Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của da ̣y ho ̣c Vâ ̣t lí theo hướng bồ i dưỡng năng lực hợp tácở ho ̣c sinh. Thiết kế các phương án dạy học chương "Sóng ánh sáng" Vật lí 12 theo hướng bồ i dưỡng năng lực hợp tác ở học sinh. Thực nghiệm sư phạm 6 z CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC VẬT LÍ THEO HƢỚNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC HỢP TÁC Ở HỌC SINH 1. Nhƣ̃ng khái niêm ̣ cơ bản về ho ̣c tâ ̣p hơ ̣p tác 1. Khái niệm hợp tác Theo từ điển Tiếng Việt, hợp tác là “chung sức, giúp đỡ qua lại với nhau”. Theo Nguyễn Lân trong “Từ điển từ và ngữ Việt Nam” hợp tác là cùng làm một việc với nhau.
Nhìn chung, hợp tác là sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều người thành một nhóm, trong đó mỗi người đảm nhận một vai trò khác nhau và cùng phối hợp, giúp đỡ, chia sẻ lẫn nhau nhằm giải quyết một nhiệm vụ chung nào đó. Phân tích về định nghĩa hợp tác trong các từ điển và sự hợp tác trong cuộc sống, có thể rút ra một số đặc điểm của sự hợp tác như: - Có mục đích chung trên cơ sở cùng có lợi - Bình đẳng, tin tưởng lẫn nhau và tự nguyện hoạt động - Phụ thuộc lẫn nhau trên cơ sở trách nhiệm cá nhân cao - Cùng chung sức, giúp đỡ hỗ trợ và bổ sung cho nhau 1. Nhóm học tập hợp tác Khi phân tích, so sánh đặc trưng của nhóm học tập hợp tác và các nhóm xã hội khác, ta thấy chúng tồn tại những khác biệt. Sự khác biệt này được quy định bởi nội dung hoạt động mà nhóm học tập đang tiến hành.
Vì vậy, sẽ là sai lầm nếu chúng ta chỉ dừng lại phân tích các đặc trưng của nhóm học tập hợp tác trên phương diện Tâm lí học xã hội bỏ qua phương diện lí luận DH. Các quan hệ tình cảm và quan hệ giao tiếp giữa cá nhân trong nhóm vừa là kết quả vừa là phương tiện, điều kiện để tiến hành hoạt động chung. Như vậy, hoạt động học tập chung đã biến một tập hợp các cá nhân riêng rẽ thành một cộng đồng năng động và liên kết, một đơn vị cấu thành nên tập thể lớp học. Từ toàn bộ những phân tích trên, chúng tôi cho rằng: Nhóm học tập hợp tác là một đơn vị cấu thành của tập thể lớp học bao gồm một tập hợp những cá nhân HS được liên kết với nhau trong một hoạt động chung nhằm thực hiện những nhiệm vụ 7 z học tập chung, đồng thời trong quá trình liên kết đó sẽ hình thành và tích hợp các quan hệ tình cảm, các chuẩn mực và qui tắc nhóm.
Hoạt động học tập hợp tác Học tập hợp tác là một bộ những phương pháp hướng dẫn , theo đó ho ̣c sinh với những năng lực ho ̣c tâ ̣p khác nhau làm viê ̣c theo các nhóm nhỏ. Học sinh trong mỗi nhóm không chỉ học những kiến thức được dạy trên lớp , mà còn có trách nhiệm giúp đỡ các bạn cùng nhóm tiến bộ. Thường sẽ đưa ra mu ̣c tiêu của nhóm , và cả nhóm sẽ đượ c thưởng khi đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu đó. Trong mô hin ̀ h này , dù ở bất kì môn ho ̣c nào , học sinh cũng đều được khuyến khích không chỉ đưa ra kết quả mà còn giải thích những ý tưởng hay kĩ năng để đạt được kết quả đó cho bạn bè cùng hiể u.Đặc điểm của học tập hợp tác - Dựa vào tính độc lập, tích cực của các thành viên trong nhóm.
Mục tiêu học tập được cấu trúc sao cho mọi thành viên quan tâm tới kết quả chung của toàn nhóm cũng như của mỗi cá nhân. [6] - Trách nhiệm cá nhân cần được xác định rõ ràng khi giao nhiệm vụ và khi đánh giá kết quả. - Các thành viên trong nhóm cần được lựa chọn theo sự đa dang về năng lực, tính cách và sự trải nghiệm của bản thân. - Mục tiêu hoạt động tập trung vào sự phát triển tối đa năng lực của mọi thành viên và duy trì quan hệ thân ái giữa các thành viên trong nhóm.
- Cuối mỗi hoạt động học tập, mỗi nhóm cần cùng giáo viên phân tích kết quả để xác lập kiến thức đúng đắn và rút ra các kinh nghiệm cho các hoạt động tiếp theo.Những ưu, nhược điểm của hoạt động học tập hợp tác *Ưu điểm - Tạo sự thành công trong học tập cho mỗi thành viên trong nhóm. Khi hoạt động học tập hợp tác , không chỉ giúp ho ̣c sinh thể hiê ̣n hế t năng lực của mình , học tâ ̣p hơ ̣p tác còn giúp cho lớp ho ̣c thành công hơn nhờ viê ̣c khuyế n khích ho ̣c sinh giúp đỡ lẫn nhau. Những ho ̣c sinh châ ̣m có thể hiể u lời giảng rõ hơn khi có ba ̣n bè “phiên dich” ̣ hô ̣ “ngôn ngữ của giáo viên” thành “ngôn ngữ của tr ẻ em”. Ngay cả các học sinh giỏi cũng được lợi từ hoạt động này , vì mỗi lần giảng giải cho bạn hiểu cũng là một lần các em hiểu bài kĩ hơn.
Cuố i cùng, vì trong học tập hợp tác tất cả sẽ 8 z cùng nhau làm việc , nên những học sinh yếu sẽ không có cơ hội để giấu khuyết điể m mà buô ̣c phải tiế n bô ̣ bằ ng mo ̣i cách. [16] - Tăng cường khả năng tư duy phê phán. Khi học tập hợp tác, mỗi học sinh được tham gia chính quá trình tư duy của mình và cuộc thảo luận lành mạnh trong một môi trường được tôn trọng sẽ giúp họ nắm bắt, kiểm tra, đánh giá thông tin một cách hợp lí, áp dụng chúng một cách phù hợp, sáng tạo, đồng thời các thao tác tư duy được rèn luyện với tần số cao. - Tạo ra tâm lí lành mạnh.
Được tham gia các hoạt động học tập hợp tác, học sinh được rèn luyện những phẩm chất tốt như: tình cảm chín chắn, yêu thương lẫn nhau, thấu hiểu hoàn cảnh của người khác một cách có ý thức và tình cảm,tính cách mạnh mẽ, trung thực, lạc quan… - Tăng cường thái độ tích cực với môn học, Khi hoạt động học tập hợp tác, giúp cho mọi học sinh tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho các em có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung bài học, cùng nhau hợp tác giải quyết những nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh được kiến thức. [16] * Nhược điểm - Một số học sinh do nhút nhát hoặc vì một lí do nào đó không tham gia vào hoạt động chung của nhóm, nên nếu GV không phân công hợp lí có thể dẫn đến tình trạng chỉ có một vài học sinh khá tham gia còn đa số học sinh khác không hoạt động. - Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn gay gắt với nhau (nhất là đối với các môn Khoa học xã hội). - Thời gian có thể bị kéo dài - Với những lớp có sĩ số đông hoặc lớp học chật hẹp, bàn ghế khó di chuyển thì khó tổ chức hoạt động nhóm.
Khi tranh luận, dễ dẫn tới lớp ồn ào, ảnh hưởng đến lớp khác. Năng lực học tập hợp tác 1. Khái niệm năng lực Theo Bernd Meiner - Nguyễn Văn Cường, năng lực được định nghĩa như sau: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các tính lĩnh vực 9 z nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động”. [5] Theo các tác giả này thì cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể.
- Năng lực chuyên môn (professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung- chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lí vận động. - Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn.
Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp cận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn đề. - Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếpứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp.
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xácđịnh, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoach phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trịđạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy, hành độngtự chịu trách nhiệm. Bốn năng lực thành phần trên cũng có thể được chia nhỏ hơn thành các năng lực cụ thể như năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp… trong đó năng lực học tập hợp tác là một trong những năng lực quan trọng, giúp học sinh thích ứng được với cuộc sống. Năng lực học tập hợp tác Năng lực luôn gắn với một hoạt động cụ thể, năng lực gắn với hoạt động hợp tác trong nhóm gọi là năng lực hợp tác.
Năng lực hợp tác là khả năng tổ chức và 10 z quản lí nhóm, thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo nhằm giải quyết nhiệm vụ chung có hiệu quả. Một người có năng lực hợp tác phải có kiến thức, kĩ năng và thái độ hợp tác như: - Kiến thức hợp tác: người có kiến thức hợp tác là người nêu được khái niệm, mục đích, ý nghĩa hợp tác; phân tích được quy trình hợp tác, các hình thức hợp tác; Trình bày được các cách tạo nhóm, kĩ thuật hoạt động nhóm, vai trò của từng vị trí trong nhóm.