phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 03 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học phát triển năng lực Vật lí cho học sinh theo mô hình lớp học đảo ngƣợc. Thiết kế tiến trình dạy học các kiến thức chƣơng “Dao động điều hòa” - Vật lí 12 theo mô hình lớp học đảo ngƣợc. Thực nghiệm sƣ phạm.
6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CHO HỌC SINH THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC 1.1 Năng lực Vật lí 1.1 Khái niệm năng lực và phân loại năng lực Theo Từ điển Tiếng Việt thì: “Năng lực là phẩm chất tâm sinh lí và trình độ chuyên môn tạo cho con ngƣời có khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lƣợng cao” [13], [tr. Theo giáo dục học và tâm lí học, Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt. Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động. Năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhƣng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy (kinh nghiệm, trải nghiệm) [17], [tr.
Tác giả Đặng Thành Hƣng cho rằng, về mặt thực hiện, kỹ năng phản ánh năng lực làm, tri thức phản ánh năng lực nghĩ và thái độ phản ánh năng lực cảm nhận. Năng lực là “tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tƣơng ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lí và giá trị xã hội) đƣợc thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động” [9], tr. Trong định nghĩa này, tác giả đã đƣa vào yếu tố rất quan trọng làm rõ những thuộc tính cá nhân - đó là sinh học, tâm lí và giá trị xã hội. Trong đào tạo nghề, Năng lực là tổ hợp thuộc tính tâm sinh lí và trình độ chuyên môn đã đƣợc chứng thực/chứng tỏ là hoàn thành một hoặc nhiều công việc theo các tiêu chuẩn tƣơng ứng trong bối cảnh hoạt động thực tế của nghề.
Phạm Thị Phú và Nguyễn Đình Thƣớc trong “Giáo trình Phát triển năng lực ngƣời học trong dạy học Vật lí” có đƣa ra định nghĩa: “Năng lực là thuộc tính cá nhân đƣợc hình thành và phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình rèn luyện, cho phép con ngƣời thực hiện thành công một hoạt động nhất định đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [12], tr. Rõ ràng, mỗi lĩnh vực cụ thể có một định nghĩa về năng lực sát thực hơn cho lĩnh vực đó, nhƣ vậy khái niệm năng lực mang yếu tố chủ quan và phụ thuộc vào hoàn cảnh xã hội. Khái niệm năng lực có nội hàm khá rộng, gắn liền với thực tại, liên quan nhiều vấn đề từ tâm sinh lí đến hiệu quả hoạt động của con ngƣời, từ trình độ chuyên môn đến chất lƣợng công việc [8]. Quá trình hình thành năng lực phải gắn với luyện tập, thực hành và trải nghiệm các công việc thuộc nghề nào đó và bảo đảm thực hiện có hiệu quả.
Nó bao gồm cả 7 khả năng chuyển tải kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và thói quen làm việc vào các tình huống trong phạm vi của nghề. Nó cũng bao gồm cả sự tổ chức thực hiện, sự thay đổi, cách tân và tính hiệu quả cá nhân cần có để làm việc với đồng nghiệp, với ngƣời lãnh đạo, quản lí cũng nhƣ với khách hàng của mình [3], [9]. Trong Chƣơng trình Giáo dục phổ thông 2018, “Năng lực” là thuộc tính cá nhân đƣợc hình thành, phát triển nhờ vào các tố chất và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con ngƣời huy động tổng hợp các kinh nghiệm, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện đạt kết quả các hoạt động trong những điều kiện cụ thể.
Năng lực đƣợc chia thành hai loại: • Năng lực cốt lõi: là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả bao gồm: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. • Năng lực đặc biệt: là những năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kỹ năng sống,… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi ngƣời bao gồm: Năng lực ngôn ngữ, Năng lực tính toán, Năng lực khoa học, Năng lực công nghệ, Năng lực tin học, Năng lực thẩm mĩ, Năng lực thể chất. Nhƣ vậy có thể hiểu: Năng lực “đƣợc coi là sự kết hợp của các khả năng, phẩm chất, thái độ của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả” [7], tr.58]; là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố nhƣ tri thức, kỹ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm; là sự tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao.2 Khái niệm năng lực Vật lí Theo CT GDPT 2018 [5], Môn Vật lí hình thành và phát triển ở học sinh năng lực vật lí, với những biểu hiện cụ thể sau đây: a) Nhận thức Vật lí: Nhận thức đƣợc kiến thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi về: mô hình hệ vật lí; năng lƣợng và sóng; lực và trƣờng; nhận biết đƣợc một số ngành, nghề liên quan đến vật lí; biểu hiện cụ thể là: – Nhận biết và nêu đƣợc các đối tƣợng, khái niệm, hiện tƣợng, quy luật, quá trình vật lí. – Trình bày đƣợc các hiện tƣợng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tƣợng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ.
– Tìm đƣợc từ khoá, sử dụng đƣợc thuật ngữ khoa học, kết nối đƣợc thông tin theo logic có ý nghĩa, lập đƣợc dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học. 8 – So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích đƣợc các hiện tƣợng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau. – Giải thích đƣợc mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tƣợng, quá trình. – Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa đƣợc nhận thức hoặc lời giải thích; đƣa ra đƣợc những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
– Nhận ra đƣợc một số ngành nghề phù hợp với thiên hƣớng của bản thân. b) Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí: Tìm hiểu đƣợc một số hiện tƣợng, quá trình vật lí đơn giản, gần gũi trong đời sống và trong thế giới tự nhiên theo tiến trình; sử dụng đƣợc các chứng cứ khoa học để kiểm tra các dự đoán, lí giải các chứng cứ, rút ra các kết luận; biểu hiện cụ thể là: – Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lí: Nhận ra và đặt đƣợc câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích đƣợc bối cảnh để đề xuất đƣợc vấn đề nhờ kết nối tri thức, kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất. – Đƣa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nêu đƣợc phán đoán; xây dựng và phát biểu đƣợc giả thuyết cần tìm hiểu. – Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng đƣợc khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn đƣợc phƣơng pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tƣ liệu); lập đƣợc kế hoạch triển khai tìm hiểu.
– Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lƣu giữ đƣợc dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá đƣợc kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh đƣợc kết quả với giả thuyết; giải thích, rút ra đƣợc kết luận và điều chỉnh khi cần thiết. – Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt đƣợc quá trình và kết quả tìm hiểu; viết đƣợc báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp tác đƣợc với đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do ngƣời khác đƣa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ đƣợc kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục. – Ra quyết định và đề xuất ý kiến, giải pháp: Đƣa ra đƣợc quyết định xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu; đề xuất đƣợc ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả tìm hiểu, nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp. c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng đƣợc kiến thức, kĩ năng đã học trong một số trƣờng hợp đơn giản, bƣớc đầu sử dụng toán học nhƣ một ngôn ngữ và công cụ để giải quyết đƣợc vấn đề; biểu hiện cụ thể là: – Giải thích, chứng minh đƣợc một vấn đề thực tiễn.
– Đánh giá, phản biện đƣợc ảnh hƣởng của một vấn đề thực tiễn. 9 – Thiết kế đƣợc mô hình, lập đƣợc kế hoạch, đề xuất và thực hiện đƣợc một số phƣơng pháp hay biện pháp mới. – Nêu đƣợc giải pháp và thực hiện đƣợc một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững.3 Cấu trúc và các biểu hiện hành vi của năng lực Vật lí Các biểu hiện của năng lực vật lý có mối quan hệ qua lại với nhau và có những biểu hiện này là hệ quả của các biểu hiện khác. Để thuận tiện cho việc phát triển năng lực và đánh giá quá trình, có thể xác lập cấu trúc của năng lực vật lý bằng việc phân chia năng lực thành chuỗi các trình tự hành động gắn bó chặt chẽ với nhau.
Các hành động là thực hiện các quan sát, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên. Khi ngƣời học thực hiện các hành động này đồng thời đảm bảo việc có đƣợc các biểu hiện của năng lực vật lý đã đề cập trong Chƣơng trình môn học. Theo [2], môn Vật lí trong chƣơng trình giáo dục trung học phổ thông mới có cấu trúc và các biểu hiện hành vi của năng lực Vật lí sau: Bảng 1.1 Cấu trúc và các biểu hiện hành vi của năng lực Vật lí Năng lực Chỉ số hành vi thành phần Nhận thức N1: Nhận biết và nêu đƣợc các đối tƣợng, khái niệm, hiện tƣợng, kiến thức quy luật, quá trình vật lí.