LỜI MỞ ĐẦU 1.Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) vào Việt Nam đã được Đảng và nhà nước ta coi là một chủ trương quan trọng nhằm góp phần khai thác tối đa các nguồn lực trong nước, mở rộng các mối quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên một sức mạnh tổng thể phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển đất nước, góp một phần lớn trong quá trình chuyển đổi sang nên kinh tế thị trường. Ngoài ra Việt Nam là một trong những nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới và lượng du khách nước ngoài đến Việt Nam ngày càng đông là yếu tố hấp dẫn các dự án Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI). Hà Giang là một tỉnh mới được tách ra từ tỉnh Hà Tuyên vào ngày 12 tháng 8 năm 1991, với vị trí địa lý vô cùng phức tạp vì vậy tỉnh Hà Giang vẫn còn rất nghèo, kém phát triển so với các tỉnh khác trong khu vực, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Trong những năm qua, lãnh đạo tỉnh Hà Giang đang cũng rất quan tâm đến việc thu hút nguồn vốn FDI vào tỉnh nhà nhằm mục đích tăng nguồn thu ngân sách lớn, tăng kim ngạch xuất khẩu, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế.
Tuy nhiên, hiện các dự án FDI đầu tư vào tỉnh Hà Giang chủ yếu là có quy mô nhỏ, yêu cầu trình độ kỹ thuật của các dự án còn ở mức thấp đến trung bình, chưa có sự một dự án nào tầm cỡ làm động lực cho sự phát triển đột phá, tăng tốc của tỉnh. Hiện nay, Việt Nam đã trở thành thành viên WTO đồng thời đã ký kết nhiều hiệp định thương mại với các tổ chức quốc tế và các quốc gia trên thế giới như: Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam - Nhật Bản, Việt Nam - Hàn Quốc, Việt Nam - Liên minh Á Âu, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA) và gần đây nhất là Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) cũng như Việt Nam đã tham gia vào cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) đây là cơ hội cũng như thách thức lớn để thực hiện ban hành các chủ trương, 2 đường lối mạnh mẽ hơn nhằm phát triển đất nước, trong đó có các vấn đề về kêu gọi, thu hút các nguồn FDI rất quan trọng. Trong bối cảnh chung của toàn nước thì tỉnh Hà Giang cần có những giải pháp cụ thể, thiết thực phù hợp với tình hình của địa phương để đầy mạnh thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, tôi đã mạnh dạn chọn tên luận văn thạc sĩ của mình là: “Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Giang”.
3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUANNGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Trong nền kinh tế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa như hiện nay đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng trở nên phổ biến. Hình thức đầu tư này giúp các tỉnh thu hút vốn đầu tư cho việc phát triển kinh tế xã hội góp phần thu hẹp khoảng cách kinh tế giữa các tỉnh thành trên cả nước.
Do đó lĩnh vực FDI đã và đang được nhiều tác giả nghiên cứu làm rõ thể hiện trong nhiều luận án, bài báo khoa học. Cho đến nay đề tài về vốn FDI đã được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Nhìn chung các công trình nghiên cứu đều đã đề cập đến lý luận chung về vốn FDI, các nhân tố ảnh hưởng đến vốn FDI, thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu hút vốn FDI ở nhiều địa phương khác nhau. Tuy nhiên vấn đề thu hút vốn FDI tại tỉnh Hà Giang thì chưa có tác giả nào đề cập đến một cách có hệ thống cả về lý luận lẫn thực tiễn.
Vì vậy, đề tài luận văn thạc sĩ mà tác giả đã chọn có tính cấp thiết và không có sự trùng lặp với bất cứ công trình khoa học nào đã công bố.Mục tiêu nghiên cứu Dự trên những cơ sở lý luận về vai trò của nguồn vốn FDI, mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm kiếm và đề suất một số giải pháp cụ thể thu hút nguồn vốn FDI nhằm tạo nên một sức bật cho sự phát triển kinh tế của tỉnh đầy dãy những khó khăn, chắc trở trong môi trường đầu tư như tỉnh Hà Giang. Và có thể góp một phần vào sự phát triển của cả nước giúp nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ, hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.Đối tƣợng nghiên cứu -Đối tượng: Nghiên cứu đầu tư trực tiếp FDI trên địa bàn Tỉnh Hà Giang. -Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các giải pháp cụ thể về vấn đề liên quan đến việc thu hút nguồn vốn đầu tư FDI trên địa bàn tỉnh Hà Giang. - Thời gian nghiên cứu giai đoạn 2016- 2020.Phƣơng pháp nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện luận án tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống: - Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp. 4 - Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập thông tin: thông qua các phiếu điều tra khảo sát thu về từ các nhà đầu tư nước ngoài có các dự án đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Giang và tiến hành phỏng vấn 03 cán bộ của Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh Hà Giang, dữ liệu được thu thập từ quyển Niên giám thống kê của Cục thống kế tỉnh Hà Giang. - Phương pháp tổng hợp từ kinh nghiệm thu hút vốn FDI tại các địa phương khác nhau, từ các hội nghị, hội thảo, các chuyên gia về thu hút FDI, qua phỏng vấn trực tiếp những người làm công tác quản lý, thu hút FDI - Phân tích mối tương quan giữa nguồn vốn FDI và số lao động hoạt động trong lĩnh vực FDI. Luận án này cũng sử dụng phương pháp SWOT khi nghiên cứu thực trạng nguồn vốn FDItại chương 3 và phương pháp dự báo khinghiên cứu nội dungchương 4trong đó có nội dung về bối cảnh tác động đến thu hút FDI vào tỉnh Hà Giang.
Tổng quan về tình hình nghiên cứu: Lĩnh vực FDI đang được nhiều tác giả nghiên cứu làm rõ thể hiện trong các đề tài luận văn, luận án, hội thảo khoa học có thể kể ra một số công trình đã nghiên cứu: Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội: “Một số giải pháp chiến lƣợc nhằm tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào ngành công nghiệp điện tử của Hà Nội” của tác giả Phạm Thanh Hồng (2012). Luận văn của tác giả đã trình bày khái quát lý luận chung về vốn FDI và sự cần thiết của vốn FDI trong việc phát triển công nghiệp điện tử tại Hà Nội. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đánh giá thực trạng đầu tư vốn FDI vào công nghiệp điện tử tại Hà Nội trong giai đoạn từ năm 1987 đến năm 2010. Từ đó nếu ra những hạn chế và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư vốn FDI vào nghành công nghiệp điện tử tại Hà Nội.
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng: “Thu Hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào Việt Nam – Nghiên cứu sâu cho trƣờng hợp Hải Phòng” của tác giả Phạm Thị Kim Oanh (2017). Tác giả đã đánh giá thực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2015, phân tích SWOT và nêu ra một số hạn chế trong việc thu hút vốn FDI tại 5 Hải Phòng. Từ đó, tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư FDI trên địa bàn tỉnh Hải Phòng. Luận văn thạc sĩ kinh tế quản lý kinh tế, Trường Đại học kinh tế: “Thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào tỉnh Thái Bình”, Nguyễn Mạnh Hùng (2014).
Trong phạm vị luận văn tác giả đã đánh giá thực trạng vốn FDI tại Thái Bình và chỉ ra nhiều hạn chế dẫn đến sự mất cân đối trong thu hút vốn FDI. Dựa trên cơ sở thực tế tác giả đã đưa ra 7 nhóm giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư tại tỉnh Thái Bình. Luận văn thạc sĩ quản lí kinh tế, Trường Đại học kinh tế Huế: “Giải pháp thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào khu kinh tế Nghi Sơn, Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Thị Thu (2014). Luận văn đã hệ thống hóa các lý luận thu hút vốn đầu tư FDI vào địa phương, trong đó phân tích sự tác động thuộc về điều kiện kinh tế vĩ mô, các nhân tố nội tại của địa phương tiếp nhận vốn FDI vào địa phương.
Đồng thời rút ra được bài học kinh nghiệm trong thực trạng thực hiện thu hút FDI vào khu kinh tế địa phương tại Việt Nam. Ngoài ra, tác giả đã tập trung vào phân tích thực trạng thu hút vốn FDI vào khu kinh tết Nghi Sơn và rút ra những đánh giá chung, những điểm đã làm được và những hạn chế trong giai đoạn 2011- 2014. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra nhiều nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư FDI vào khu kinh tế Nghị Sơn, Thanh Hóa. Luận án Tiến Sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân: “Tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn Quỳnh Thơ (2017).
Luận án của tác giả đã hệ thống hóa bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư FDI theo cách tiếp cận vĩ mô đứng trên góc độ nhà quản lý. Bên cạnh đó, luận án cũng đã luận giải các chính sách để thu hút vốn FDI vào địa phương là chính sách cơ cấu nghành tại địa phương, chính sách thuế, đất đai, lao động, về ưu đãi hỗ trợ đầu tư… Sau khi tổng hợp và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nướcđã được nghiên cứu liên quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài, kết quả cho thấy: Một là,các nghiên cứu chủ yếu là sử dụng phương pháp định lượng thông qua sử dụng bộ dữ liệu thứ cấp để xác định và lượng hoá các yếu tố ảnh hưởng đền 6 nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mà chưa làm rõ các nguyên tắc hay tiếu chí đánh giá tác động đến FDI vào tỉnh Hà Giang.