Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là mạng lưới giao thông đường bộ, giữ vai trò nền tảng quyết định năng lực cạnh tranh, lưu thông hàng hóa, thúc đẩy phân công lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi địa phương. Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế, giao thông vận tải đường bộ đảm nhận hơn 70% khối lượng luân chuyển hàng hóa và gần 80% lưu lượng hành khách. Nhận thức tầm quan trọng đó, tỉnh đã tập trung nguồn lực đáng kể cho xây dựng cơ sở hạ tầng; tính đến hết năm 2023, tổng chi xây dựng cơ sở hạ tầng của tỉnh đạt 996.500 triệu đồng trên tổng số 1.496.900 triệu đồng chi đầu tư phát triển.

Tuy nhiên, thực trạng mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nhiều tuyến đường huyết mạch xuống cấp nghiêm trọng nhưng chưa được đầu tư nâng cấp đồng bộ; trận lũ lụt lịch sử năm 2021 (lớn nhất trong 50 năm trở lại đây) đã tàn phá nặng nề hệ thống cầu cống, nền đường và mái ta luy, gây sạt lở trên diện rộng. Đồng thời, nguồn vốn ngân sách nhà nước còn hạn hẹp, công tác giải phóng mặt bằng phức tạp và quy trình phối hợp triển khai dự án còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc lãng phí và chậm tiến độ giải ngân. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, tác giả Hồ Thị Phương Nhi (sinh viên chuyên ngành Kế hoạch Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện hoạt động đầu tư công trình giao thông tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn về đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ.
  2. Đánh giá thực trạng đầu tư và sử dụng vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2023.
  3. Đưa ra định hướng và hệ thống giải pháp nhằm cải thiện hoạt động đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác đầu tư và sử dụng nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát số liệu trong giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu phân tích thực trạng công tác đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý luận, đề tài tiếp cận hoạt động đầu tư theo trường phái kinh tế học vĩ mô và kinh tế đầu tư chuyên ngành. Tác giả vận dụng lý thuyết của Nguyễn Bạch Nguyệt (2012) để xác định bản chất của đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại (tài chính, lao động, tài nguyên) nhằm đạt được sự gia tăng tài sản vật chất, tri thức và năng lực sản xuất trong tương lai; đồng thời phân định vai trò của đầu tư công ($G$) và đầu tư tư nhân ($I$) trong cấu thành tổng cầu theo mô hình: $$Y = C + I + G + X - M$$

Để đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của hoạt động đầu tư công trình xây dựng cơ bản, khóa luận sử dụng hệ thống chỉ tiêu do Đỗ Văn Huân (2008) và Đỗ Xuân Nghĩa (2010) hệ thống hóa:

  • Hiệu quả kinh tế: Phản ánh qua hệ số suất hao vốn đầu tư $ICOR = I / \Delta GDP$ (đo lường lượng vốn đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn vị tăng trưởng GDP) và hệ số thực hiện vốn đầu tư $H = FA / I$ (trong đó $FA$ là giá trị tài sản cố định hoàn thành đưa vào sử dụng, $I$ là tổng vốn đầu tư thực hiện).
  • Hiệu quả xã hội: Đo lường qua khả năng tạo việc làm, nâng cao thu nhập bình quân đầu người, cải thiện điều kiện đi lại, tái phân phối lợi tức xã hội và giảm thiểu tai nạn giao thông theo mục tiêu "3 giảm" (giảm số vụ, giảm số người chết, giảm số người bị thương).
  • Cơ sở thực tiễn: Khóa luận nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đầu tư giao thông của Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh và phân tích điển hình thành phố Đà Nẵng trong công tác cải cách thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng với cơ chế "Nhà nước và nhân dân cùng làm" có nghị quyết HĐND ban hành riêng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai kênh dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo thống kê, quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch vốn và số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 từ Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải và Phòng Kế hoạch – Tài chính.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát xã hội học bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi ngẫu nhiên) đối với 60 người dân sinh sống tại các khu vực hưởng lợi trực tiếp từ các dự án giao thông giai đoạn 2021 – 2023. Quy trình điều tra thực hiện từ 15 – 20 người/ngày, thu về 10 – 15 phiếu hợp lệ mỗi ngày. Bảng hỏi thiết kế thang đo Likert 5 mức độ (1: Kém, 2: Yếu, 3: Trung bình, 4: Khá, 5: Tốt) để đánh giá chất lượng thi công, tác động kinh tế và môi trường.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Làm sạch, mã hóa dữ liệu sơ cấp và phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 19.0. Vận dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, tính tốc độ tăng trưởng bình quân, phương pháp so sánh tương đối/tuyệt đối và phân tổ thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông

Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng về đầu tư phát triển, phân định đầu tư trực tiếp và gián tiếp, đồng thời chỉ ra đặc thù kỹ thuật – kinh tế của cơ sở hạ tầng giao thông: vốn đầu tư ban đầu rất lớn, thời gian nằm đọng vốn kéo dài, thời gian thi công chia thành nhiều phân kỳ, chu kỳ khai thác sử dụng vận hành kéo dài hàng chục năm đến hàng trăm năm và kết quả công trình phát huy tác dụng cố định tại địa bàn xây dựng. Tác giả phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng cốt lõi đến hiệu quả đầu tư: công tác lập quy hoạch – kế hoạch, chính sách kinh tế vĩ mô, năng lực tổ chức quản lý dự án xây dựng cơ bản và khâu quản lý vận hành khai thác sau đầu tư. Chương này cũng đúc kết các bài học thực tiễn từ Đà Nẵng về ban hành quy định đền bù chi tiết, công tác dân vận của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và trách nhiệm người đứng đầu trong giải phóng mặt bằng.

Chương 2: Thực trạng đầu tư và sử dụng vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 là trọng tâm thực chứng của khóa luận, phản ánh bức tranh kinh tế - xã hội và số liệu đầu tư hạ tầng giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Địa bàn nghiên cứu: Diện tích tự nhiên toàn tỉnh (tính đến 31/12/2023) là 501.710,47 ha (giảm 143 ha do sạt lở bờ biển Hải Dương, bờ sông Bồ, sông Hương và điều chỉnh địa giới); gồm 388.023 ha đất nông nghiệp (77,34%), 110.276 ha đất phi nông nghiệp (21,98%) và 3.361 ha đất chưa sử dụng (0,67%). Dân số năm 2022 đạt 1.123.224 người; mật độ 234,5 người/km²; tỷ lệ nghèo đa chiều là 3,56%; lực lượng lao động đang làm việc đạt 512.205 người. Tổng giá trị sản xuất năm 2023 đạt 4.470 tỷ đồng; cơ cấu kinh tế dịch chuyển tích cực: Công nghiệp – Xây dựng chiếm 47,54% (2.125 tỷ đồng), Dịch vụ chiếm 35,64% (1.593 tỷ đồng), Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm 16,82% (752 tỷ đồng). Thu ngân sách năm 2023 đạt 1.743 tỷ đồng (tăng bình quân 9,32%/năm); chi thường xuyên đạt 1.289 tỷ đồng.
  • Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ: Toàn tỉnh quản lý 927,6 km cao tốc và quốc lộ (gồm 102,4 km cao tốc Bắc – Nam phía Đông CT.01 quy mô 6 làn xe; 154,6 km QL1 cấp III quy mô 4 làn xe; các tuyến QL49, QL49B, QL49C, QL49D, QL49E, QL49F; 105,1 km Đường Hồ Chí Minh nhánh Tây; 127 km Đường bộ ven biển); 144,2 km đường vành đai (Vành đai 1: 20,2 km; Vành đai 2: 33,5 km; Vành đai 3: 90,5 km); 875,96 km đường tỉnh (từ ĐT.1 đến ĐT.6C); và 109,8 km đường kết nối liên vùng (tiêu biểu như tuyến Tố Hữu kéo dài đi sân bay Phú Bài 10,3 km; tuyến La Sơn – Chân Mây 40,4 km).
  • Hiện trạng cầu đường bộ: Toàn tỉnh có 150 cây cầu các loại; trong đó chỉ có 90 cầu còn sử dụng tốt, 50 cầu hư hỏng và xuống cấp nghiêm trọng, 10 cầu hư hỏng hoàn toàn đang phải thay thế bằng cầu tạm.
  • Tình hình triển khai 32 dự án giao thông trọng điểm giai đoạn 2021 – 2023:
Phân loại hạ tầng giao thông Hoàn thành Đang thi công Chưa thi công Tổng số dự án
Đường cao tốc, quốc lộ 1 3 2 6
Đường kết nối 7 4 6 17
Đường vành đai 1 2 0 3
Đường tỉnh 3 2 1 6
Tổng cộng 12 11 9 32

Tiến độ các công trình trọng điểm ghi nhận: Gói thầu số 10 Cầu qua cửa biển Thuận An và đường ven biển (khởi công 26/3/2022) đạt giá trị thực hiện 247,1 tỷ đồng trên giá trị hợp đồng 2.123 tỷ đồng (đạt 11,6%); Đường Tây phá Tam Giang – Cầu Hai gói 4 đạt 24,83/46,512 tỷ đồng (53%), gói 5 đạt 13,61/32,578 tỷ đồng (42%); Đường cứu hộ Phong Điền – Điền Lộc hoàn thành 9 km, giải ngân 398,708 tỷ đồng trên 436 tỷ đồng vốn bố trí; Tuyến Phú Mỹ – Thuận An giải ngân 272,085/313,484 tỷ đồng (gói 6 đạt 80,2%, gói 14 đạt 75,7%); Dự án đường Nguyễn Hoàng và cầu vượt sông Hương (Quyết định 2177/QĐ-UBND ngày 09/9/2022) đã giải ngân 26,753 tỷ đồng (đạt 80% kế hoạch giao).

  • Tình hình nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông:
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng BQ (%/năm)
Tổng vốn đầu tư giao thông Tỷ đồng 147,407 251,780 256,730 31,84
Vốn Trung ương quản lý Tỷ đồng 31,511 61,200 69,700 48,04
Vốn Địa phương quản lý Tỷ đồng 115,896 190,580 187,030 27,03
Tỷ trọng vốn NSNN cho giao thông % 79,86 85,73 89,28 -
Vốn NSNN cho giao thông Tỷ đồng 117,720 215,850 229,220 39,39
Tỷ lệ vốn giao thông / Tổng vốn ĐT-XD % 25,84 40,15 41,18 -

Trong 3 năm, phong trào làm giao thông nông thôn gắn với chương trình nông thôn mới đã đầu tư xây dựng mới hơn 4.000 km đường. Tuy nhiên, công tác đầu tư còn hạn chế: áp lực giải phóng mặt bằng kéo dài làm chậm tiến độ một số gói thầu; ngân sách địa phương chịu gánh nặng khắc phục hư hỏng sau lũ lụt 2021; tỷ lệ cầu xuống cấp và cầu tạm còn cao (chiếm 40% tổng số cầu).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm cải thiện hoạt động đầu tư xây dựng CSHT giao thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3 bám sát định hướng quy hoạch tỉnh đến năm 2030, hướng đến xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ, hiện đại, liên kết vùng dọc theo các hành lang kinh tế Bắc – Nam, Đông – Tây và ven biển. Tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Nâng cao chất lượng quy hoạch cơ sở hạ tầng giao thông gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Cải tiến công tác dự báo kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm, tránh dàn trải vốn.
  3. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện công trình giữa các khâu từ thẩm định, phê duyệt đến thi công.
  4. Lựa chọn nhà thầu có năng lực tài chính và chất lượng thi công tốt thông qua đấu thầu minh bạch.
  5. Giám sát chặt chẽ quy trình thi công tại hiện trường, kiểm soát chất lượng vật liệu.
  6. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và đánh giá sau đầu tư nhằm phòng chống thất thoát lãng phí.
  7. Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý dự án.
  8. Thực hiện công khai, minh bạch tài chính trong từng dự án đầu tư xây dựng.
  9. Hoàn thiện cơ chế quản lý dự án và phân định rõ trách nhiệm giữa chủ đầu tư, ban quản lý và các đơn vị tư vấn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các dữ liệu thực tế về đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2023:

  • Chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc của nguồn vốn đầu tư giao thông địa phương với tốc độ tăng bình quân 31,84%/năm (từ 147,407 tỷ đồng năm 2021 lên 256,730 tỷ đồng năm 2023).
  • Xác lập tỷ trọng nguồn vốn ngân sách nhà nước là nguồn lực giữ vai trò hạt nhân, tăng từ 79,86% (117,720 tỷ đồng) năm 2021 lên 89,28% (229,220 tỷ đồng) năm 2023; đồng thời chỉ tiêu vốn giao thông chiếm tới 41,18% trong tổng chi đầu tư xây dựng cơ bản toàn tỉnh vào năm 2023.
  • Cập nhật số liệu kiểm kê kỹ thuật toàn diện: 927,6 km cao tốc/quốc lộ; 875,96 km đường tỉnh; kiểm kê 150 cây cầu với tỷ lệ 60 cầu hư hỏng, xuống cấp hoặc cầu tạm; kết quả xây dựng hơn 4.000 km đường giao thông nông thôn.
  • Thống kê tiến độ giải ngân và khối lượng thực hiện của 32 dự án giao thông trọng điểm, bao gồm các dự án chiến lược như cầu Thuận An, đường cứu hộ Phong Điền – Điền Lộc, đường ven biển và cầu qua sông Hương.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn do tác giả tự xác định:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ cấp tỉnh, kết hợp việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật với chỉ tiêu xã hội.
  • Khóa luận là công trình nghiên cứu khảo sát trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, phản ánh số liệu thực tế ngay sau giai đoạn phục hồi thiên tai năm 2021.
  • Đề xuất được hệ thống 9 nhóm giải pháp quản trị đầu tư công mang tính liên hoàn, kết hợp các kiến nghị 3 cấp gửi tới Trung ương, UBND tỉnh/các sở ngành và cộng đồng dân cư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả thừa nhận:

  • Về nội dung: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ; chưa mở rộng đánh giá các phân khúc hạ tầng giao thông quan trọng khác của tỉnh như hệ thống cảng biển nước sâu Chân Mây, cảng Thuận An, đường thủy nội địa phá Tam Giang hay Cảng hàng không quốc tế Phú Bài.
  • Về phương pháp khảo sát: Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế ($n = 60$ người dân), áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên do hạn hẹp về thời gian và chi phí nghiên cứu, do đó tính đại diện thống kê cho toàn bộ các huyện thị vùng sâu, vùng xa chưa thật sự cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi đánh giá mô hình giao thông vận tải đa phương thức kết nối liên vùng (nhất là tuyến đường sắt đô thị kết nối Huế – Đà Nẵng và trung tâm logistics Chân Mây); gia tăng quy mô mẫu khảo sát định lượng theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên để đánh giá sâu sắc hơn mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kế hoạch Đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh và Quản lý kinh tế tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, xử lý số liệu thứ cấp kết hợp khảo sát sơ cấp trên SPSS trong đề tài phân tích đầu tư công.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên tại các cơ quan chuyên trách như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Ban Quản lý dự án giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế tham khảo bức tranh tổng hợp số liệu về mạng lưới đường tỉnh, quốc lộ, thực trạng cầu cống và tiến độ các gói thầu xây lắp trọng điểm giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phần đáng giá nhất của tài liệu là hệ thống bảng biểu chi tiết về cấp kỹ thuật của các tuyến đường bộ (Bảng 2.7), cơ cấu nguồn vốn đầu tư qua các năm (Bảng 2.8, 2.9, 2.10) và các bài học kinh nghiệm về đền bù giải phóng mặt bằng từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2023 chuyển dịch như thế nào?
Tổng vốn đầu tư tăng từ 147,407 tỷ đồng (2021) lên 251,780 tỷ đồng (2022) và đạt 256,730 tỷ đồng (2023), đạt mức tăng trưởng bình quân 31,84%/năm. Trong đó, vốn do địa phương quản lý chiếm tỷ trọng chủ đạo nhưng có xu hướng giảm dần (từ 78,47% năm 2021 xuống 75,69% năm 2022 và 72,85% năm 2023); ngược lại, vốn do Trung ương quản lý tăng tỷ trọng từ 21,53% lên 27,15%. Nguồn vốn NSNN cho giao thông tăng mạnh từ 117,720 tỷ đồng lên 229,220 tỷ đồng, chiếm 89,28% tổng vốn giao thông vào năm 2023.

2. Tình hình triển khai 32 dự án giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh đạt kết quả cụ thể ra sao?
Trong giai đoạn 2021 – 2023, toàn tỉnh có 32 dự án giao thông; tính đến thời điểm báo cáo có 12 dự án đã hoàn thành, 11 dự án đang thi công và 9 dự án chưa thi công. Một số dự án có quy mô giải ngân lớn gồm: Dự án đường cứu hộ Phong Điền – Điền Lộc giải ngân 398,708/436 tỷ đồng (hoàn thành 9 km); Đường Phú Mỹ – Thuận An giải ngân 272,085/313,484 tỷ đồng; Gói thầu số 10 Cầu qua cửa Thuận An đạt khối lượng 247,1/2.123 tỷ đồng; Dự án cầu vượt sông Hương và đường Nguyễn Hoàng giải ngân đạt 26,753 tỷ đồng (đạt 80% kế hoạch vốn giao).

3. Khóa luận chỉ ra thực trạng đáng lo ngại nào đối với hệ thống cầu đường bộ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế?
Tính đến năm 2023, toàn tỉnh có tổng cộng 150 cây cầu đường bộ các loại, nhưng chỉ có 90 cầu còn sử dụng tốt. Còn lại 50 cầu đang trong tình trạng hư hỏng và xuống cấp nghiêm trọng, cùng 10 cây cầu đã hư hỏng toàn bộ buộc phải sử dụng cầu tạm (đặc biệt tập trung ở hệ thống đường huyện và đường xã), tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông và cản trở năng lực vận tải hàng hóa.

4. Dữ liệu khảo sát người dân trong khóa luận được thu thập và xử lý bằng phương pháp nào?
Tác giả thực hiện khảo sát sơ cấp trên mẫu thuận tiện gồm 60 người dân tại các vùng có dự án giao thông đi qua. Phiếu điều tra gồm 3 phần, áp dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá chất lượng thi công, tác động kinh tế và môi trường. Số liệu được thu thập với nhịp độ 15 – 20 người/ngày, làm sạch, mã hóa và phân tích thống kê mô tả trên phần mềm SPSS phiên bản 19.0.

5. Tại sao nguồn vốn đầu tư cho giao thông của tỉnh Thừa Thiên Huế lại tăng đột biến trong giai đoạn 2022 – 2023?
Nguyên nhân chủ yếu do nhu cầu vốn đầu tư vào chương trình xây dựng nông thôn mới (với hơn 4.000 km đường giao thông nông thôn được làm mới); đồng thời do ảnh hưởng nghiêm trọng của trận lũ lụt lịch sử năm 2021 lớn nhất trong 50 năm qua, khiến hệ thống đường sá bị sạt lở, cầu cống sập đổ, buộc Nhà nước và địa phương phải ưu tiên tập trung ngân sách để khắc phục hậu quả, khôi phục hạ tầng dân sinh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Phương Nhi đã cung cấp bức tranh toàn diện và trung thực về thực trạng đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2023. Công trình làm nổi bật vai trò chủ đạo của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong việc nâng cấp mạng lưới huyết mạch và khôi phục hạ tầng sau đợt lũ lụt lịch sử năm 2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống dữ liệu thứ cấp của các cơ quan quản lý chuyên môn và khảo sát xã hội học thực tế, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng cầu đường, giải phóng mặt bằng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý có giá trị ứng dụng thiết thực cho địa phương.