Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn đầu tư là điều kiện tiên quyết đối với tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia và địa phương đang phát triển. Bên cạnh nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn của các doanh nghiệp trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò then chốt trong việc bổ sung nguồn lực tài chính, chuyển giao công nghệ, tạo việc làm và gia tăng năng lực cạnh tranh. Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở vị trí trung độ của Việt Nam, thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, sở hữu vị trí giao thoa giữa hai miền Nam - Bắc và nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Lan - Lào - Việt Nam qua hai cửa khẩu A Đớt và Hồng Vân. Địa phương có nhiều tiềm năng về du lịch, dịch vụ, cảng biển và tài nguyên thiên nhiên.

Tính đến cuối năm 2021, tỉnh Thừa Thiên Huế đã thu hút được 614 dự án đầu tư trong và ngoài nước với tổng vốn đăng ký khoảng 184 nghìn tỷ đồng, bao gồm 497 dự án trong nước (tổng vốn đăng ký 104.481 tỷ đồng) và 114 dự án FDI (tổng vốn đăng ký 3,84 tỷ USD). Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, thực tiễn thu hút đầu tư tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô dòng vốn còn nhỏ, chưa tương xứng với tiềm năng; tốc độ thu hút dự án còn chậm; môi trường đầu tư kinh doanh chưa tạo được sức hấp dẫn lớn; nguồn vốn đầu tư chủ yếu là vốn trong nước trong khi vốn FDI chiếm tỷ trọng thấp và phân bố không đồng đều. Trước thực trạng đó, tác giả Đinh Thị Thùy Linh thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm trả lời câu hỏi cốt lõi: "Phải làm thế nào để thu hút thêm nguồn vốn đầu tư tại tỉnh Thừa Thiên Huế?".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá tình hình thu hút đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2021, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư vào Thừa Thiên Huế trong giai đoạn tới.
  • Ba mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư và thu hút đầu tư.
    2. Đánh giá tình hình thu hút đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2021.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư vào Thừa Thiên Huế trong giai đoạn tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thu hút đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm hình thức đầu tư, số lượng dự án, quy mô, cơ cấu và thực trạng giải ngân vốn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung đánh giá thực trạng giai đoạn 2017 – 2021; riêng dữ liệu phục vụ ước lượng mô hình kinh tế lượng được thu thập theo chuỗi thời gian giai đoạn 2008 – 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào dòng vốn từ các doanh nghiệp trong nước và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và lý thuyết kinh tế học phát triển:

  • Khái niệm và bản chất đầu tư: Tiếp cận theo Luật Đầu tư năm 2020 (khoản 4 Điều 3), quy định dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Phân loại đầu tư thành đầu tư trực tiếp (nhà đầu tư bỏ vốn và trực tiếp quản lý) và đầu tư gián tiếp (cho vay, cổ phiếu, trái phiếu, ODA).
  • Vốn đầu tư và thu hút đầu tư: Phân định dòng vốn theo nguồn gốc bao gồm vốn trong nước (ngân sách nhà nước, tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn doanh nghiệp nhà nước, vốn tổ chức kinh tế và dân cư) và vốn nước ngoài (ODA, FDI).
  • Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực trạng: Số lượng dự án đầu tư; quy mô vốn bình quân một dự án; vốn đầu tư đăng ký; vốn đầu tư thực hiện; và tỷ lệ giải ngân được tính theo công thức: $$\text{Tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký (%)} = \left(\frac{\text{Vốn thực hiện}}{\text{Vốn đăng ký}}\right) \times 100$$
  • Khung nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành 4 nhóm nhân tố gồm nhóm kinh tế (thị trường, lợi nhuận, chi phí lao động), nhóm tài nguyên (vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, nhân lực và khoa học công nghệ), nhóm cơ sở hạ tầng (hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội) và nhóm luật pháp, cơ chế chính sách. Đồng thời, khóa luận trích dẫn các căn cứ thể chế như Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030, cùng các hiệp định CPTPP, EVFTA và IPA.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các kỹ thuật sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu về dự án và vốn đầu tư được thu thập từ báo cáo, biểu mẫu của Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế; dữ liệu kinh tế - xã hội, dân số, lao động từ Niên giám thống kê và Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế; dữ liệu vĩ mô từ Tổng cục Thống kê và Cục Đầu tư nước ngoài; dữ liệu Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, bảng thống kê và biểu đồ để phân tích tốc độ tăng trưởng, cơ cấu và sự biến động của dòng vốn đầu tư qua các năm.
  • Phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS - Ordinary Least Squared): Ứng dụng phần mềm MS Excel và Stata 13 để ước lượng hàm hồi quy tuyến tính từ chuỗi dữ liệu thời gian 2008 – 2021 nhằm đánh giá tác động của môi trường đầu tư lên dòng vốn FDI: $$FDI_i = \beta_0 + \beta_1 X_i + \varepsilon_i$$ Trong đó, $FDI_i$ là tổng lượng vốn FDI theo năm $i$; $X_i$ là các biến độc lập đại diện cho môi trường đầu tư (điểm số PCI, tính minh bạch, thiết chế pháp lý, gia nhập thị trường, quy mô thị trường, độ mở thương mại); $\varepsilon_i$ là sai số ngẫu nhiên.
  • Phương pháp ma trận SWOT: Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của địa phương để làm căn cứ hoạch định chính sách thu hút đầu tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về đầu tư và thu hút đầu tư

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động đầu tư, vốn đầu tư và quy trình thu hút đầu tư tại địa phương. Tác giả chỉ ra rằng đầu tư mang bốn đặc điểm cơ bản: đòi hỏi lượng vốn lớn; thời gian đầu tư dài (thường từ 2 đến 50 năm, tối đa 70 năm); lợi ích mang lại bao gồm cả khía cạnh tài chính và kinh tế - xã hội; và mức độ rủi ro cao. Khóa luận phân tích 5 nội dung cốt lõi của hoạt động thu hút đầu tư cấp tỉnh: công tác quy hoạch; ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư; phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội; xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi; và tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư.

Ở phần thực tiễn Việt Nam giai đoạn 2017 – 2021, chương 1 phản ánh tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội tăng từ 2.560 nghìn tỷ đồng (2017) lên 2.912 nghìn tỷ đồng (2021), tăng 1,3 lần. Trong cơ cấu vốn theo thành phần kinh tế, khu vực ngoài nhà nước luôn chiếm tỷ trọng chi phối (từ 53,7% năm 2017 tăng lên 59,5% năm 2021); khu vực nhà nước giảm từ 28,2% xuống 24,7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm từ 18,1% xuống 15,8%. Xét theo lĩnh vực kinh tế, công nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất với 39,53%, dịch vụ chiếm 18,20%, trong khi nông - lâm - thủy sản chỉ chiếm 4,66%. Về tình hình FDI cả nước, tính lũy kế đến ngày 20/12/2021 có 34.427 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký gần 408 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 252 tỷ USD (chiếm 61,7%). Năm 2019 ghi nhận đỉnh cao về thu hút FDI với 3.883 dự án, tổng vốn đăng ký đạt 38,95 tỷ USD và vốn thực hiện đạt 20,38 tỷ USD. Giai đoạn 2020 – 2021 ghi nhận sự sụt giảm do dịch Covid-19 (năm 2020 đạt 2.523 dự án với 28,53 tỷ USD đăng ký; năm 2021 phục hồi nhẹ lên 31,15 tỷ USD vốn đăng ký và 19,74 tỷ USD vốn thực hiện). Ngành công nghiệp chế biến chế tạo chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu FDI năm 2021 với 58%, tiếp đến là sản xuất và phân phối điện chiếm 18% (trên 5,7 tỷ USD).

Chương 2: Tình hình thu hút đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2021

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phân tích chi tiết thực trạng thu hút đầu tư tại tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Điều kiện tự nhiên: Tỉnh có tọa độ 16°00' đến 16°45' vĩ độ Bắc và 107°01' đến 108°12' kinh độ Đông; diện tích tự nhiên 503.320,53 ha với 70% là đồi núi, phân bố thành 5 vùng địa hình (núi, gò đồi, đồng bằng, đầm phá, cát ven biển). Khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa lớn (trung bình trên 2.500 mm/năm, tập trung 68% - 75% vào các tháng 9-12), thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ, ngập lụt. Khoáng sản nổi bật gồm than bùn tại Phong Điền (trữ lượng 5 triệu m³) và các khoáng sản phi kim loại, đá vôi phục vụ ngành sản xuất xi măng.
  • Bối cảnh kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân năm 2021 đạt 4,36% (năm 2017 đạt 7,76%; 2018 đạt 7,15%; 2019 đạt 7,18%; năm 2020 giảm sâu xuống 2,06% do dịch Covid-19 và bão lụt). GRDP bình quân đầu người tăng từ 2.007 USD (năm 2019) lên 2.200 USD (năm 2021). Thu ngân sách nhà nước tăng trưởng ổn định từ 6.206 tỷ đồng (năm 2017) lên 8.455 tỷ đồng (năm 2020) và đạt 10.109 tỷ đồng (năm 2021), vượt 66,7% dự toán. Kim ngạch xuất khẩu năm 2021 đạt 1.022 triệu USD. Về mặt xã hội, tỉnh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện; dân số năm 2021 là 1.153,8 nghìn người (609 nghìn người thành thị, 544 nghìn người nông thôn); lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 598 nghìn người; tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt 96,1%.
  • Thực trạng thu hút đầu tư: Đến cuối năm 2021, toàn tỉnh có 614 dự án với vốn đăng ký khoảng 184 nghìn tỷ đồng; dòng vốn doanh nghiệp trong nước áp đảo (497 dự án, 104.481 tỷ đồng), trong khi FDI đạt 114 dự án (3,84 tỷ USD). Dòng vốn đầu tư tập trung chủ yếu vào các Khu kinh tế (KKT Chân Mây - Lăng Cô) và Khu công nghiệp (KCN Phú Bài, KCN Phong Điền), trong khi địa bàn ngoài KKT - KCN chiếm tỷ trọng vốn thực hiện thấp hơn.
  • Phân tích môi trường đầu tư: Sử dụng điểm số PCI giai đoạn 2008 – 2021 và đặt trong mối tương quan so sánh với các tỉnh thuộc khu vực Duyên hải Miền Trung ở các chỉ số thành phần như Gia nhập thị trường, Tính minh bạch, Thiết chế pháp lý. Khóa luận trình bày kết quả ước lượng mô hình OLS để lượng hóa tác động của các chỉ số môi trường đầu tư lên dòng vốn FDI. Đồng thời, tác giả lập ma trận SWOT chỉ ra điểm mạnh (vị trí địa lý trung độ, di sản văn hóa, hạ tầng giao thông kết nối), điểm yếu (địa hình chia cắt, khí hậu khắc nghiệt, hạ tầng KCN chưa đồng bộ, quy mô thị trường nội địa nhỏ), cơ hội (chính sách phát triển đô thị trực thuộc Trung ương, dịch chuyển dòng vốn quốc tế) và thách thức (cạnh tranh thu hút vốn với các tỉnh lân cận như Đà Nẵng, Quảng Nam; áp lực biến đổi khí hậu).

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế

Dựa trên các đánh giá thực trạng và kết quả phân tích SWOT, chương 3 đề xuất định hướng phát triển nhằm phục vụ mục tiêu đưa Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, cùng 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện, đồng bộ kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh: Tập trung đầu tư hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, đẩy nhanh tiến độ hạ tầng kỹ thuật tại KKT Chân Mây - Lăng Cô và các KCN trọng điểm (Phú Bài, Phong Điền), đồng thời nâng cấp hệ thống cấp điện, cấp thoát nước và hạ tầng số.
  2. Nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư: Chuyển dịch từ xúc tiến thụ động sang chủ động; xây dựng danh mục dự án trọng điểm rõ ràng; tiếp cận trực tiếp các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp có thương hiệu lớn.
  3. Hoàn thiện thể chế, chính sách ưu đãi thu hút dự án đầu tư: Rà soát, áp dụng linh hoạt các khung chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất trong khuôn khổ pháp luật; cắt giảm thời gian và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
  4. Tăng cường công tác hỗ trợ và đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng: Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền để giải quyết dứt điểm các vướng mắc về bồi thường, tái định cư, tạo quỹ đất sạch phục vụ triển khai dự án.
  5. Cải thiện năng lực cạnh tranh, môi trường kinh doanh: Nâng cao điểm số PCI thông qua việc tăng cường tính minh bạch thông tin quy hoạch, giảm thiểu chi phí không chính thức, hỗ trợ pháp lý và đơn giản hóa thủ tục gia nhập thị trường cho nhà đầu tư.
  6. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tạo điều kiện thu hút đầu tư: Hoàn thiện quy hoạch tỉnh thời kỳ mới, bảo đảm tính liên kết không gian kinh tế, kết hợp hài hòa giữa phát triển công nghiệp, dịch vụ - du lịch và bảo vệ môi trường sinh thái.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp hệ thống dữ liệu kinh tế - xã hội và thực trạng đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế qua các bảng số liệu cụ thể:

Bảng 1: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế chủ yếu của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2021

Chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị 2017 2018 2019 2020 2021
Tốc độ tăng trưởng GRDP % 7,76 7,15 7,18 2,06 4,36
- Công nghiệp - xây dựng % 12,69 8,73 11,32 6,21 7,74
- Các ngành dịch vụ % 6,41 7,11 7,39 -0,79 1,60
- Nông - lâm - ngư nghiệp % 2,74 3,16 -4,13 1,34 3,62
GRDP bình quân đầu người USD 1.700 1.800 2.007 2.120 2.200
Kim ngạch xuất khẩu Triệu USD 800 920 950 800 1.022
Thu ngân sách nhà nước Tỷ đồng 6.206 7.200 8.300 8.455 10.109

(Nguồn: Khóa luận trích dẫn từ Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế)

Bảng 2: Tình hình dân số tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2021

Chỉ tiêu Đơn vị 2017 2018 2019 2020 2021
Tổng dân số 1.000 người 1.154 1.164 1.129 1.133 1.153,8
- Thành thị 1.000 người 563 567 563 562 609
- Nông thôn 1.000 người 591 597 566 571 544
Tỷ lệ dân số $\ge$ 15 tuổi biết chữ % 93,3 92,2 94,0 95,2 96,1

(Nguồn: Khóa luận trích dẫn từ Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế)

Về kết quả nghiên cứu và giải pháp đề xuất, tác giả đã hệ thống hóa các khuyến nghị tại phần Kết luận và Kiến nghị gửi tới 3 nhóm đối tượng:

  • Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: Đẩy nhanh việc hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; chỉ đạo giải quyết dứt điểm công tác giải phóng mặt bằng; tăng cường thanh tra, kiểm tra và thu hồi các dự án chậm tiến độ; chỉ đạo cải thiện đồng bộ các chỉ số thành phần PCI.
  • Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư: Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư theo hướng chuyên nghiệp; công khai minh bạch danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên nền tảng điện tử; theo dõi sát sao tiến độ giải ngân vốn của các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thiết lập đường dây nóng hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
  • Đối với các nhà đầu tư FDI và doanh nghiệp trong nước: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về đầu tư và bảo vệ môi trường; chủ động chuẩn bị năng lực tài chính nhằm đảm bảo tiến độ giải ngân theo cam kết; tăng cường liên kết chuỗi sản xuất giữa khối FDI và các doanh nghiệp bản địa.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp phân tích mô tả dữ liệu hành chính thực tế từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế với mô hình kinh tế lượng OLS chuỗi thời gian giai đoạn 2008 – 2021 và ma trận SWOT, mang lại bức tranh đa chiều về môi trường thu hút đầu tư của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn dựa trên phạm vi và phương pháp thực tế:

  • Nguồn số liệu nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hành chính, Niên giám thống kê và cổng thông tin điện tử, chưa thực hiện được các khảo sát sơ cấp trực tiếp tại các doanh nghiệp FDI và DNTN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh để thu thập ý kiến định lượng về rào cản đầu tư.
  • Mô hình hồi quy OLS sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian cấp tỉnh giai đoạn 2008 – 2021 có dung lượng mẫu quan sát tương đối nhỏ (14 quan sát), chưa phân tích sâu tác động trễ của các biến thể chế hoặc kiểm soát hiện tượng tự tương quan một cách toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát điều tra xã hội học trên diện rộng đối với cộng đồng doanh nghiệp tại KKT Chân Mây - Lăng Cô và các KCN, đồng thời áp dụng phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu mảng (Panel Data) so sánh Thừa Thiên Huế với các tỉnh khác trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế hoạch Đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một đề tài nghiên cứu kinh tế địa phương, minh họa cách thức kết hợp giữa số liệu thống kê mô tả, phương pháp OLS và ma trận SWOT.
  • Cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước tại Thừa Thiên Huế: Phần đánh giá các chỉ số thành phần PCI, thực trạng vốn thực hiện so với vốn đăng ký và hệ thống giải pháp ở chương 3 là tư liệu tham khảo phục vụ xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư giai đoạn tiếp theo.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Hệ thống chuỗi dữ liệu kinh tế - xã hội, biến động tăng trưởng GRDP theo ngành giai đoạn 2017 – 2021 là nguồn dữ liệu đối chiếu hữu ích.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến cuối năm 2021, quy mô dự án và dòng vốn đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế đạt kết quả cụ thể như thế nào? Tính đến hết năm 2021, toàn tỉnh đã thu hút được 614 dự án đầu tư trong và ngoài nước với tổng vốn đăng ký khoảng 184 nghìn tỷ đồng. Trong đó, các doanh nghiệp trong nước chiếm tỷ trọng áp đảo với 497 dự án và tổng vốn đăng ký đạt 104.481 tỷ đồng; khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thu hút được 114 dự án với tổng vốn đăng ký đạt 3,84 tỷ USD.

2. Đại dịch Covid-19 và thiên tai năm 2020 đã tác động cụ thể ra sao đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế? Năm 2020, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh giảm mạnh xuống mức 2,06% (so với mức 7,18% của năm 2019), không đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra (7,5% – 8,0%). Trong đó, ngành dịch vụ chịu thiệt hại nặng nhất với mức tăng trưởng âm (-0,79%), ngành công nghiệp - xây dựng giảm tốc còn 6,21%, và kim ngạch xuất khẩu giảm từ 950 triệu USD (năm 2019) xuống còn 800 triệu USD.

3. Khóa luận sử dụng mô hình kinh tế lượng nào và gồm những biến số nào để phân tích yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI? Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS - Ordinary Least Squared) xử lý trên MS Excel và Stata 13 với chuỗi dữ liệu thời gian giai đoạn 2008 – 2021. Mô hình xác định biến phụ thuộc là tổng lượng vốn FDI theo năm ($FDI_i$), và các biến độc lập giải thích ($X_i$) gồm: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), tính minh bạch, thiết chế pháp lý, gia nhập thị trường, quy mô thị trường và độ mở thương mại.

4. Dòng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam năm 2021 tập trung chủ yếu vào những ngành kinh tế nào theo số liệu khóa luận phản ánh? Theo số liệu lũy kế đến năm 2021 được tác giả trích dẫn từ Cục Đầu tư nước ngoài, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thu hút dòng vốn FDI lớn nhất với 58% tổng vốn đăng ký. Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước xếp thứ hai, chiếm 18% tổng vốn (với quy mô đạt trên 5,7 tỷ USD dù chỉ có 23 dự án). Các lĩnh vực tiếp theo gồm bán buôn, bán lẻ và sửa chữa ô tô xe máy (9%), kinh doanh bất động sản (7%), hoạt động chuyên môn khoa học - công nghệ (5%) và các ngành khác (3%).

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế? Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện, đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng số; (2) Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư; (3) Hoàn thiện thể chế và cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư; (4) Tăng cường công tác hỗ trợ và đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng; (5) Cải thiện năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và môi trường kinh doanh; (6) Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Thùy Linh đã phản ánh toàn diện bức tranh thu hút đầu tư tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2021 thông qua việc kết hợp giữa phân tích số liệu hành chính thực tế và mô hình kinh tế lượng OLS. Công trình chỉ rõ sự mất cân đối giữa nguồn vốn trong nước và dòng vốn FDI, cũng như những hạn chế về hạ tầng và tiến độ giải ngân tại các Khu kinh tế và Khu công nghiệp của tỉnh. Hệ thống 6 giải pháp và các kiến nghị cụ thể gửi đến UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng cộng đồng doanh nghiệp cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị kinh tế địa phương trong giai đoạn tới.