PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thế kỷ 21 là thế kỷ của nền kinh tế tri thức và khoa học công nghệ. Bối cảnh quốc tế và Việt Nam hiện nay có rất nhiều thay đổi. Trên thế giới, sự phát triển nhƣ vũ bảo với những tiến bộ vƣợt bậc của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông, bƣớc đầu quá độ sang nền kinh tế tri thức, với xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập quốc tế, nguồn lực con ngƣời Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nƣớc. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ ngƣời Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội. [1] Giáo dục tạo ra những con ngƣời có trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ, có năng lực, có kỹ năng, đặc biệt là năng lực ngoại ngữ để góp phần vào công cuộc xây dựng đất nƣớc giàu mạnh, một xã hội văn minh và hiện đại. Trong xu thế toàn cầu hóa của thế giới, tri thức không ngừng tăng lên, biết thêm một ngoại ngữ là chúng ta có thêm một cánh cửa thông ra thế giới bên ngoài.
Ngoại ngữ không chỉ là phƣơng tiện thuần túy mà còn là vũ khí sắc bén thời hội nhập. Học ngoại ngữ trở thành nhu cầu thiết yếu với các bạn trẻ, nếu không có ngoại ngữ thì họ cảm thấy bất lợi, thậm chí rất khó khăn khi làm việc, giao lƣu và trao đổi học thuật. Tiếng Anh là ngôn ngữ của thời đại thông tin, ngôn ngữ của công nghệ, đặc biệt những ngành công nghệ đỉnh cao nhƣ khoa học máy tính. Ngày nay, hơn 80% nguồn dự trữ thông tin của hơn 100 triệu máy tính khắp thế giới là tiếng Anh.
85% các cuộc trao đổi qua điện thoại quốc tế đƣợc sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh, tƣơng tự đối với lƣợng thƣ từ, các cuộc điện báo và truyền tín hiệu qua dây cáp.2] Hơn 80% các văn bản khoa học đƣợc trình bày với ngôn ngữ là tiếng Anh [30]. Vì vậy, tiếng Anh đóng vai trò là ngôn ngữ quốc tế đƣợc sử dụng trên mọi lĩnh vực, mọi hoạt động. Việc học tiếng Anh càng ngày càng trở nên thông dụng ở nƣớc ta, do vậy nếu chúng ta làm chủ ngôn ngữ này, chúng ta sẽ có rất nhiều cơ hội để kết 1 Luan van nối, thâm nhập vào thế giới rộng lớn này. Tiếng Anh chính là chìa khoá mở cánh cửa vào thế giới khoa học, thúc đẩy sự nghiệp, mở rộng kiến thức chuyên môn.
Tiếng Anh đã trở thành một công cụ sống, công cụ làm việc và công cụ giao tiếp của con ngƣời. Nhiều nhà tuyển dụng dựa vào năng lực ngoại ngữ của ứng cử viên để tuyển dụng. Có thể nói rằng, Anh ngữ là tiêu chuẩn đánh giá đầu tiên và quan trọng cho một nhân viên muốn làm việc không chỉ tại các công ty nƣớc ngoài, mà còn ở nhiều doanh nghiệp trong nƣớc hiện nay cũng đánh giá cao yêu cầu này. Hiểu rõ vai trò của ngoại ngữ trong sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực trong thời kỳ mới, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có những chủ trƣơng, chính sách quan trọng nhằm đẩy mạnh việc dạy và học ngoại ngữ trong các hệ thống nhà trƣờng.
Vào tháng 9/2008, Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” đã đƣợc Chính phủ phê duyệt và bắt đầu đƣợc thực hiện. Đề án nêu rõ đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về dạy và học ngoại ngữ, thời gian, thời lƣợng, phƣơng pháp dạy và học ngoại ngữ cũng nhƣ công tác đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên, mục tiêu và giải pháp trong việc đổi mới dạy và học ngoại ngữ. Đề án này với mục tiêu đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chƣơng trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt đƣợc một bƣớc tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ƣu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tố t nghiê ̣p trung cấ p , cao đẳ ng và đa ̣i ho ̣c có đ ủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trƣờng hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hoá; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của ngƣời dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. [4] Mục tiêu của việc học ngoại ngữ là để giao tiếp, nhƣng đối với ngoại ngữ chuyên ngành mục tiêu là để phục vụ cho công việc nghiên cứu, đọc tài liệu chuyên ngành, hỗ trợ cho công việc của ngƣời học sau này.
Dù là chuyên ngành gì đi nữa, thì sinh viên đều phải học Anh văn chuyên ngành. Việc giảng dạy Anh văn chuyên ngành hiện nay tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức vẫn theo phƣơng pháp truyền thống nên chƣa đem lại sự hứng thú 2 Luan van cho ngƣời học, ngƣời học còn gặp nhiều khó khăn trong học Anh văn chuyên ngành. Là một giảng viên đang giảng dạy môn Anh văn chuyên ngành, ngƣời nghiên cứu nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của việc giúp ngƣời học khắc phục đƣợc những khó khăn trong quá trình học Anh văn chuyên ngành, cải thiện đƣợc năng lực ngoại ngữ của ngƣời học. Với tất cả lý do trên, ngƣời nghiên cứu nhận thấy việc thực hiện đề tài: “Dạy học theo CoL môn Anh văn chuyên ngành Công nghệ thông tin tại trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức” là thiết thực.
Hoàn thành đề tài này đóng góp một phần công sức vào việc thực hiện đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu Đề xuất nhóm kỹ thuật dạy học cộng tác trong dạy học theo CoL cho môn Anh văn chuyên ngành Công nghệ thông tin tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu trên, ngƣời nghiên cứu tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau: Hệ thống cơ sở lý luận về dạy học theo CoL Xác định thực trạng dạy học môn Anh văn chuyên ngành CNTT tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức. Đề xuất nhóm kỹ thuật dạy học cộng tác trong dạy học theo CoL cho môn Anh văn chuyên ngành CNTT Thực nghiệm sƣ phạm 3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu: Phƣơng pháp dạy học CoL đối với môn Anh văn chuyên ngành CNTT tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức 3.2 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy và hoạt động học môn Anh văn chuyên ngành CNTT 3 Luan van Môn Anh văn chuyên ngành CNTT Sinh viên và giảng viên dạy môn Anh văn chuyên ngành CNTT tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức 4.
Giả thuyết nghiên cứu Hiện nay, việc dạy học môn Anh văn chuyên ngành CNTT tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời học. Nếu dạy học theo CoL môn Anh văn chuyên ngành CNTT thì sinh viên sẽ phát triển kỹ năng làm việc nhóm, hứng thú học tập, phát huy vai trò trung tâm của ngƣời học đồng thời nâng cao kết quả học tập. Phạm vi nghiên cứu Trong dạy học theo CoL có rất nhiều kỹ thuật dạy học nhƣ: Think – Pair – Share, vòng tròn Robin, Learning Cell, Fishbowl, Analytic Teams, Team Matrix, Sequence Chains, Round Table, Collaborative Writing,…Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu việc dạy học theo CoL dựa trên nhóm kỹ thuật dạy học đề xuất cho môn Anh văn chuyên ngành: kỹ thuật Word Webs dạy Từ vựng – Thuật ngữ, kỹ thuật Find – Pair – Share dạy phần Đọc hiểu và kỹ thuật Peer Editing dạy phần Dịch Anh – Việt văn bản chuyên ngành và áp dụng 3 kỹ thuật này vào dạy 3 phần trong 3 bài thuộc nội dung môn Anh văn chuyên ngành CNTT tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức. Phƣơng pháp nghiên cứu Để hoàn thành mục tiêu và nhiệm vụ trên, ngƣời nghiên cứu sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau: 6.1 Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận Thu thập tài liệu, sách báo, tham khảo các công trình nghiên cứu về CoL.
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những tài liệu liên quan đến dạy học theo CoL nhƣ lịch sử phát triển của CoL, các đặc trƣng cơ bản của CoL, lợi ích của dạy học theo CoL, điều kiện xảy ra CoL, sự khác biệt giữa dạy học theo CoL với dạy học theo phƣơng pháp truyền thống, kỹ thuật dạy học CoL, sự phù hợp của CoL đối với môn Anh văn chuyên ngành CNTT,… đã đƣợc xuất bản trên các ấn phẩm trong và ngoài nƣớc để làm cơ sở lý luận cho đề tài.2 Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Khảo sát bằng bảng hỏi đối với sinh viên để tìm hiểu thực trạng dạy học môn Anh văn chuyên ngành CNTT tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn giảng viên đang dạy môn Anh văn chuyên ngành CNTT để tìm hiểu thực trạng dạy học môn Anh văn chuyên ngành CNTT tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức. Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia thông qua bảng câu hỏi về nhóm kỹ thuật dạy học đề xuất cho môn Anh văn chuyên ngành CNTT tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức để đánh giá tính thực tiễn, tính khả thi của nhóm kỹ thuật dạy học này. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm sử dụng nhóm kỹ thuật cộng tác đề xuất cho môn Anh văn chuyên ngành: kỹ thuật Word Webs dạy Từ vựng – Thuật ngữ, kỹ thuật Find – Pair – Share dạy phần Đọc hiểu và kỹ thuật Peer Editing dạy phần Dịch Anh – Việt cho sinh viên chuyên ngành CNTT.
Thu thập các số liệu, kết quả từ lớp thực nghiệm so sánh với lớp đối chứng để đánh giá kết quả thực nghiệm.3 Phƣơng pháp thống kê toán học Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý số liệu về thực trạng dạy học môn Anh văn chuyên ngành CNTT tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, kết quả thực nghiệm sƣ phạm, kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm.