chương 1: Tác giả nêu ra một số công trình có liên quan đến đề tài của mình, tuy nhiên m ỗi đề tải chỉ tập trung vào lĩnh vực rộng chứ chưa giải quyết cho vân đẻ lĩnh vực hẹp như thủy lợi đây là các tải liệu tham khảo hữu ích mà tác giả đã tham khảo trong quá trình thực hiện hàn luận văn của tác giả. Trong chưoiig 2: Tác giả dà trình bày những vấn dề lý luận chung về thủy lợi và đầu tư phát triển thủy lợi trên dịa bàn tỉnh bao gồm: Thủy lợi và vai trò của thủy lợi trong dầu tư phát triến kinh tế (Khái niệm và đặc điểm của thủy lợi, Vai trò của thuỷ lợi trong nền kinh tế), Đầu tư phát triền thủy lợi trên địa bàn tinh (Khái niệm và đặc điểm đầu tư phát triền thuỷ lợi, Nguồn vốn đầu tư phát triển thủy lợi, Nội dung đầu tư phát triển thủy lợi, Hộ thống các ticu chí dánh giá kết quả và hiệu quả dầu tư phát triển thủy lợi trcn dịa bàn tỉnh), Các nhân tố tác động đến dầu tư phát triền thủy lợi trên dịa bàn tinh. Thủy lợi là việc sử dụng nước đê tưới cho các vùng đất khỏ nhằm hồ trợ cho cây trông phát triển hoặc cung cấp nước tưới cho cây trồng vào những thời diêm có lượng mưa không đủ cung cấp. Ngoài ra, thủy lợi còn có tác dụng bảo v ệ thực vật tránh được sương giá, khống chc cỏ dại phát triền trên các cánh dồng lúa và giúp chống lại sự cố kết dất.
Thủy lợi thường dược nghiên cứu cùng với hệ thống tiêu thoát nước, hệ thống này có thể là tự nhiên hay nhân tạo dể thoát nước mặt hoặc nước dưới dất của một khu vực cụ thể. IV H ệ thống công trình thủy lợi là cơ sở hạ tầng quan trọng, đáp ứng yêu cầu về tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, giảm nhẹ thicn tai và thúc đẩy các ngành khác phát triển. Đ ến nay, cả nước dã xây dựng được hang chục nghìn công trình thủy lợi các loại; trong đó có 904 hệ thống có diện tích phục vụ từ 200 ha trở lên. Theo thiết kế, tổng nâng lực của các công trình có khá năng tưới cho khoảng 3,45 triệu ha đất canh tác, tiêu thoát nước cho 1,72 triệu ha dắt nông nghiệp.
mỗi năm các công trình thủy lợi trong cả nước còn cung cấp gàn 6 tỷ m3 nước cho các ngành sàn xuất công nghiệp và sinh hoạt. Thủy lợi có vai trò rắt quan trọng như: Thuỷ lợi tiến hành trị thuv như đắp dc, đăp đập, đào sông đề chình trị dòng chảy, phòng chống lũ lụt, bão nhằm khắc phục và giảm nhẹ thiên tai. Thuỳ lợi tiến hành công tác thuý nông như đào kcnh. khơi nguồn, xây dtxng cầu, cống, mương máng.dể phục vụ sản xuất nông nghiệp phục vụ dân sinh và các ngành kinh tế khác, cải tạo và bảo vệ môi trường.
Đầu tư phát triển thủy lợi dược hiểu lả việc chi dùng vốn trong hiện tại đề tiến hành các hoạt dộng nhằm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (Hồ chứa, trạm bơm.) và tài sản trí tuệ (tri thức, nghiên cứu ra công nghệ thi công công trình thủy lợ i.), gia tăng năng lực tưới tiêu, giảm nhẹ thicn tai, cấp nước sinh hoạt vả vì mục tiêu phát triển của ngành trong nền kinh tế. Đầu tư phát triển thủy lợi có những đặc điểm sau: - Thời gian thực hiện đầu tư một dự án thuỷ lợi khá dài - Vốn đầu tư, vật tư lao động cho các hộ thống công trình thuỷ lợi là rất lơn so với dâu tư xây dựng cơ bản - v ó n đầu tư của các dự án thuỷ lợi có dặc điểm dồn theo mùa - V iệc xây dựng công trình thủy lợi là một công việc phức tạp, đòi hỏi phải vận dụng nhiều kiến thức khoa học tỏng hợp - Bầu lư xây dựng công trình thuỷ lợi là dầu tư công N guồn vốn đầu tư cho thủy lợi bao gồm: v ố n ngân sách trung ương, Vốn ngân sách địa phương, v ố n trái phiếu chính phủ, v ố n dân cư V Hệ thống các tiêu chí dánh giá kết quả và hiệu quá dầu tư phát triển thủy lợi trên địa bàn tinh bao gồm các chỉ tiêu két quả như: Khối lượng vốn đầu tư phát triền thực hiện, Tài sản cố định huy động và năng lực phục vụ tăng thêm. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động dầu tư phát triển thủy lợi như: H lv(VA); ITF(VA); H lv(G O ) giúp phát triền nông nghiệp , tăng thu nhập bình quân đàu người của người nông dân tỏng tỉnh, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, đóng góp xóa đói giảm nghèo của tỉnh. Phần tiếp theo, tác giả nêu ra các nhân tố ảnh hường tới hoạt động đầu tư phát triền thủy lợi: Vị trí địa lý và diều kiện tự nhiên, tốc dộ tăng trưởng kinh tể, cơ chc, chính sách đẩu tư phát triền thủy lợi của Nhà nước.
Trong chưoìig 3: Tác giả tập trung phân tích và đánh giá thực trạng đầu tư phát triển thủy lợi tỉnh Thanh Hỏa giai đoạn 2006-2010. Sau khi khái quát những đặc điềm tự nhiên, kinh tế - xã hội cỏ ảnh hưởng đcn hoạt động dầu tư phát thủy lợi của tỉnh, tác giả đi sâu phân tích thực trạng thủy lợi trcn dịa bàn tinh Thanh Hóa với các nội dung sau: Thứ nhất, Vốn đầu tư phát triển thủy lợi tỉnh Thanh I lóa bao gồm các nguồn vỏn: Nguôn vốn ngân sách trung ương, nguồn vốn ngân sách địa phương, nguồn vôn trái phiếu chính phũ trong đó, vốn của ngân sách trung ương luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn đầu tư. cụ thể đói từng nguồn vốn trong giai đoạn 2006- 2010: nguồn vốn ngân sách trung ương chiếm 60,94% , nguồn vón ngân sách địa phương 8,39%, nguồn vốn trái phiếu chính phủ 30. Thứ hai, N ội dung đầu tư phát triển thủy lợi ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010 thề hiện qua: Dầu nr PTTL theo các VCU tố kỹ thuật bao gồm: Đầu tư cho xây lấp các CTTL 1892,936 tỷ đồng chiếm 80,042% , Đẩu tư cho mua sắm mảy móc thiết bị 296,892 tý đồng chiếm 13.394%, Đầu tư khác 150,76 tv đồng chiếm 6,564%.
Đ e đầu tư phát triền thủy lợi ở tỉnh có hiệu quả cao thì nhà nước dầu tư theo mục tiêu phục vụ của công trình thủy lợi bao gồm: v ố n đầu tư phát triển cho các công trình tưới tiêu 16.86%, v ố n dầu tư phát triền cho các công trinh đê kè 13,47%, VI v ố n đầu tư phát triển cho các công trình an toàn hồ đập 5,54%, v ố n đầu tư phát triển cho các công trình đầu tư PTTL tồng hợp 64,13%. Thử ba, Quản lý nhà nước về hoạt dộng dầu tư phát triền thủy lợi của tinh Thanh Hóa được phân thành 3 cấp: cấp tinh, cấp huyện và cấp xà. Nhìn chung công tác quàn lý và tổ chức thực hiện ở cấp huyện và cấp xă còn chưa cao, việc kiểm tra đôn đốc chỉ mang tính hình thức, nhiều cán bộ thiếu năng lực chuyên môn. Thứ tư, Nhừng thành tựu đạt được từ hoạt động đầu tư phát triền thủy lợi cùa tỉnh Thanh Hóa dược thề hiện qua: quy mô vốn đầu tư không ngừng gia tăng, cư cấu các nguồn vốn đàu tư có xu hướng chuyền dịch tích cực, kết quà và hiệu quả hoạt động đàu tư đã làm thay đồi diộn mạo nông nghiệp, nông thôn của tỉnh trong thời gian qua.
Bên cạnh những thành tựu dó, còn một số hạn chế cần khác phục như: Quy mô vốn đầu tư cho phát triển thủy lợi nhiều khi nhỏ giọt gây chậm tiến độ thi công CTTL, Công tác quàn lý từ khâu chuẩn bị đến vận hành dang còn yếu kém, đầu lư cho công tác xây dựng, nâng cấp CTTL chưa dồng bộ và khép kín từ đầu mối đến mặt ruộng, chưa chú trọng trang thiết bị quản lý, nguồn nhân lực cho ngành thủy lợi chưa được đầu tư với yêu cầu hiện tại, vốn dầu tư cho KIICN trong lĩnh vực thủy lợi còn hạn chc gây ra nhiều bất cặp trong công tác quản lý vận hành CTTL ờ dịa phương, công tác quản lý nhà nước thiếu sự phối hợp các nguồn vốn của Sở, của tinh và của Sở ban ngành khác. một số nguycn nhân hạn chế gồm cỏ nguyên nhân chủ quan và khách quan: - N guyên nhân khách quan: diễn biến thời tiết có nhiều diễn biến bất thưcYns như hạn hán, m lụt gây ra thiệt hại lớn. Quả trinh công nghiệp hóa, dô thị hóa nên diện tích dâl sản xuât nông nghiệp bị thu hẹp gây khó khăn cho việc tưới tiêu CTTL. giảm hiệu quá của CTTL.
Sau khi nhà nước cấp bù thủy lợi phí, một bộ phận người dân nhắt là các tổ chức thủy nông cơ sờ ỷ lại cho nhà nước, nghiễm nhiên ruộng phải được tưới gây ra lãng phí tài nguyên nước. vu - Nguyên nhân chủ quan: Quy hoạch chưa toàn diện trong đó chưa gắn chặt vào sản xuất và đời sống. Trong thiết kc dối với khu vực có điều kiện thời tiết, khí hậu địa hình, dịa chất phức tạp, các chỉ ticu thiết kế áp dụng có hiệu quả thấp. Trong xây dựng do cơ ché bao cắp ncn chất lượng một số công trình chưa cao, hình thức xấu.
Trong quản lý, vận hành và báo vệ công trình cũng còn nhiều thiếu sót. Trong chương 4: Xuất phát từ phân tích, đánh giá thực trạng trong chương 3. tác giả đà trình bày quan diểm, mục tiêu, định hướng phát triền nông nghiệp của tỉnh đến năm 2015 và dưa ra giải pháp nhàm tăng cường dầu tư phát triển thủy lợi đến năm 2015. Phương hướng phát triền đầu tư phát triển thủy lợi tại tinh Thanh Hóa đến năm 2015: Đẩy mạnh việc phân cấp trong quản lý dầu tư xây dựng, nói chung các dự án đầu tư trên địa bản huyện thì giao cho U B N D huyện làm chủ đầu tư đề tạo thuận lợi trong việc đền bù giải phóng mặt bằng cũng như triển khai thực hiện dự án và huy dộng các nguồn vốn.
Tiếp tục hoàn thiện các quy hoạch, dầu tư vào nâng cấp hệ thống hò chứa đập dâng, kiên cố hóa kcnh mương nội đòng tăng hiệu suất sử dụng nước. N goài ra tiếp tục nâng cấp đê kè đảm bảo giảm nhẹ thiên tai an sinh xã hội. Trong giai docạn tới, tỉnh đà định hướng dầu tư phát triển thủv lợi: Ưu tiên nguồn lực phát triền hạ tầng thủy lợi. Tặp trung đầu tư, cải tạo, nâng cấp các công trinh thủy lợi hiện cỏ và xây dựng mới các công trình đề mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp.
Xây dựng hồ đập , trạm bơm nội đồng nhàm phục vụ đảm bảo khai thác.