BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ VÂN ANH ĐẨY MẠNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2025-2030 ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG Hà Nội, tháng 12 năm 2024 BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ VÂN ANH ĐẨY MẠNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2025-2030 ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG MÃ SỐ: 8.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN HOÀI THU Hà Nội, tháng 12 năm 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, tất cả các số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu đều được thu thập và phân tích một cách trung thực và khách quan. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2024 Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện Đề án này, tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ, hướng dẫn từ các tập thể, cá nhân. Những kinh nghiệm quý báu này là hàng trang vững chắc cho tôi trong hành trình phát triển sự nghiệp. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc và Ban Đào tạo, các khoa, các phòng của Học viện Hành chính quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành Đề án này. Đặc biệt, tôi rất biết ơn và cảm kích sâu sắc trước sự giúp đỡ tận tình của Thầy hướng dẫn T.S Nguyễn Hoài Thu. Sự hướng dẫn tận tình, chia sẻ kinh nghiệm quý báu của Thầy đã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn và hoàn thành tốt Đề án. Trong quá trình thực hiện Đề án, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các đồng chí, đồng nghiệp trong quá trình thu thập và phân tích dữ liệu tại địa điểm nghiên cứu. Bên cạnh đó, sự giúp đỡ của gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để Tôi hoàn thành nghiên cứu này. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2024 Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CCHC Cải cách hành chính CBCC Cán bộ, công chức DVCTT Dịch vụ công trực tuyến TTHC Thủ tục hành chính UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Dân số huyện Đức Trọng phân theo giới tính, phân theo thành thị, nông thôn, giai đoạn 2021-2023 . Thực trạng cơ sở hạ tầng thông tin huyện Đức Trọng . Số lượng người truy cập trang thông tin điện tử, giai đoạn 2021-2023 . Số lượng CBCC được phân công làm công tác chuyên trách công nghệ thông tin và chuyển đổi số, giai đoạn 2021-2023 . Trình độ chuyên môn của đội ngũ CBCC chuyên trách công nghệ thông tin và chuyển đổi số, giai đoạn 2021-2023 . Số CBCC tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng tập huấn liên quan đến cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giai đoạn 2021-2023 . Số TTHC được thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và số TTHC được cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giai đoạn 2021-2023. 35 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Bản đồ địa giới hành chính huyện Đức Trọng……………………20 Hình 2. Thực trạng hạ tầng thông tin huyện Đức Trọng…………………. Thực trạng hạ tầng thông tin của CBCC huyện Đức Trọng………. Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của cán bộ, công chức . Kênh tuyên truyền sử dụng dịch vụ công trực tuyến của huyện Đức Trọng………………………………………………………………………. Số TTHC được giải quyết bằng dịch vụ công trực tuyến giai đoạn 2021 – 2023…………………………………………………………………36 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do xây dựng đề án . Tổng quan tình hình nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề án . Phương pháp nghiên cứu. Hiệu quả của đề án ứng dụng trong thực tiễn . 7 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN VÀ ĐẨY MẠNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CẤP HUYỆN . Tổng quan về dịch vụ công trực tuyến và đẩy mạnh sử dụng dịch vụ công trực tuyến cấp huyện . Khái niệm dịch vụ công trực tuyến và đẩy mạnh sử dụng dịch vụ công trực tuyến cấp huyện . Đặc điểm của dịch vụ công trực tuyến cấp huyện . Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến . Danh mục đầy đủ dịch vụ công trực tuyến cấp huyện . Các kênh hỗ trợ sử dụng dịch vụ công trực tuyến cấp huyện . Trang thông tin điện tử . Cổng dịch vụ công quốc gia . Điểm truy cập tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện . Các kênh truyền tải thông tin khác . Vai trò của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong hỗ trợ sử dụng dịch vụ công trực tuyến . 18 Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG . Các yếu tố tác động đến việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên . Khí hậu, địa hình . Điều kiện kinh tế - xã hội . Thực trạng hạ tầng thông tin phục vụ sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2023 . Hạ tầng thông tin . Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của cán bộ, công chức . Thực trạng hoạt động tăng cường sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2021-2023 . Thực trạng về công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Thực trạng nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin và chuyển đổi số . Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ cung cấp dịch vụ công trực tuyến giai đoạn 2021-2023 . Đánh giá hoạt động sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng . Số thủ tục hành chính được cung cấp trực tuyến . Đánh giá về dịch vụ công trực tuyến tại Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng . 37 Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH ĐẨY MẠNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG . Quan điểm và mục tiêu đẩy mạnh sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2025 – 2030 . Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể. Một số nhóm giải pháp đẩy mạnh sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng . Nhóm giải pháp tăng cường tuyên truyền và thay đổi thói quen sử dụng dịch vụ công trực tuyến . Nhóm giải pháp cải thiện hạ tầng công nghệ thông tin, đảm bảo điều kiện kỹ thuật cho việc triển khai dịch vụ công trực tuyến . Nhóm giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức . Ứng dụng công nghệ tiên tiến để tối ưu hoá quy trình và tăng cường hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến . Lộ trình thực hiện . Trong dài hạn . 50 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 58 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do xây dựng đề án Quá trình xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả phục vụ nhân dân khởi đầu từ Đại hội VI của Đảng năm 1986. Ở mỗi giai đoạn phát triển của đất nước, đều đã có những biện pháp cụ thể nhằm cải cách nền hành hành chính nhà nước phù hợp với bối cảnh và yêu cầu của từng giai đoạn. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành nhiều chương trình, kế hoạch cải cách hành chính và chỉ đạo triển khai một cách quyết liệt, thông suốt từ Trung ương tới địa phương. và đạt được nhiều thành tựu đáng kể, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 về Chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2021-2030, Chính phủ xác định một trong các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm là thúc đẩy phát triển dịch vụ công trực tuyến, xây dựng đồng bộ hạ tầng Chính phủ điện tử, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Dịch vụ công trực tuyến được xem là một công cụ quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, minh bạch hóa quy trình và tối ưu hóa sự hài lòng của người dân. Tuy nhiên, thực trạng tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, cho thấy một số thách thức đáng kể cần phải được khắc phục để khai thác tối đa tiềm năng của dịch vụ công trực tuyến. Trước hết, với đặc điểm là một huyện có tỷ lệ người dân tộc thiểu số cao (43%), khả năng tiếp cận công nghệ thông tin và sử dụng các dịch vụ công trực tuyến của người dân còn nhiều hạn chế do thiếu kỹ năng và nhận thức. Đồng thời, cơ sở hạ tầng công nghệ tại địa phương mặc dù đã có những cải thiện nhưng vẫn chưa được như mong muốn của Huyện ủy, UBND huyện. Tuy trong giai đoạn 2021 - 2023, tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) bằng phương thức dịch vụ công trực tuyến tại Ủy ban nhân dân (UBND) huyện tăng từ 2 19,75% lên 83,6% và đã đáp ứng vượt mốc 50% mà Chính phủ đề ra; nhờ ứng dụng công nghệ thông tin, chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước tại huyện Đức Trọng được nâng cao, hồ sơ được giải quyết nhanh chóng hơn nhưng quá trình thực hiện cải cách thủ tục hành chính gắn với chuyển đổi số hướng tới sự hài lòng của người dân vẫn còn nhiều hạn chế; hoạt động hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến của một số cơ quan, đơn vị chưa đầy đủ; hạ tầng công nghệ thông tin còn yếu, nhiều thiết bị đã cũ, xuống cấp; nhân lực chuyên trách về công nghệ thông tin và chuyển đổi số thiếu cả về số lượng và kỹ năng chuyên môn; số lượng người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) còn thấp so tỷ lệ người sử dụng Internet trên địa bàn… Bên cạnh đó, sự hạn chế về nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính địa phương đã ảnh hưởng đến hiệu quả hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ. Hầu hết cán bộ công chức phải kiêm nhiệm công tác này, dẫn đến tình trạng quá tải và thiếu tập trung.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh chuyển đổi số và cải cách hành chính nhà nước, việc đẩy mạnh sử dụng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) tại các cấp chính quyền địa phương trở thành nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, minh bạch hóa quy trình và tăng cường sự hài lòng của người dân. Tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, với dân số khoảng 192.180 người năm 2023, trong đó 43% là đồng bào dân tộc thiểu số, việc tiếp cận và sử dụng DVCTT còn nhiều hạn chế do yếu tố kỹ năng số và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ. Giai đoạn 2021-2023, tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) qua DVCTT tại UBND huyện đã tăng từ 19,75% lên 83,6%, vượt mốc 50% theo yêu cầu của Chính phủ, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức về hạ tầng, nhân lực và nhận thức người dân.
Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm đẩy mạnh sử dụng DVCTT tại UBND huyện Đức Trọng trong giai đoạn 2025-2030, góp phần nâng cao hiệu quả cải cách hành chính, thúc đẩy chuyển đổi số và xây dựng chính quyền điện tử. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại UBND huyện Đức Trọng, phân tích thực trạng giai đoạn 2021-2023 và đề xuất lộ trình phát triển cho giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ chính quyền địa phương nâng cao tỷ lệ sử dụng DVCTT, giảm thiểu thời gian, chi phí cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời tạo nền tảng phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình quản lý công hiện đại, trong đó có:
- Lý thuyết cải cách hành chính công: Nhấn mạnh vai trò của công nghệ thông tin trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, minh bạch hóa thủ tục hành chính và tăng cường sự tham gia của người dân.
- Mô hình Chính phủ điện tử và Chính phủ số: Đề cập đến việc ứng dụng công nghệ số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn diện, đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
- Khái niệm dịch vụ công trực tuyến: Theo Nghị định số 42/2022/NĐ-CP, DVCTT là dịch vụ hành chính công được cung cấp trên môi trường mạng, bao gồm dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần.
- Khái niệm đẩy mạnh sử dụng DVCTT cấp huyện: Quá trình thúc đẩy tổ chức, cá nhân tăng cường tiếp cận và khai thác các dịch vụ công trực tuyến do chính quyền cấp huyện triển khai nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và hiệu quả quản lý.
Các khái niệm chính bao gồm: dịch vụ công trực tuyến, cải cách hành chính, chuyển đổi số, chính quyền điện tử, hạ tầng công nghệ thông tin, kỹ năng số của cán bộ công chức.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thống kê: Thu thập và phân tích số liệu về dân số, hạ tầng công nghệ, số lượng thủ tục hành chính, tỷ lệ sử dụng DVCTT, số cán bộ công chức được đào tạo, từ các báo cáo nội bộ và cơ quan quản lý.
- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: Đánh giá sự thay đổi qua các năm 2021-2023, so sánh với các tiêu chuẩn, mục tiêu của Chính phủ và các nghiên cứu tương tự tại địa phương khác.
- Phương pháp suy luận lôgic: Phân tích nguyên nhân hạn chế, đánh giá hiệu quả các giải pháp hiện tại và đề xuất các giải pháp mới phù hợp với điều kiện thực tế của huyện Đức Trọng.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ cán bộ, công chức tại UBND huyện (362 người), số liệu dân số và hộ gia đình trên địa bàn, cùng các báo cáo, tài liệu chính thức của UBND huyện và tỉnh Lâm Đồng. Phương pháp chọn mẫu là toàn bộ và phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu là phân tích định lượng kết hợp phân tích định tính.
Timeline nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2021-2023 để đánh giá thực trạng và đề xuất lộ trình phát triển cho giai đoạn 2025-2030.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ sử dụng DVCTT tăng nhanh nhưng chưa đồng đều: Tỷ lệ giải quyết TTHC qua DVCTT tại UBND huyện Đức Trọng tăng từ 19,75% năm 2021 lên 83,6% năm 2023, vượt mục tiêu 50% của Chính phủ. Tuy nhiên, tỷ lệ người dân sử dụng DVCTT ở vùng nông thôn và miền núi còn thấp, chưa tương xứng với tổng dân số 192.180 người.
-
Hạ tầng công nghệ thông tin còn hạn chế: Trên 90% xã, thị trấn đã có kết nối cáp quang Internet, tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại thông minh đạt trên 60%, hộ có Internet băng rộng đạt trên 50%. Tuy nhiên, hơn 50% thiết bị máy tính tại cơ quan đã hết khấu hao, nhiều thiết bị xuống cấp, chỉ 31,49% máy tính được cài phần mềm chống mã độc.
-
Nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin thiếu hụt và trình độ chưa đồng đều: Trong 362 cán bộ công chức, 43% là dân tộc thiểu số, chỉ 25% có kỹ năng sử dụng máy tính thành thạo, 67% khá, 8% trung bình. Số lượng công chức chuyên trách công nghệ thông tin rất ít, chủ yếu kiêm nhiệm, không đủ đáp ứng khối lượng 293 thủ tục hành chính trực tuyến.
-
Công tác tuyên truyền và đào tạo chưa hiệu quả: Các kênh truyền thông truyền thống và trực tuyến đã được sử dụng nhưng chỉ thu hút được khoảng 2,79% dân số qua phát sóng trực tuyến, 41.456 lượt tham gia cuộc thi trực tuyến chủ yếu là cán bộ công chức. Số cán bộ được đào tạo về DVCTT và chuyển đổi số còn hạn chế, gây khó khăn trong vận hành và hỗ trợ người dân.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy UBND huyện Đức Trọng đã có bước tiến đáng kể trong việc mở rộng cung cấp DVCTT, góp phần nâng cao hiệu quả cải cách hành chính. Việc tăng tỷ lệ giải quyết TTHC trực tuyến từ 19,75% lên 83,6% trong 3 năm là minh chứng cho sự quyết tâm và nỗ lực của chính quyền địa phương. Tuy nhiên, sự chênh lệch về tỷ lệ sử dụng giữa khu vực thành thị và nông thôn, miền núi phản ánh những hạn chế về hạ tầng và kỹ năng số của người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 43% dân số.
Hạ tầng công nghệ thông tin mặc dù đã được đầu tư nhưng còn nhiều thiết bị cũ, xuống cấp, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. Thiếu hụt nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin và trình độ kỹ năng chưa đồng đều của cán bộ công chức là nguyên nhân chính làm giảm hiệu quả vận hành hệ thống và hỗ trợ người dân. Công tác tuyên truyền và đào tạo chưa thực sự tiếp cận được đa dạng đối tượng, đặc biệt là người cao tuổi và vùng sâu vùng xa, dẫn đến thói quen sử dụng dịch vụ truyền thống vẫn còn phổ biến.
So sánh với các nghiên cứu tại các địa phương khác, huyện Đức Trọng có đặc thù dân số đa dạng về dân tộc và điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, do đó các giải pháp cần được địa phương hóa, tập trung nâng cao kỹ năng số cho cán bộ và người dân, đồng thời cải thiện hạ tầng kỹ thuật. Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu hóa giao diện và quy trình cũng là yếu tố quan trọng để tăng cường sự hài lòng và tin tưởng của người dân.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng tỷ lệ sử dụng DVCTT, bảng phân bố kỹ năng công nghệ thông tin của cán bộ, biểu đồ cơ cấu dân số theo vùng và mức độ tiếp cận Internet, giúp minh họa rõ nét các vấn đề và xu hướng phát triển.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường tuyên truyền và nâng cao nhận thức sử dụng DVCTT
- Triển khai các chiến dịch truyền thông đa dạng, sử dụng cả kênh truyền thống và mạng xã hội, tập trung vào nhóm dân tộc thiểu số, người cao tuổi và vùng sâu vùng xa.
- Mục tiêu: Tăng tỷ lệ người dân biết và sử dụng DVCTT lên ít nhất 70% vào năm 2027.
- Chủ thể thực hiện: UBND huyện phối hợp với các xã, thị trấn và các tổ chức cộng đồng.
- Timeline: Triển khai liên tục từ 2025 đến 2030.
-
Cải thiện hạ tầng công nghệ thông tin và thiết bị
- Đầu tư nâng cấp máy tính, máy in, máy scan tại các cơ quan, đảm bảo 100% thiết bị được bảo trì và cập nhật phần mềm chống mã độc.
- Mở rộng phủ sóng Internet băng rộng đến các vùng khó khăn, đảm bảo kết nối ổn định cho người dân.
- Chủ thể thực hiện: UBND huyện phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh.
- Timeline: Hoàn thành nâng cấp cơ bản trong giai đoạn 2025-2027, duy trì và mở rộng đến 2030.
-
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức
- Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng sử dụng và vận hành DVCTT, tập trung vào cán bộ chuyên trách và cán bộ kiêm nhiệm.
- Xây dựng khung năng lực chuẩn cho cán bộ công chức về chuyển đổi số và DVCTT.
- Chủ thể thực hiện: UBND huyện phối hợp với Học viện Hành chính Quốc gia và các đơn vị đào tạo.
- Timeline: Bắt đầu từ năm 2025, định kỳ hàng năm.
-
Ứng dụng công nghệ tiên tiến và tối ưu hóa quy trình
- Cải tiến giao diện cổng DVCTT thân thiện, dễ sử dụng, hỗ trợ đa ngôn ngữ và thiết bị di động.
- Tích hợp hệ thống dữ liệu, đồng bộ hóa các phần mềm quản lý để giảm thiểu thủ tục rườm rà.
- Chủ thể thực hiện: Ban quản lý dự án chuyển đổi số huyện phối hợp với các nhà cung cấp công nghệ.
- Timeline: Nghiên cứu và triển khai thử nghiệm từ 2025-2026, mở rộng toàn diện đến 2030.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ, công chức cấp huyện và xã
- Lợi ích: Nắm bắt thực trạng, nâng cao kỹ năng vận hành DVCTT, áp dụng các giải pháp cải tiến trong công tác quản lý và phục vụ người dân.
- Use case: Đào tạo, xây dựng kế hoạch chuyển đổi số tại địa phương.
-
Nhà quản lý và hoạch định chính sách
- Lợi ích: Cơ sở dữ liệu và phân tích thực tiễn để xây dựng chính sách phát triển DVCTT phù hợp với đặc thù địa phương.
- Use case: Xây dựng chương trình cải cách hành chính và chuyển đổi số cấp tỉnh, huyện.
-
Các nhà nghiên cứu và học viên ngành quản lý công, công nghệ thông tin
- Lợi ích: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp luận và kết quả thực tiễn về DVCTT tại địa phương có đặc điểm đa dân tộc và điều kiện kinh tế xã hội đa dạng.
- Use case: Phát triển đề tài nghiên cứu, luận văn, luận án về chính quyền điện tử và cải cách hành chính.
-
Doanh nghiệp và tổ chức xã hội dân sự
- Lợi ích: Hiểu rõ quy trình, lợi ích và thách thức khi sử dụng DVCTT, từ đó chủ động tham gia và phối hợp với chính quyền trong các hoạt động cải cách hành chính.
- Use case: Tối ưu hóa thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả giao dịch với cơ quan nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến ở huyện Đức Trọng còn thấp ở vùng nông thôn?
Do hạn chế về hạ tầng Internet, kỹ năng số của người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số và người cao tuổi chưa quen với công nghệ, dẫn đến khó khăn trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ. -
UBND huyện đã làm gì để nâng cao nhận thức về dịch vụ công trực tuyến?
UBND huyện đã tổ chức tuyên truyền qua hội nghị, pano, tờ rơi, phát sóng truyền hình, cuộc thi trực tuyến và ứng dụng “Đức Trọng trực tuyến”, tuy nhiên hiệu quả chưa cao do chưa tiếp cận được đa dạng đối tượng. -
Những khó khăn lớn nhất trong việc vận hành dịch vụ công trực tuyến tại huyện là gì?
Thiếu nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, thiết bị cũ kỹ, phần mềm chưa đồng bộ, kỹ năng công chức chưa đồng đều và hạn chế trong hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ. -
Làm thế nào để cải thiện hạ tầng công nghệ thông tin tại địa phương?
Cần đầu tư nâng cấp thiết bị, mở rộng phủ sóng Internet băng rộng, bảo trì hệ thống thường xuyên và áp dụng công nghệ mới để đảm bảo kết nối ổn định, an toàn thông tin. -
Các giải pháp đề xuất có khả thi và phù hợp với điều kiện huyện Đức Trọng không?
Các giải pháp được xây dựng dựa trên phân tích thực trạng, đặc điểm dân cư và hạ tầng địa phương, có tính khả thi cao khi được triển khai đồng bộ, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và cộng đồng.
Kết luận
- Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại UBND huyện Đức Trọng đã tăng nhanh, đạt 83,6% năm 2023, vượt mục tiêu Chính phủ đề ra.
- Hạ tầng công nghệ thông tin và nhân lực chuyên trách còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành và hỗ trợ người dân.
- Công tác tuyên truyền và đào tạo chưa tiếp cận hiệu quả toàn bộ đối tượng, đặc biệt là vùng dân tộc thiểu số và người cao tuổi.
- Đề xuất các giải pháp tập trung vào nâng cao nhận thức, cải thiện hạ tầng, đào tạo cán bộ và ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm thúc đẩy sử dụng DVCTT giai đoạn 2025-2030.
- Khuyến nghị UBND huyện và các cơ quan liên quan triển khai đồng bộ các giải pháp, theo dõi, đánh giá thường xuyên để điều chỉnh phù hợp, hướng tới xây dựng chính quyền điện tử hiện đại, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.
UBND huyện Đức Trọng cần nhanh chóng triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tăng cường phối hợp với các sở, ngành và cộng đồng để nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.