Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tổ chức dạy học trải nghiệm trong chủ đề 'Cộng đồng địa phương' môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 nhằm phát triển năng lực cho học sinh" do sinh viên Hoàng Diệu Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Việt Quỳnh, thuộc Khoa Sư phạm, ngành Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội (hoàn thành vào tháng 12 năm 2024).

Đề tài xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục của Đảng và Nhà nước, hướng tới phát triển con người Việt Nam có đạo đức, kỷ luật, tư duy sáng tạo và kỹ năng thực hành. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậc Tiểu học giữ vị trí nền tảng định hình phẩm chất và năng lực của người học. Dạy học trải nghiệm (DHTN) được xác định là phương thức giáo dục tích cực, đóng vai trò cầu nối giữa lý luận và thực tiễn, giúp học sinh chủ động kiến tạo tri thức, chuyển hóa nhận thức thành thái độ và hành vi thực tế. Đối với học sinh lớp 2 (độ tuổi 7–8 tuổi), tâm lý trẻ mang tính tò mò, ham khám phá nhưng khả năng tập trung có chủ định chưa bền vững, tri giác còn phụ thuộc vào trực quan sinh động. Do đó, việc học tập thông qua hành động thực tiễn có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển tâm lý và nhân cách của trẻ.

Mặc dù Chương trình Giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018 đã chính thức đưa hoạt động trải nghiệm vào kế hoạch giáo dục, thực tiễn triển khai tích hợp DHTN vào từng môn học chuyên biệt ở tiểu học còn bộc lộ nhiều lúng túng. Trong môn Tự nhiên và Xã hội (TN&XH) lớp 2, phân môn Xã hội với chủ đề "Cộng đồng địa phương" sở hữu tiềm năng tích hợp cao, gắn liền với cảnh quan làng quê/đô thị, hoạt động nghề nghiệp, văn hóa chợ truyền thống và an toàn giao thông. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu quy trình dạy học trải nghiệm chuyên sâu cho chủ đề này còn ít về số lượng và thiếu tính hệ thống.

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là khảo sát cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng tổ chức DHTN môn TN&XH lớp 2 tại địa bàn nghiên cứu, từ đó thiết kế quy trình và đề xuất các biện pháp sư phạm cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực học sinh.

Tác giả xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích cơ sở lý luận về DHTN, khái quát về năng lực và đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 2.
  2. Điều tra thực trạng tổ chức DHTN trong chủ đề “Cộng đồng địa phương” môn TN&XH lớp 2.
  3. Đề xuất quy trình tổ chức DHTN trong chủ đề “Cộng đồng địa phương” môn TN&XH lớp 2.
  4. Đề xuất 3 biện pháp tổ chức DHTN trong môn TN&XH lớp 2.
  5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng và đánh giá hiệu quả của quy trình và các biện pháp đã đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức DHTN trong chủ đề “Cộng đồng địa phương” môn TN&XH lớp 2.
  • Phạm vi nội dung: Chủ đề “Cộng đồng địa phương” trong chương trình môn TN&XH lớp 2 theo CT GDPT 2018.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại các trường tiểu học thuộc quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Trưng Vương, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng được thực hiện từ ngày 14/10/2024 đến ngày 22/11/2024.

Giả thuyết khoa học của đề tài: Nếu việc tổ chức DHTN trong chủ đề “Cộng đồng địa phương” môn TN&XH lớp 2 được giáo viên tổ chức đúng theo quy trình đề xuất thì chất lượng giảng dạy môn TN&XH ở cấp Tiểu học sẽ được cải thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình tâm lý học, giáo dục học kinh điển và các văn bản chỉ đạo của ngành giáo dục:

  • Chu trình học tập trải nghiệm của David Allen Kolb (2008): Học tập là quá trình kiến tạo tri thức thông qua chuyển hóa kinh nghiệm, vận hành qua chu trình 4 giai đoạn khép kín gồm Trải nghiệm cụ thể (Concrete Experience) $\rightarrow$ Quan sát phản ánh (Reflective Observation) $\rightarrow$ Trừu tượng hóa khái niệm (Abstract Conceptualization) $\rightarrow$ Thử nghiệm tích cực (Active Experimentation).
  • Lý thuyết hoạt động và phát triển nhân cách: Hoạt động là phương thức tồn tại của cá nhân; tâm lý hình thành và phát triển qua hoạt động thực tiễn.
  • Lý thuyết văn hóa - lịch sử của Lev Vygotsky: Khẳng định sự phát triển tâm lý là quá trình nội tâm hóa các tương tác xã hội vào bên trong nhân cách, đòi hỏi môi trường học tập có sự hỗ trợ và hợp tác đồng đẳng.
  • Lý thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget: Nhấn mạnh sự xung đột nhận thức thúc đẩy cá nhân thiết lập trạng thái cân bằng trí tuệ mới.
  • Thuyết kiến tạo của Tam, M. (1980–1990): Người học tự kiến tạo cấu trúc tri thức dựa trên vốn kinh nghiệm sẵn có và sự tương tác với môi trường.
  • Triết lý giáo dục thực nghiệm của John Dewey: Giáo dục là cuộc sống; nhà trường phải là một xã hội thu nhỏ đưa các yếu tố thiết yếu của đời sống vào học đường.
  • Khái niệm dạy học trải nghiệm theo quan điểm của Dương Thị Kim Oanh và Phan Thị Thanh Thúy (2019): Hoạt động dạy có mục đích, lấy trải nghiệm làm phương thức để người học lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phẩm chất dưới sự hướng dẫn, cố vấn của giáo viên.
  • Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm: Điều 3, Khoản 2 Luật Giáo dục năm 2019 về nguyên lý học đi đôi với hành; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018 về định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
  • Khái niệm và phân loại năng lực: Tiếp cận định nghĩa năng lực của H. Salganik (2001) và Bùi Văn Huệ (2016); phân loại hệ thống năng lực cốt lõi theo CT GDPT 2018 gồm 3 năng lực chung (Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng 6 năng lực đặc thù (Ngôn ngữ, Tính toán, Khoa học, Công nghệ và tin học, Thẩm mỹ, Thể chất).
  • Nghiên cứu kế thừa trong nước: Quan điểm giáo dục qua hoạt động của Phạm Minh Hạc; các nghiên cứu về lý luận tổ chức DHTN theo CT GDPT 2018 của Lê Thị Thơm (2023); hình thức trải nghiệm sáng tạo của Bùi Ngọc Diệp; nghiên cứu phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua hoạt động trải nghiệm môn TN&XH lớp 2 của Đỗ Văn Trung (2022).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp 3 nhóm phương pháp:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu khoa học, văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các công trình nghiên cứu lý luận dạy học và nội dung sách giáo khoa TN&XH lớp 2.
  2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thiết kế phiếu điều tra bằng bảng hỏi trực tuyến (Google Forms) gồm các câu hỏi trắc nghiệm, kết hợp phương pháp trò chuyện, phỏng vấn giáo viên tiểu học. Mẫu điều tra gồm $N = 69$ giáo viên giảng dạy khối 2 tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đồng thời, triển khai phương pháp thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Trưng Vương nhằm đối chứng và kiểm chứng tính khả thi của quy trình đề xuất.
  3. Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng các công cụ tính toán tỷ lệ phần trăm, lập bảng tần số, xử lý và phân tích số liệu điều tra thực trạng và điểm kiểm tra trước/sau thực nghiệm sư phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về trải nghiệm và dạy học trải nghiệm, phân tích đặc điểm tâm lý của học sinh lớp 2 và công bố kết quả điều tra thực trạng tại các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ($N = 69$ giáo viên):

Về lý luận:

  • Bản chất của DHTN được xác định qua 3 đặc trưng: (1) Tính linh hoạt, mềm dẻo về không gian (lớp học, sân trường, bảo tàng, di tích), thời gian và quy mô; (2) Tăng cường sự tham gia trực tiếp của học sinh vào mọi khâu từ thiết kế, thực hiện đến đánh giá; (3) Khả năng kết nối, phối hợp nhiều lực lượng giáo dục (nhà trường, gia đình, xã hội).
  • Hệ thống phương pháp tổ chức DHTN gồm: Phương pháp quan sát (4 bước), Phương pháp đóng vai (4 bước), Phương pháp dạy học dự án theo Trịnh Văn Biểu (5 bước) và Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề theo Phạm Việt Quỳnh, Kharlamov (4 bước).
  • Các hình thức tổ chức DHTN trong trường phổ thông bao gồm: Hoạt động câu lạc bộ, tổ chức diễn đàn, sân khấu tương tác, hội thi/cuộc thi, tổ chức sự kiện và hoạt động giao lưu.
  • Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 2: Tri giác mang tính đại thể, dễ bị chi phối bởi xúc cảm và ấn tượng bề ngoài; tư duy cụ thể đang bước đầu hình thành khả năng phân tích - tổng hợp; chú ý không chủ định chiếm ưu thế trong khi chú ý có chủ định còn yếu; nhu cầu nhận thức phát triển mạnh mẽ qua việc khám phá môi trường sống.

Về thực tiễn: Khảo sát từ 14/10/2024 đến 22/11/2024 tại các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm cung cấp các số liệu thực tế về phương pháp dạy học, hình thức tổ chức, nhận thức và khó khăn của giáo viên:

STT Tên phương pháp dạy học Thường xuyên (%) Thỉnh thoảng (%) Hiếm khi (%) Chưa bao giờ (%)
1 Thuyết trình, giảng giải 93,0 7,0 0,0 0,0
2 Hỏi đáp 77,0 23,0 0,0 0,0
3 Thảo luận nhóm 72,0 22,0 6,0 0,0
4 Quan sát 71,0 29,0 0,0 0,0
5 Trò chơi 64,0 25,0 11,0 0,0
6 Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề 45,0 39,0 16,0 0,0
7 Bàn tay nặn bột 0,0 25,0 69,0 6,0

Số liệu cho thấy giáo viên chủ yếu vẫn dựa vào phương pháp truyền thống như thuyết trình, giảng giải (93,0%), trong khi các phương pháp tìm tòi, thực nghiệm hiện đại như "bàn tay nặn bột" hoàn toàn chưa được sử dụng thường xuyên (0%).

Về hình thức tổ chức dạy học: Dạy học trong lớp chiếm tỷ lệ áp đảo với 96% giáo viên sử dụng thường xuyên; dạy học cả lớp đạt 91%; dạy học theo nhóm đạt 81%; dạy học cá nhân đạt 70%. Ngược lại, dạy học ngoài lớp chỉ có 10% thường xuyên (65% hiếm khi) và tham quan học tập chỉ đạt 3% thường xuyên (64% hiếm khi).

Về nhận thức và thực trạng tổ chức DHTN:

  • Quan niệm về trải nghiệm: 55,1% giáo viên hiểu đúng bản chất (quan niệm 4); 44,9% còn lại có cách hiểu chưa toàn diện.
  • Tầm quan trọng của DHTN nói chung: 79,7% giáo viên đánh giá là rất quan trọng; 14,5% đánh giá bình thường; 5,8% phân vân; 0% đánh giá không quan trọng.
  • Ý kiến về việc tổ chức DHTN trong chủ đề "Cộng đồng địa phương": 53,6% cho rằng nên tổ chức; 36,2% phân vân; 10,1% cho rằng không nên.
  • Mức độ tổ chức thực tế trong chủ đề "Cộng đồng địa phương": Thường xuyên chỉ đạt 29,0%; thỉnh thoảng đạt 10,1%; hiếm khi chiếm 47,8% và chưa bao giờ là 13,0% (tổng số hiếm khi và chưa bao giờ lên tới 60,8%).
STT Khó khăn khi áp dụng DHTN vào thực tiễn Thường xuyên (%) Thỉnh thoảng (%) Không bao giờ (%)
1 Khó khăn trong việc chuẩn bị đồ dùng dạy học 65,2 31,9 2,9
2 Khó khăn trong việc phân bố thời gian dạy học 1,4 82,6 15,9
3 Khó khăn trong việc quản lý trật tự học sinh 15,9 69,6 14,5
4 Khó khăn trong việc thiết kế giáo án dạy học 0,0 33,3 66,7

Kết quả khảo sát phản ánh rằng rào cản lớn nhất đối với giáo viên là khâu chuẩn bị đồ dùng, học liệu trực quan phục vụ trải nghiệm (65,2% thường xuyên gặp) và việc điều tiết thời lượng tiết dạy theo phân phối chương trình (82,6% thỉnh thoảng gặp).

Chương 2: Tổ chức dạy học trải nghiệm trong chủ đề “Cộng đồng địa phương” môn Tự nhiên xã hội lớp 2 nhằm phát triển năng lực cho học sinh

Chương 2 tập trung phân tích chương trình, đề xuất hệ thống nguyên tắc, xây dựng quy trình và các biện pháp sư phạm kèm giáo án minh họa:

  1. Phân tích nội dung và yêu cầu cần đạt của chủ đề "Cộng đồng địa phương": Chủ đề tích hợp kiến thức về hoạt động kinh tế, dịch vụ, giao thông gắn với địa phương của học sinh. Yêu cầu cần đạt được phân định cụ thể:
  • Năng lực đặc thù: Liệt kê được hàng hóa thiết yếu và vai trò của chúng đối với đời sống; mô tả các bước mua sắm tại chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; giải thích lý do cần lựa chọn hàng hóa cẩn thận; hiểu và tuân thủ các quy tắc an toàn khi đi xe máy, xe buýt, đò/thuyền; dự đoán các tình huống nguy hiểm khi tham gia giao thông và đề xuất cách xử lý, phòng tránh.
  • Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ được giao); năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (thực hiện sáng tạo các nhiệm vụ học tập); năng lực giao tiếp và hợp tác (chia sẻ ý kiến, phối hợp nhóm hiệu quả).
  • Phẩm chất: Nhân ái (thân thiện với bạn bè trong trải nghiệm chung); chăm chỉ (nỗ lực hoàn thành bài học); trách nhiệm (có ý thức giữ gìn an toàn và tôn trọng nội quy tập thể).
  1. Bốn nguyên tắc tổ chức DHTN trong môn TN&XH lớp 2:
  • Nguyên tắc đảm bảo yêu cầu cần đạt của chủ đề "Cộng đồng địa phương": Các hoạt động trải nghiệm phải bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, không biến tiết học thành hoạt động vui chơi thuần túy.
  • Nguyên tắc đảm bảo dạy học phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh: Đặt học sinh vào vai trò chủ thể nhận thức, tự giải quyết vấn đề để chuyển hóa thành năng lực thực tiễn.
  • Nguyên tắc đảm bảo các đặc trưng của DHTN trong dạy học môn TN&XH: Tạo điều kiện tối đa cho học sinh huy động các giác quan, tiếp xúc với môi trường xã hội thật hoặc mô phỏng.
  • Nguyên tắc đảm bảo tính logic trong việc tổ chức dạy học trải nghiệm: Thiết kế chuỗi hoạt động từ khởi động, trải nghiệm cụ thể, phân tích - phản ánh, trừu tượng hóa đến thực hành - vận dụng.
  1. Ba biện pháp tổ chức DHTN:
  • Biện pháp 1: Vận dụng dạy học dự án để tổ chức DHTN trong dạy học môn TN&XH. Quy trình 5 bước:
    • Bước 1: Lựa chọn đề tài và chia nhóm (gắn với vấn đề thực tiễn đời sống địa phương).
    • Bước 2: Xây dựng kế hoạch dự án (xác định mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian, kinh phí, học liệu).
    • Bước 3: Triển khai thực hiện dự án (phân công nhiệm vụ, thu thập thông tin, thực hành sáng tạo).
    • Bước 4: Thu thập và trình bày kết quả (thực hiện qua bản tin, áp phích, bài thuyết trình, sản phẩm thực tế).
    • Bước 5: Đánh giá và rút kinh nghiệm (học sinh và giáo viên cùng đánh giá quá trình và sản phẩm).
  • Biện pháp 2: Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề để tổ chức DHTN trong dạy học môn TN&XH. Quy trình 4 bước:
    • Bước 1: Xác định vấn đề (đưa ra tình huống có vấn đề giàu tính thực tiễn nhằm tạo mâu thuẫn nhận thức).
    • Bước 2: Đưa ra giả thuyết và hướng giải quyết (học sinh huy động kiến thức nền tảng để đề xuất hướng xử lý).
    • Bước 3: Xây dựng kế hoạch và triển khai giải quyết vấn đề (thực hiện khảo sát, thảo luận nhóm, tìm kiếm giải pháp).
    • Bước 4: Đánh giá và kết luận (đánh giá tính khả thi của giải pháp, khái quát hóa tri thức mới).
  • Biện pháp 3: Vận dụng dạy học đóng vai để tổ chức DHTN trong dạy học môn TN&XH. Quy trình 4 bước:
    • Bước 1: Chuẩn bị (đưa ra tình huống mô phỏng, phân nhóm, chia vai diễn không theo kịch bản mẫu).
    • Bước 2: Đóng vai (các nhóm thể hiện cách xử lý tình huống trực tiếp trên lớp).
    • Bước 3: Thảo luận (học sinh toàn lớp quan sát, nhận xét, phân tích tính hợp lý của cách giải quyết).
    • Bước 4: Kết thúc (rút ra bài học hành vi, chuẩn mực ứng xử trong cuộc sống).
  1. Thiết kế kế hoạch bài dạy minh họa: Tác giả đã biên soạn 2 giáo án thực nghiệm sư phạm chi tiết:
  • Kế hoạch bài dạy Bài 11: “Hoạt động mua bán hàng hóa” (vận dụng biện pháp đóng vai và dạy học dự án, mô phỏng không gian mua bán, lựa chọn hàng hóa thiết yếu và thực hành kỹ năng chi tiêu tiết kiệm).
  • Kế hoạch bài dạy Bài 15: “Cùng tham gia giao thông” (vận dụng biện pháp giải quyết vấn đề và đóng vai tình huống, nhận diện nguy cơ mất an toàn và thực hành các quy tắc tham gia giao thông an toàn).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất:

  • Mục đích thực nghiệm: Đánh giá mức độ phát triển năng lực nhận thức, kỹ năng giải quyết tình huống thực tế và thái độ học tập của học sinh lớp 2 khi được học tập thông qua quy trình DHTN.
  • Đối tượng và địa bàn: Triển khai trên học sinh khối lớp 2 tại Trường Tiểu học Trưng Vương, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Tác giả phân chia thành lớp thực nghiệm (TN) áp dụng quy trình DHTN đã thiết kế và lớp đối chứng (ĐC) dạy học theo phương pháp thông thường.
  • Phương pháp thực nghiệm: Kiểm tra khảo sát trước thực nghiệm để đánh giá sự tương đương về mặt trình độ giữa hai nhóm lớp (Bảng 3.1 và Bảng 3.2, Biểu đồ 3.1). Tiến hành giảng dạy các bài học minh họa (Bài 11 và Bài 15) theo kế hoạch bài dạy đã thiết kế tại lớp thực nghiệm. Tổ chức kiểm tra khảo sát sau thực nghiệm để so sánh đối chứng (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.2 và Biểu đồ 3.3).
  • Kết quả đánh giá:
    • Về định lượng: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm cho thấy kết quả học tập của lớp thực nghiệm đạt mức điểm giỏi và khá cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng, tỷ lệ học sinh đạt điểm trung bình và dưới trung bình giảm mạnh; sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê giữa điểm kiểm tra trước và sau thực nghiệm của lớp thực nghiệm.
    • Về định tính: Học sinh lớp thực nghiệm thể hiện sự tiến bộ rõ rệt về năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm, tính chủ động phát biểu ý kiến, sự tự tin trong đóng vai xử lý tình huống giao thông và khả năng lựa chọn, tính toán chi tiêu khi mô phỏng hoạt động mua bán. Học sinh hứng thú, tích cực tham gia vào bài học.
  • Kết luận thực nghiệm: Các số liệu định lượng và biểu hiện định tính đã chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, khẳng định việc áp dụng quy trình và 3 biện pháp DHTN mang lại hiệu quả nâng cao chất lượng dạy học môn TN&XH lớp 2.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả:

  • Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện gồm 7 bảng số liệu và 5 biểu đồ về việc tổ chức DHTN môn TN&XH lớp 2 tại quận Hoàn Kiếm. Các phát hiện đáng chú ý gồm: 60,8% giáo viên hiếm khi hoặc chưa bao giờ tổ chức DHTN cho chủ đề "Cộng đồng địa phương"; 93% giáo viên vẫn lạm dụng phương pháp thuyết trình; 96% thời lượng dạy học diễn ra khép kín trong phòng học; khó khăn lớn nhất của giáo viên là khâu chuẩn bị đồ dùng dạy học (65,2% thường xuyên) và phân bố thời gian (82,6% thỉnh thoảng).
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Trưng Vương khẳng định quy trình DHTN giúp nâng cao chất lượng học tập, phát triển đồng bộ năng lực đặc thù môn học và các năng lực chung (tự chủ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề).

Về giải pháp và khuyến nghị, tác giả đề xuất 3 nhóm khuyến nghị:

  1. Đối với nhà trường tiểu học: Đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học trực quan; tạo điều kiện linh hoạt về thời khóa biểu và kinh phí để giáo viên tổ chức các hoạt động trải nghiệm ngoài lớp học; đảm bảo an toàn cho học sinh khi tham gia các hoạt động ngoại khóa.
  2. Đối với nhà quản lý giáo dục: Tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn chuyên môn bồi dưỡng năng lực thiết kế và điều hành DHTN cho giáo viên khối tiểu học; chỉ đạo đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực; giảm tải áp lực hồ sơ sổ sách hành chính.
  3. Đối với giáo viên tiểu học: Cần chủ động thay đổi tư duy sư phạm từ truyền thụ kiến thức sang tổ chức hoạt động; nâng cao năng lực ứng dụng linh hoạt các phương pháp dạy học dự án, giải quyết vấn đề và đóng vai; tích cực tự làm và sáng tạo đồ dùng dạy học từ vật liệu sẵn có ở địa phương; phân bố hợp lý thời gian giữa các khâu trải nghiệm.

Về đóng góp mới so với các nghiên cứu trước:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về DHTN chuyên sâu cho môn TN&XH lớp 2.
  • Xây dựng quy trình tổ chức DHTN tường minh gắn chặt với yêu cầu cần đạt của chủ đề "Cộng đồng địa phương" theo định hướng CT GDPT 2018.
  • Đề xuất 3 biện pháp sư phạm cụ thể kèm theo hệ thống giáo án thực nghiệm chi tiết (Bài 11 và Bài 15), tạo tài liệu minh chứng có khả năng áp dụng trực tiếp vào thực tế giảng dạy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Do tác giả là sinh viên thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp nên thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế.
  • Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành trên địa bàn một quận nội thành (quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội) với quy mô mẫu khảo sát là 69 giáo viên và thực nghiệm tại 1 trường tiểu học (Trường Tiểu học Trưng Vương), chưa khảo sát so sánh được với các địa bàn ngoại thành hoặc nông thôn.
  • Việc tổ chức trải nghiệm ngoài không gian lớp học còn gặp nhiều trở ngại do cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ và vấn đề đảm bảo an toàn quản lý học sinh nhỏ tuổi.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm ra nhiều trường tiểu học ở các vùng miền, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau để hoàn thiện bộ dữ liệu thực trạng.
  • Nghiên cứu áp dụng quy trình và các biện pháp DHTN cho các chủ đề khác trong môn TN&XH lớp 2 (như chủ đề Gia đình, Trường học, Thực vật và Động vật, Con người và Sức khỏe) và mở rộng cho các khối lớp 1, 3 bậc tiểu học.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, cách thức xây dựng bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật thiết kế giáo án trải nghiệm.
  • Giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 có thể sử dụng trực tiếp các quy trình, biện pháp và hai kế hoạch bài dạy minh họa (Bài 11 “Hoạt động mua bán hàng hóa” và Bài 15 “Cùng tham gia giao thông”) để triển khai tại lớp mình.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn khối 2 tại các trường tiểu học làm tài liệu thảo luận trong các buổi sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học theo CT GDPT 2018.

Phần đáng tham khảo nhất của công trình là quy trình 5 bước dạy học dự án, quy trình 4 bước dạy học giải quyết vấn đề, quy trình 4 bước dạy học đóng vai và 2 kế hoạch bài dạy minh họa chi tiết ở Chương 2, cùng bộ số liệu điều tra thực trạng phản ánh chân thực những rào cản dạy học ở Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực trạng cho thấy giáo viên khối 2 sử dụng phổ biến nhất phương pháp và hình thức dạy học nào?
Khảo sát 69 giáo viên tại quận Hoàn Kiếm cho thấy phương pháp được sử dụng thường xuyên nhất là Thuyết trình, giảng giải (chiếm 93%), tiếp đến là Hỏi đáp (77%), Thảo luận nhóm (72%), Quan sát (71%), Trò chơi (64%), Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề (45%), và Bàn tay nặn bột là 0%. Về hình thức, dạy học trong lớp (96%) và dạy học cả lớp (91%) được áp dụng thường xuyên nhất; trong khi đó hình thức ngoài lớp chỉ đạt 10% và tham quan học tập chỉ đạt 3%.

2. Tỷ lệ giáo viên tổ chức dạy học trải nghiệm trong chủ đề "Cộng đồng địa phương" được ghi nhận ở mức độ nào?
Có tới 60,8% giáo viên hiếm khi hoặc chưa bao giờ tổ chức dạy học trải nghiệm cho học sinh khi dạy chủ đề này (cụ thể: 47,8% hiếm khi và 13,0% chưa bao giờ). Tỷ lệ giáo viên tổ chức thường xuyên chỉ đạt 29,0% và thỉnh thoảng là 10,1%. Mặc dù có 79,7% giáo viên khẳng định DHTN là rất quan trọng đối với học sinh tiểu học, nhưng khi dạy chủ đề cụ thể này, có đến 36,2% phân vân và 10,1% cho rằng không nên tổ chức.

3. Khó khăn lớn nhất mà giáo viên gặp phải khi triển khai dạy học trải nghiệm là gì?
Khó khăn giáo viên thường xuyên gặp phải nhiều nhất là khâu chuẩn bị đồ dùng dạy học (chiếm 65,2%). Ở mức độ thỉnh thoảng gặp phải, khó khăn chiếm tỷ lệ cao nhất là việc phân bố thời gian dạy học (82,6%), tiếp theo là khó khăn trong việc quản lý trật tự học sinh (69,6%). Khó khăn trong việc thiết kế giáo án có 66,7% giáo viên cho biết không bao giờ gặp phải.

4. Tác giả đã đề xuất những biện pháp sư phạm cụ thể nào để tổ chức dạy học trải nghiệm?
Tác giả đề xuất 3 biện pháp sư phạm: (1) Vận dụng dạy học dự án theo quy trình 5 bước (Lựa chọn đề tài $\rightarrow$ Xây dựng kế hoạch $\rightarrow$ Triển khai dự án $\rightarrow$ Báo cáo kết quả $\rightarrow$ Đánh giá, rút kinh nghiệm); (2) Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề theo quy trình 4 bước (Xác định vấn đề $\rightarrow$ Đề xuất giả thuyết $\rightarrow$ Lập kế hoạch và triển khai $\rightarrow$ Đánh giá và kết luận); (3) Vận dụng dạy học đóng vai theo quy trình 4 bước (Chuẩn bị $\rightarrow$ Đóng vai $\rightarrow$ Thảo luận $\rightarrow$ Kết thúc).

5. Địa bàn và thời gian thực hiện nghiên cứu thực tiễn của đề tài diễn ra như thế nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện từ ngày 14/10/2024 đến ngày 22/11/2024 trên đối tượng 69 giáo viên khối 2 tại các trường tiểu học thuộc quận Hoàn Kiếm, Hà Nội thông qua Google Forms và trò chuyện. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường Tiểu học Trưng Vương, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội với hai nhóm lớp đối chứng và thực nghiệm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Diệu Linh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học trải nghiệm và phản ánh chính xác thực trạng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 tại quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Tác giả đã đề xuất 4 nguyên tắc, quy trình tổ chức và 3 biện pháp sư phạm thiết thực (dự án, giải quyết vấn đề, đóng vai) kèm hai kế hoạch bài dạy minh họa cho Bài 11 và Bài 15. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Trưng Vương đã kiểm chứng thành công giả thuyết khoa học, khẳng định quy trình đề xuất có khả năng nâng cao chất lượng học tập và phát triển năng lực toàn diện cho học sinh tiểu học.