Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Dạy học Hình học Trung học cơ sở theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ" được tác giả Nguyễn Trung Thanh thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Tôn Thân và TS. Đặng Thị Thu Thủy, thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán (mã số: 9.11).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xuất phát từ bối cảnh đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, mục tiêu giáo dục phổ thông chuyển dịch từ việc trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, phát huy tốt nhất tiềm năng cá nhân và định hướng phân luồng sau cấp Trung học cơ sở (THCS). Thực tiễn dạy học môn Toán nói chung và phân môn Hình học nói riêng tại các trường THCS cho thấy phần lớn giáo viên vẫn áp dụng phương pháp thuyết trình, truyền thụ đồng loạt một nội dung, một bài tập cho toàn thể học sinh. Cách tiếp cận này chủ yếu tác động vào trí tuệ ngôn ngữ và trí tuệ logic/toán, bỏ qua các thế mạnh học tập khác của học sinh (như trí tuệ không gian, giao tiếp, nội tâm, tự nhiên học), khiến học sinh tiếp thu thụ động và hạn chế phát huy tiềm năng riêng.

Mặc dù thuyết Đa trí tuệ của nhà tâm lý học Howard Gardner đã được nghiên cứu và ứng dụng trong giáo dục trên thế giới cũng như tại Việt Nam, tác giả xác định vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về việc vận dụng thuyết này vào dạy học Hình học cấp THCS phù hợp với thực tiễn giáo dục Việt Nam. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  1. Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số biện pháp dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán THCS.
  2. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán ở trường THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ.
  4. Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng và thực hiện được một số biện pháp sư phạm thích hợp trong dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ thì có thể góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán.

Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu về dạy học Hình học các lớp 8 và 9 cấp THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ. Trong các biện pháp đề xuất, luận án tập trung làm rõ mục đích và cách thức thực hiện.
  • Phạm vi không gian (địa bàn thực nghiệm): Tiến hành tại 2 trường THCS thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa (bao gồm nghiên cứu trường hợp trên 8 học sinh lớp 8A trường THCS Đông Hòa).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong 2 năm học: 2015 – 2016 và 2016 – 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại

Trong quá trình tổng quan tài liệu, tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu về trí tuệ và sự vận dụng thuyết Đa trí tuệ trong dạy học trên thế giới và tại Việt Nam:

Nhóm nghiên cứu Tác giả & Năm công bố Nội dung và công trình tiêu biểu
Nghiên cứu về thuật ngữ và bản chất trí tuệ Charles Spearman (1927); Robert Sternberg (1985); Howard Gardner (1983, 1999); Nguyễn Khắc Viện (1991); Phạm Hoàng Gia (1979); Nguyễn Kế Hào (1985). Định nghĩa trí khôn là sự thích nghi của tinh thần vào hoàn cảnh mới; phân biệt trí khôn (thiên về hành động) và trí tuệ (thiên về tư duy trừu tượng); trí thông minh là phẩm chất cao của trí tuệ. Howard Gardner công bố công trình Frames of Mind - The Theory of Multiple Intelligences (1983) xác định ban đầu 7 dạng trí tuệ và bổ sung dạng thứ 8 năm 1999.
Vận dụng thuyết Đa trí tuệ trong dạy học trên thế giới Thomas Armstrong (1994a, 1994b, 2000); Linda Campbell, Bruce Campbell & Dee Dickinson (1990, 2000); Thomas R. Hoerr (2000). Thomas Armstrong xuất bản 7 loại hình thông minh, Bạn thông minh hơn bạn nghĩ, và Đa trí tuệ trong lớp học (2000), đề xuất 8 cách dạy học và quy trình soạn giáo án 7 bước. Nhóm Linda Campbell nghiên cứu mô hình dạy học phân chia nhóm/góc theo các dạng trí tuệ. Thomas R. Hoerr chỉ ra các hướng hỗ trợ học sinh tận dụng dạng trí tuệ nổi trội để học tập thành công.
Vận dụng thuyết Đa trí tuệ vào dạy học Toán quốc tế Mark Wahl (1997); Hope Martin (1999). Mark Wahl với Toán học cho mọi người: Dạy học toán theo bảy loại hình trí tuệ đề xuất các kỹ thuật phát triển từng dạng trí tuệ trong học Toán; Hope Martin nghiên cứu Đa trí tuệ và các chuẩn mực - Toán học căn bản.
Nghiên cứu vận dụng thuyết Đa trí tuệ tại Việt Nam Trần Khánh Đức (2010); Trần Đình Châu & Đặng Thị Thu Thủy (2013); Phan Văn Nhân (2013); Hồ Long Anh (2013); Hoàng Thị Thu (2014); Trần Bình Trọng (2015); Nguyễn Thị Thanh Tuyền (2017); Trần Văn Trung (2018). Các bài viết về vận dụng đa trí tuệ và bản đồ tư duy trong dạy học phổ thông. Luận văn thạc sĩ của Hồ Long Anh (Vật lí 11), Hoàng Thị Thu (Toán 6), Trần Bình Trọng (Toán 10). Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thanh Tuyền (hỗ trợ học sinh lớp 4 gặp khó khăn học Toán) và Trần Văn Trung (dạy học Toán THPT chuyên).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả chỉ ra rằng các công trình tại Việt Nam mới chỉ dừng lại ở bước đầu, chủ yếu áp dụng ở cấp tiểu học hoặc khối THPT chuyên, vật lý, đại số lớp 6, 10. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về phân môn Hình học THCS – phân môn vốn đòi hỏi cao về tính trực quan không gian kết hợp tư duy logic trừu tượng – dưới lăng kính thuyết Đa trí tuệ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, phương thức thực hiện và đề xuất các biện pháp sư phạm cụ thể trong dạy học Hình học THCS phù hợp với thực tiễn trường học Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Thuyết Đa trí tuệ (Multiple Intelligences Theory): Được Howard Gardner đề xuất, bao gồm 8 dạng trí tuệ: Trí tuệ ngôn ngữ (Linguistic Intelligence), Trí tuệ logic/toán (Logical - Mathematical Intelligence), Trí tuệ không gian (Spatial - Visual Intelligence), Trí tuệ hình thể - động năng (Bodily - Kinesthetic Intelligence), Trí tuệ âm nhạc (Musical Intelligence), Trí tuệ giao tiếp (Interpersonal Intelligence), Trí tuệ nội tâm (Intrapersonal Intelligence), và Trí tuệ tự nhiên học (Naturalist Intelligence). Luận án vận dụng 4 đặc điểm cơ bản của thuyết: tính khác biệt, tính thực tiễn, tính khơi gợi, và tính toàn diện.
  • Quan niệm của luận án: "Dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ là dạy học đòi hỏi phải tổ chức, tiến hành các hoạt động dạy học dựa trên sự khác biệt về các dạng trí tuệ của học sinh nhằm tạo ra những kết quả học tập tốt nhất cho từng học sinh."
  • Tiếp cận dạy học phát triển năng lực: Dựa trên quan điểm của Đỗ Đức Thái (2018) và Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, định hướng dạy học chú trọng kết quả đầu ra, rèn luyện thông qua hoạt động trải nghiệm, cá nhân hóa cách học, tăng cường tương tác và ứng dụng công nghệ/thiết bị trực quan.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận, thực tiễn và toán học:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, hồi cứu tư liệu, phân tích và tổng hợp các công trình khoa học trong và ngoài nước về tâm lý học, thuyết Đa trí tuệ và phương pháp dạy học Hình học.
  2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Kết hợp định tính và định lượng để khảo sát thực trạng; sử dụng kỹ thuật quan sát, dự giờ, khảo sát kế hoạch bài dạy (giáo án), lấy ý kiến bằng phiếu thăm dò giáo viên, học sinh và phỏng vấn trực tiếp.
  3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có nhóm đối chứng để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của hệ thống biện pháp đề xuất.
  4. Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Theo dõi quá trình học tập của 8 học sinh lớp 8A trường THCS Đông Hòa trước, trong và sau tác động sư phạm.
  5. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục Toán học về khung lý luận và quy trình thực nghiệm.
  6. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng từ khảo sát và các bài kiểm tra thực nghiệm (tính các tham số thống kê đặc trưng, vẽ đường lũy tích) để đối chiếu giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản chương trình, sách giáo khoa và sách bài tập môn Toán (phân môn Hình học lớp 8, 9) hiện hành.
  • Dữ liệu khảo sát giáo viên và học sinh THCS về việc nhận biết, khai thác các dạng trí tuệ trong học Toán.
  • Dữ liệu điểm số từ 2 đợt kiểm tra thực nghiệm sư phạm tại 2 trường THCS ở Thanh Hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về thuyết Đa trí tuệ và phân tích thực trạng dạy học Hình học THCS.

1. Các biểu hiện đặc trưng của 6 dạng trí tuệ trong học tập Hình học THCS

Luận án chỉ ra rằng trong dạy học Hình học THCS, 6 dạng trí tuệ sau có điều kiện thuận lợi nhất để bộc lộ và phát triển:

  • Trí tuệ ngôn ngữ: Khả năng đọc, hiểu ký hiệu và thuật ngữ hình học; diễn đạt chính xác định nghĩa, định lý bằng lời và chữ viết; kỹ năng trình bày lập luận, đối thoại, diễn giải chứng minh.
  • Trí tuệ logic/toán: Kỹ năng tính toán, ước lượng; suy luận có căn cứ (quy nạp, diễn dịch); thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, đặc biệt hóa; tìm nhiều cách giải cho một bài toán và giải quyết bài toán phức tạp.
  • Trí tuệ không gian: Nhận biết và ghi nhớ qua sơ đồ, hình vẽ; hứng thú với vẽ hình, gấp hình, cắt ghép, tạo hình khối; khả năng hình dung, tưởng tượng biến đổi hình học trong không gian hai chiều và ba chiều.
  • Trí tuệ giao tiếp: Thích làm việc nhóm, chia sẻ kinh nghiệm học tập; kỹ năng điều khiển hoạt động nhóm, giải quyết bất đồng; tự tin trình bày và tham gia phản biện, đánh giá kết quả của bạn bè.
  • Trí tuệ nội tâm: Tự giác xác định mục tiêu học tập, thích nghiên cứu độc lập; có ý thức tự nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và điều chỉnh sai sót cá nhân khi được góp ý.
  • Trí tuệ tự nhiên học: Hứng thú liên hệ các mô hình, cấu trúc hình học với các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống thực tế; quan sát cảnh quan môi trường để nhận diện hình khối.

2. Phương thức thực hiện dạy học Hình học theo thuyết Đa trí tuệ

Luận án xác lập 5 phương thức cốt lõi:

  • Xác định mục tiêu bài học rõ ràng: Thiết lập mục tiêu học tập hướng đến việc kích hoạt các dạng trí tuệ cụ thể của từng đối tượng học sinh.
  • Cung cấp nhiều cách thức tiếp cận nội dung: Linh hoạt điều chỉnh nội dung bài học, thiết kế các gói kiến thức, góc học tập hoặc dự án học tập gắn với thực tiễn đời sống.
  • Tìm kiếm cơ hội phát huy trí tuệ trong các tình huống dạy học điển hình: Tích hợp việc rèn luyện các dạng trí tuệ vào dạy học khái niệm, dạy học định lý, dạy học quy tắc và dạy học giải bài tập.
  • Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học: Kết hợp linh hoạt dạy học cá nhân, dạy học nhóm, dạy học toàn lớp và dạy học trải nghiệm. Quy trình dạy học trải nghiệm môn Toán được xác định qua 4 bước:
    1. Bước 1: Trải nghiệm (tạo tình huống kết nối kiến thức cũ với thực tế/mô hình).
    2. Bước 2: Phân tích, khám phá, xử lí trải nghiệm, rút ra bài học (phân tích, đối chiếu để hình thành tri thức mới).
    3. Bước 3: Thực hành, luyện tập (áp dụng kiến thức vào bài tập, tình huống mới).
    4. Bước 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (giải quyết các vấn đề thực tiễn).
  • Sử dụng các kỹ thuật dạy học Đa trí tuệ cụ thể:
    • Trí tuệ ngôn ngữ: Sử dụng kỹ thuật động não viết, viết tích cực, luyện tập phát biểu định nghĩa tương đương (Ví dụ 1.2 về định nghĩa đường kính đường tròn), phiếu đố vui hoàn thành tính chất góc với đường tròn (Ví dụ 1.3).
    • Trí tuệ logic/toán: Tập luyện suy luận xuôi, suy luận ngược, khai thác bài toán theo nhiều cách giải và khái quát hóa bài toán (Ví dụ 1.4: Bài toán chứng minh $PQ \parallel IK$ qua 3 cách giải: Định lý Thalès, định lý Menelaus, định lý Ceva và mở rộng thành các bài toán tổng quát 1.4a, 1.4b).
    • Trí tuệ không gian: Thực hành cắt gấp tìm trục đối xứng (Ví dụ 1.5), gấp hộp chữ nhật có nắp (Ví dụ 1.6), vẽ nghệ thuật trang trí bằng compa/thước từ cung tròn (Ví dụ 1.7), cắt ghép hình tròn thành nhiều phần nhỏ để tiếp cận công thức diện tích hình tròn (Ví dụ 1.8), sử dụng phần mềm hình học động.
    • Trí tuệ giao tiếp: Áp dụng kỹ thuật dạy học mảnh ghép thông qua các Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4 trong bài luyện tập hệ thức lượng tam giác vuông (Ví dụ 1.9).

Chương 2: Một số biện pháp dạy học Hình học Trung học cơ sở theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ

Chương 2 trình bày hệ thống định hướng và 6 biện pháp sư phạm cụ thể nhằm hiện thực hóa lý luận vào thực tế giảng dạy.

1. Hệ thống 5 định hướng xây dựng biện pháp

  • Định hướng 1: Đảm bảo sự thống nhất giữa tính đồng loạt và tính phân hóa trong dạy học.
  • Định hướng 2: Đảm bảo phát huy tính tích cực, độc lập và sáng tạo của học sinh trong học tập.
  • Định hướng 3: Tạo môi trường dạy học để học sinh có điều kiện thảo luận, trao đổi ý tưởng với bạn bè và giáo viên.
  • Định hướng 4: Hướng tới mục đích phát triển toàn diện cho học sinh, phát huy những dạng trí tuệ nổi trội và khắc phục những khiếm khuyết của các dạng trí tuệ còn thiếu ở mỗi học sinh.
  • Định hướng 5: Đảm bảo tính khả thi, dễ áp dụng đối với giáo viên và học sinh.

2. Hệ thống 6 biện pháp sư phạm đề xuất

Hệ thống biện pháp dạy học Hình học THCS theo thuyết Đa trí tuệ
  • Biện pháp 1: Đánh giá các dạng trí tuệ nổi trội của học sinh. Giáo viên sử dụng bảng kiểm quan sát, phiếu khảo sát biểu hiện hành vi và quá trình giải bài tập để phân loại hồ sơ trí tuệ của từng học sinh.
  • Biện pháp 2: Xác định mục tiêu bài học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ. Xây dựng mục tiêu chi tiết theo chuẩn kiến thức, kỹ năng đồng thời tích hợp các chỉ báo hành vi về phát triển các dạng trí tuệ tương ứng.
  • Biện pháp 3: Khai thác, lựa chọn và thiết kế nội dung dạy học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ. Thiết kế các chủ đề dạy học đa kênh thông tin, kết hợp lý thuyết với mô hình trực quan, bài toán thực tiễn và sơ đồ tư duy.
  • Biện pháp 4: Tập luyện cho học sinh sử dụng các dạng trí tuệ nổi trội trong các tình huống dạy học điển hình. Rèn luyện học sinh giải quyết vấn đề qua 4 tình huống: hình thành khái niệm, phát hiện/chứng minh định lý, rèn luyện kỹ năng giải toán hình học và củng cố ôn tập.
  • Biện pháp 5: Lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học và phương tiện dạy học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ. Kết hợp dạy học theo trạm/góc, kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật mảnh ghép, phần mềm dạy học và phương tiện trực quan.
  • Biện pháp 6: Đánh giá sự tiến bộ của học sinh trong dạy học Hình học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ. Đa dạng hóa công cụ đánh giá (hồ sơ học tập, đánh giá đồng đẳng, tự đánh giá, sản phẩm thực hành cắt gấp/vẽ hình) thay vì chỉ dùng bài kiểm tra viết truyền thống.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất thông qua thực nghiệm sư phạm.

1. Tổ chức và nội dung thực nghiệm

  • Địa bàn và mẫu thực nghiệm: Triển khai tại 2 trường THCS thuộc tỉnh Thanh Hóa trong các năm học 2015 – 2016 và 2016 – 2017. Học sinh được chia thành nhóm Thực nghiệm (TN) và nhóm Đối chứng (ĐC) có trình độ tương đương nhau trước tác động.
  • Nội dung thực nghiệm: Tiến hành giảng dạy các bài học Hình học lớp 8 và lớp 9 được thiết kế theo 6 biện pháp sư phạm của luận án tại nhóm TN; nhóm ĐC học theo phương pháp truyền thống hiện hành.
  • Nghiên cứu trường hợp: Luận án tiến hành theo dõi chuyên sâu quá trình chuyển biến của 8 học sinh lớp 8A trường THCS Đông Hòa đại diện cho các nhóm biểu hiện trí tuệ khác nhau.

2. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

  • Kết quả được đánh giá kết hợp giữa định tính (sự tự tin, khả năng tương tác nhóm, hứng thú vẽ hình/chứng minh hình học của học sinh) và định lượng (2 bài kiểm tra thực nghiệm).
  • Bảng tổng hợp các tham số thống kê và đồ thị đường lũy tích từ 2 bài kiểm tra thực nghiệm cho thấy nhóm TN đạt kết quả cao hơn nhóm ĐC có ý nghĩa thống kê, tỷ lệ điểm khá - giỏi của nhóm TN cao hơn rõ rệt và đường lũy tích nhóm TN luôn nằm về phía bên phải đường lũy tích nhóm ĐC.
  • Kết quả thực nghiệm khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đề ra.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã xây dựng và chuẩn hóa quan niệm về dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ trong bối cảnh giáo dục Việt Nam.
  2. Xác định rõ các phương thức thực hiện dạy học Hình học THCS theo thuyết Đa trí tuệ (từ xác định mục tiêu, cách tiếp cận nội dung, tạo cơ hội bộc lộ trí tuệ đến đa dạng hóa hình thức tổ chức và kỹ thuật dạy học).
  3. Xác định hệ thống biểu hiện của 6 dạng trí tuệ của học sinh THCS trong học tập Hình học và đề xuất hệ thống 6 biện pháp sư phạm có căn cứ khoa học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho giáo viên dạy môn Toán tại các trường THCS và sinh viên chuyên ngành Sư phạm Toán học.
  2. Xây dựng các minh họa bài dạy, hệ thống bài tập hình học mở rộng (sử dụng nhiều định lý như Thalès, Menelaus, Ceva), và quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm, kỹ thuật mảnh ghép trong giờ luyện tập Hình học 8, 9.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với giáo viên: Cần nắm bắt đặc điểm khác biệt về trí tuệ của học sinh trong lớp; tránh áp dụng đồng loạt một phương pháp thuyết trình; tích cực thiết kế bài học đa dạng hoạt động (vẽ, gấp hình, thảo luận nhóm, giải toán nhiều cách).
  • Đối với cơ sở đào tạo và quản lý giáo dục: Cần bồi dưỡng năng lực vận dụng thuyết Đa trí tuệ cho giáo viên Toán THCS; trang bị phương tiện, thiết bị dạy học trực quan và phần mềm hỗ trợ dạy học Hình học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi nội dung: Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu trong phạm vi phân môn Hình học của các lớp 8 và 9 cấp THCS.
    • Về địa bàn thực nghiệm: Quá trình thực nghiệm sư phạm mới được triển khai trên địa bàn 2 trường THCS thuộc tỉnh Thanh Hóa trong khung thời gian 2 năm học (2015 – 2016 và 2016 – 2017).
    • Về cấu trúc biện pháp: Các biện pháp mới chỉ tập trung trình bày mục đích và cách thức thực hiện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân môn Đại số và toàn bộ các khối lớp của cấp THCS cũng như THPT.
    • Mở rộng địa bàn thực nghiệm sư phạm trên nhiều tỉnh thành và các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp giữa thuyết Đa trí tuệ và phương pháp dạy học bộ môn Toán, phương pháp nghiên cứu trường hợp và quy trình xử lý thực nghiệm sư phạm.
    • Giảng viên các trường Sư phạm: Dùng làm tài liệu giảng dạy chuyên đề về phương pháp dạy học Toán hiện đại và dạy học phân hóa.
    • Giáo viên Toán THCS: Khai thác các kỹ thuật dạy học cụ thể (kỹ thuật mảnh ghép, bản đồ tư duy, vẽ hình nghệ thuật, cắt gấp hình) và 6 biện pháp sư phạm để áp dụng trực tiếp vào các tiết dạy Hình học 8, 9.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu hiện 6 dạng trí tuệ trong học Hình học (Chương 1) và 6 biện pháp dạy học sư phạm cùng các ví dụ minh họa chi tiết (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Thuyết Đa trí tuệ gồm những dạng trí tuệ nào và luận án tập trung vào các dạng nào trong dạy học Hình học THCS?

Howard Gardner công bố 8 dạng trí tuệ chính thức gồm: ngôn ngữ, logic/toán, không gian, hình thể - động năng, âm nhạc, giao tiếp, nội tâm, và tự nhiên học (năm 1999 có nêu thêm trí tuệ sinh tồn nhưng chưa đủ chứng cứ công nhận). Trong phân môn Hình học THCS, luận án tập trung khai thác và phát huy 6 dạng trí tuệ có nhiều ưu thế biểu hiện nhất: logic/toán, không gian, ngôn ngữ, giao tiếp, nội tâm và tự nhiên học.

2. Tác giả định nghĩa như thế nào về dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ?

Theo luận án: "Dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ là dạy học đòi hỏi phải tổ chức, tiến hành các hoạt động dạy học dựa trên sự khác biệt về các dạng trí tuệ của học sinh nhằm tạo ra những kết quả học tập tốt nhất cho từng học sinh."

3. Chu trình dạy học trải nghiệm môn Toán được luận án xác định gồm những bước nào?

Chu trình dạy học trải nghiệm được xây dựng gồm 4 bước liên hoàn:

  • Bước 1: Trải nghiệm (khai thác kinh nghiệm sẵn có qua tình huống, mô hình, bài toán cụ thể).
  • Bước 2: Phân tích, khám phá, xử lí trải nghiệm, rút ra bài học (phân tích để chuẩn hóa và tiếp nhận tri thức mới).
  • Bước 3: Thực hành, luyện tập (củng cố kiến thức qua thực hành bài tập).
  • Bước 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (vận dụng giải quyết các tình huống đời sống).

4. Luận án đề xuất những biện pháp sư phạm nào ở Chương 2?

Luận án đề xuất hệ thống 6 biện pháp:

  1. Đánh giá các dạng trí tuệ nổi trội của học sinh.
  2. Xác định mục tiêu bài học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ.
  3. Khai thác, lựa chọn và thiết kế nội dung dạy học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ.
  4. Tập luyện cho học sinh sử dụng các dạng trí tuệ nổi trội trong các tình huống dạy học điển hình.
  5. Lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học và phương tiện dạy học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ.
  6. Đánh giá sự tiến bộ của học sinh trong dạy học Hình học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ.

5. Địa bàn và thời gian thực nghiệm sư phạm của luận án diễn ra ở đâu?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 2 trường THCS trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong 2 năm học liên tiếp (2015 – 2016 và 2016 – 2017), kết hợp nghiên cứu trường hợp chi tiết trên 8 học sinh lớp 8A trường THCS Đông Hòa.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Trung Thanh đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc vận dụng thuyết Đa trí tuệ vào phân môn Hình học lớp 8 và 9 cấp THCS. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại Thanh Hóa, công trình đã xây dựng hệ thống 6 biểu hiện trí tuệ đặc trưng và đề xuất 6 biện pháp sư phạm khả thi. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và tư liệu thực tiễn hữu ích cho công tác đổi mới phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học.