữa các thuật toán: Decision Tree Logistic Support Vector Naive Bayes Regression Machine AUC 0.737 KĀt quả cho thấy thuật toán Decision Tree có hiệu quả tốt nhất, có giá trị AUC là 0.
Tương tự, nhóm quyĀt định Decision Tree là thuật toán phù hợp nhất để dự đoán hủy các chuyĀn trong số 4 thuật toán. Do đó, cần dự đoán chính xác để mọi chuyĀn bay bị hủy b tránh sự bất tiện cho việc đi lại của khách hàng và lợi nhuận của các hang bay bị thiệt hại nghiêm trọng. Để tránh một loạt các sự cố, thì hủy chuyĀn bay sớm là sự lựa chọn tốt nhất. API - Web Service Set Up Sau khi hoàn tất chạy tất cả 4 mô hình dự đoán hủy của các chuyĀn bay, nhóm chọn SELECT COLUMN IN DATASET b đi biĀn CANCELLED để máy dự báo.7: Giao diện loại b biĀn CANCELLED để dự báo TiĀp đó, nhóm chọn chức năng PREDICTIVE WEB SERVICE để tạo API, lưu mô hình lên Cloud để sử d甃⌀ng cho những lần sau.
Mô hình sẽ được xĀp gọn lại và lưu trữ lên Cloud.8: Giao diện sau khi đã tải lên Web service 4.2 Test Preview Sau khi DEPLOY, giao diện sẽ hiện lên kĀt quả hoàn thành, bên dưới có một ô chức năng Test để kiểm tra thử dữ liệu.9: Giao diện sau khi bấm lệnh DEPLOY Sau đó nhóm ấn vào Test Preview để thử nghiệm máy Hình 4.10a: Giao diện Test Endpoint (Scored Labels: 0) Hình 4.10b: Giao diện Test Endpoint (Scored Labels: 1) KĀt quả dự đoán cho thấy chuyĀn bay không Hủy là Scored Labels: 0 còn Hủy là Scored Labels: 1 4.3 Sử d甃⌀ng các dữ liệu thực để test độ chính xác MO DAY_ DAY_ ORIGIN DEST CRS_DE DISTAN Carrier_ Origin_ Origin_ KĀt NT OF_M OF_W P_TIME CE Mean_Di Taxiout Delay Quả H ONTH EEK stance 1 6 3 DFW DTW 1100 986 996 17 8 Không Hủy 1 24 7 JFK SEA 1830 2422 996 25 15 Hủy 2 10 3 AUS LAS 1210 1090 1043 12 6 Không Hủy 2 24 3 MDW ATL 1540 591 854 13 6 Hủy 3 1 2 ATL BHM 1409 134 854 17 7 Không Hủy 3 28 1 EWR PWM 629 284 442 19 10 Không Hủy 3 11 5 BPT DFW 627 270 442 12 16 Hủy CHƯƠNG 5: KẾT LU숃⌀N VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 5. KĀt luận Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của xã hội và mức sống ngày một nâng cao của con người, nhu cầu đi máy bay tăng trưởng ổn định với sự gia tăng lưu lượng hành khách toàn cầu là 6,5% trong năm 2015, trong khi tốc độ tăng trưởng bình quân 10 năm đạt 5,5%. Thì ngành hàng không dân d甃⌀ng toàn cầu có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, xấp xỉ 5% mỗi năm trong 30 năm liên tiĀp và chỉ chững lại vào thời điểm khi dịch COVID xuất hiện. Năm 2020 được đánh giá là một "cơn ác mộng", cắt đứt chuỗi thập kỷ sinh lời bền vững của ngành hàng không.
Nhưng khi tình hình dịch bệnh được ổn định thì những năm sau là những năm chuyển tiĀp đối với ngành này. Con đường phía trước vẫn sẽ rất gập ghềnh, với tiĀn trình ph甃⌀c hồi ph甃⌀ thuộc vào tốc độ triển khai vaccine, khả năng tiĀp cận vốn, chính sách và sự khó lường của loại virus,… mà người ta chưa hiểu rõ. NĀu trong quá khứ, đi máy bay được xem như một việc trọng đại, mang lại giá trị lớn lao cho hành khách (như du lịch, tham quan hoặc đi công tác) thì thời điểm hiện tại, đi máy bay lại thường đi kèm với những vấn đề tiêu cực. Đó là sự trì hoãn bay, vấn đề về an ninh và sự xuống cấp của các dịch v甃⌀ hàng không.
Sự trì hoãn bay gây ra nhiều hệ quả nghiêm trọng. Về phía khách hàng, một mặt, việc hoãn, hủy chuyĀn bay làm lãng phí thời gian quý báu của hành khách dẫn đĀn giảm sự hài lòng. Bamford và Xystouri (2005) cho rằng, trì hoãn bay là một trong ba vấn đề thường xuyên bị khiĀu nại của hành khách. Kim và Park (2016) cho rằng điều này sẽ gây nên cảm xúc tiêu cực, tăng cường truyền miệng tiêu cực và giảm ý định mua.
Mặt khác, nó cũng có ảnh hưởng lớn và lãng phí đĀn việc phân bổ các nguồn lực. Các hãng hàng không, để gia tăng sức mạnh cạnh tranh của họ, nĀu không phải có giá rẻ nhất, thì cần cung cấp dịch v甃⌀ đảm bảo và phù hợp để thu hút khách hàng m甃⌀c tiêu. Nhận thấy điều này nhóm đưa ra ý tưởng và sử d甃⌀ng phân loại máy tính để dự đoán. Cho dù các chuyĀn bay bị hủy hoặc bị hoãn, chúng ta có thể tiĀt kiệm nguồn lực và giảm bớt sự lo lắng của hành khách.
Vì thĀ, việc sự đoán được đánh giá sẽ giúp cho ngành kinh doanh này trở nên thuận lợi và hấp dẫn hơn. Để dự đoán được khả năng hủy chuyĀn bay hay không, bài nghiên cứu tham khảo về dữ liệu các chuyĀn bay của Hoa Kì vì đây là một trong những thị trường hàng không dân d甃⌀ng lớn nhất trên thĀ giới, trị giá đĀn 179 tỷ đô la Mỹ (Euromonitor, 2018) và sử d甃⌀ng các mô hình máy học: Logistic Regression, Support Vector Machine, Bayes Point Machine và Boosted Decision Tree. Sau khi thực hiện dự đoán sẽ đưa ra so sánh giữa bốn mô hình để xem xét mô hình nào sẽ dự đoán khả năng hủy chuyĀn bay tốt hơn để đem lại hiệu suất cho việc kinh doanh hàng không. Logistic Regression là phương pháp hồi quy thông d甃⌀ng nhất, áp d甃⌀ng cho các biĀn m甃⌀c tiêu không phải là biĀn định lượng liên t甃⌀c.
Được ứng d甃⌀ng rộng rãi trong nhiều ngành và lĩnh vực khác nhau, một số ví d甃⌀ như: Dự báo khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng rời dịch v甃⌀ của khách hàng,… Nhưng đối với dữ liệu phi tuyĀn tính, các dữ liệu phức tạp thì sẽ khó khăn trong việc thiĀt kĀ và cần phải xử lí trước dữ liệu một cách cẩn thận, xuyên suốt trước khi đào tạo mô hình để ngăn chặn những dữ liệu gây nhiễu khiĀn quá trình đào tạo và thực nghiệm bị gián đoạn. Support Vector Machine là một kĩ thuật phân lớp khá phổ biĀn, SVM thể hiện được nhiều ưu điểm trong số đó có việc tính toán hiệu quả trên các tập dữ liệu lớn. Ngoài ra còn có khả năng xử lý không gian số chiều cao, tính linh hoạt giữa các phương pháp tuyĀn tính và phi tuyĀn tính từ đó khiĀn cho hiệu suất phân loại lớn hơn. Nhưng chưa thể hiện rõ tính xác suất.
Việc phân lớp của SVM chỉ là việc cố gắng tách các đối tượng vào hai lớp được phân tách bởi siêu phẳng SVM. Điều này chưa giải thích được xác suất xuất hiện của một thành viên trong một nhóm là như thĀ nào. Bayes Point Machine là một thuật toán học có giám sát, dựa trên định lý Bayes và được sử d甃⌀ng để giải các bài toán phân loại. Nó chủ yĀu được sử d甃⌀ng trong phân loại văn bản bao gồm một tập dữ liệu đào tạo chiều cao.
Nó là một bộ phân loại theo xác suất, có nghĩa là nó dự đoán trên cơ sở xác suất của một đối tượng. Một số ví d甃⌀ phổ biĀn của Thuật toán Bayes là lọc thư rác, phân tích tình cảm và phân loại các bài báo. Nó là sự lựa chọn phổ biĀn nhất cho các bài toán phân loại văn bản, một trong những thuật toán ML nhanh và dễ dàng để dự đoán một lớp tập dữ liệu. Nó có thể được sử d甃⌀ng cho Phân loại Nhị phân cũng như Đa lớp.
Nó hoạt động tốt trong các dự đoán Đa lớp so với các Thuật toán khác.