Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi các quốc gia phải mở cửa và tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế. Đối với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào), thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những chính sách kinh tế nhằm giải quyết tình trạng khan hiếm nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội và tạo việc làm cho người lao động. Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, kinh tế Lào đã chuyển sang cơ chế thị trường, hình thành một số ngành hàng có vị thế như thủy điện, khai thác vàng, đồng, cà phê, dệt may, sản xuất bia, chế biến gỗ, dịch vụ viễn thông, ngân hàng và thủ công mỹ nghệ. Tuy nhiên, khi tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) từ năm 2015 và hội nhập sâu vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Lào phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt.
Về phương diện pháp lý, từ năm 1987 đến nay, Chính phủ Lào đã ban hành nhiều văn bản để thể chế hóa đường lối của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (Đảng NDCM Lào). Các mốc lập pháp quan trọng gồm: Luật Đầu tư nước ngoài đầu tiên ngày 19/4/1988; Luật Khuyến khích và Quản lý đầu tư nước ngoài ngày 14/3/1994 (có hiệu lực từ tháng 6/1994); Luật Khuyến khích đầu tư ngày 08/7/2009 (được sửa đổi bổ sung năm 2011). Mặc dù lượng vốn đăng ký có xu hướng tăng qua các năm, kết quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Lào vẫn còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu nằm ở khâu thực hiện pháp luật: các chủ thể chưa hiểu đầy đủ quy định; công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thiếu tính thường xuyên; tình trạng tuân thủ và chấp hành chưa nghiêm; việc sử dụng quyền và áp dụng pháp luật của cơ quan có thẩm quyền đôi khi còn mang tính chủ quan. Thực tế này đặt ra khoảng trống nghiên cứu mang tính toàn diện, hệ thống về lý luận và thực tiễn thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài tại Lào.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ lý luận và khảo sát thực tiễn thực hiện pháp luật về đầu tư nước ngoài ở nước CHDCND Lào, đề xuất hệ thống các quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về đầu tư nước ngoài ở Lào hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung:
- Nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về đầu tư nước ngoài ở nước CHDCND Lào.
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng hệ thống pháp luật về đầu tư nước ngoài và thực hiện pháp luật đầu tư ở nước CHDCND Lào, trên cơ sở đó chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng này.
- Luận chứng cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về đầu tư nước ngoài ở nước CHDCND Lào hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài ở nước CHDCND Lào dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật.
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ nước CHDCND Lào, có so sánh và tham khảo kinh nghiệm của một số quốc gia, trọng tâm là Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát tiến trình pháp luật từ khi CHDCND Lào ban hành chính sách và pháp luật đầu tư nước ngoài từ năm 1986 đến năm 2015; các giải pháp định hướng đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan tại Lào và Việt Nam, phân chia thành các nhóm chủ đề cụ thể:
Các công trình nghiên cứu tại Lào
| Nhóm chủ đề |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung chính |
| Đầu tư và pháp luật đầu tư |
Sengphet Bulom (luận án/luận văn) |
So sánh pháp luật về hình thức đầu tư giữa Việt Nam và CHDCND Lào, rút ra bài học kinh nghiệm lập pháp. |
|
Phonepaseuth Mahanousith (luận văn) |
Nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về khuyến khích đầu tư nhằm phát triển các khu công nghiệp tại Lào. |
|
Phutsady Phănnhaxít (luận văn) |
Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện pháp luật khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài của Lào. |
|
Bun thôm Phôm ma vông sy (luận văn) |
Nghiên cứu đầu tư nhà nước vào hạ tầng kiến trúc tại tỉnh Sa La Văn và đối chiếu kinh nghiệm Việt Nam. |
|
BunTy ĐêtĐaVôngSỏn (luận văn) |
Khảo sát đầu tư của nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Lào. |
|
Syvanh Leemaitêng (luận văn) |
So sánh quy định pháp luật về đầu tư nước ngoài giữa Việt Nam và Lào dưới góc độ thu hút vốn và công nghệ. |
|
Khăm manh Sisath (luận văn) |
Nghiên cứu tương quan so sánh pháp luật đầu tư Lào - Việt Nam nhằm gỡ bỏ rào cản và thống nhất mặt bằng pháp lý. |
|
Sengkhamyong Bounnaphone (luận văn) |
So sánh các biện pháp khuyến khích đầu tư của Việt Nam và Lào. |
|
Sổm Sắc Sengsắcđa (luận văn) |
Nghiên cứu hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Chăm Pa Sắc. |
| Đầu tư nước ngoài và thực hiện pháp luật |
KhămLa LoVanXay (luận án tiến sĩ) |
Quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với đất đai tại CHDCND Lào. |
|
Phonesay Vilaysach (luận án) |
Đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI vào CHDCND Lào, chỉ ra khó khăn và thách thức. |
|
Thặt sa na lon Sỉ su nôn (luận văn) |
Quy tắc khuyến khích và quản lý đầu tư nước ngoài ở Lào, so sánh với Hiệp ước khuyến khích và quản lý đầu tư ASEAN 1987. |
|
Khăn Keo Đa Ly But (luận văn) |
Giải quyết tranh chấp phát sinh từ đầu tư nước ngoài, so sánh cơ chế trong và ngoài tòa án. |
|
Alounny Manipakone (luận văn) |
Các biện pháp pháp lý thu hút FDI vào Thủ đô Viêng Chăn. |
|
Ekmongkhon Saiyavong (luận văn) |
Nghiên cứu nhất thể hóa pháp luật đầu tư tại Việt Nam trong sự so sánh với Lào trong tiến trình gia nhập WTO. |
|
KhămSải Nănthavông (luận văn) |
Thu hút vốn FDI gắn với phát triển sản xuất hàng hóa tại Lào. |
|
BunSổng VaSayGì (luận văn) |
Quản lý FDI và đầu tư trong nước trong lĩnh vực nông nghiệp tại tỉnh Luông Nậm Thà. |
|
Souliya Pouangpadith (luận văn) |
Các biện pháp khuyến khích và bảo hộ đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Lào. |
|
Văn Xay Sen Nhot (bài báo tạp chí) |
Vai trò và giải pháp thu hút FDI tại các tỉnh miền núi phía Bắc CHDCND Lào. |
Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
| Nhóm chủ đề |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung chính |
| Đầu tư và pháp luật đầu tư |
Phan Thị Hương Thủy (luận án tiến sĩ) |
Cơ chế giải quyết tranh chấp kinh tế của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam từ năm 1986. |
|
Nguyễn Khắc Định (luận án) |
Hoàn thiện pháp luật về FDI trong xu hướng nhất thể hóa pháp luật đầu tư tại Việt Nam. |
|
Hồ Hoàng Đức (luận án) |
Quản lý nhà nước lĩnh vực đầu tư xây dựng trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. |
|
Trịnh Thị Thu Hương, Tống Thị Hạnh, Phạm Thị Kim Cúc, Nguyễn Huy Thường, Phạm Mỹ Hương, Nguyễn Duy Nam, Đỗ Thị Phương, Trần Bảo Yến (luận văn) |
Các khía cạnh quản lý nhà nước bằng pháp luật, phân cấp quản lý, hợp đồng BCC, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. |
| Thực hiện pháp luật đầu tư |
Trần Tiến Hải (luận án tiến sĩ) |
Thực hiện pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất tại các tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam. |
|
Nguyễn Văn Linh (luận án) |
Thực hiện pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh. |
|
Vũ Viết Thiệu, Nguyễn Văn Trường, Đào Thị Mai, Trần Thị Xuân, Lệ Thùy Dương (luận văn) |
Thực hiện pháp lệnh tiết kiệm chống lãng phí; thực hiện pháp luật ĐTNN tại Hà Nội; nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật tại Hải Phòng; chuyển nhượng dự án bất động sản. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các công trình nêu trên đã đề cập đến các khía cạnh kinh tế, quản lý nhà nước hoặc so sánh quy định pháp luật thực định giữa hai nước. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài ở CHDCND Lào dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. Cụ thể, việc làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò, các hình thức thực hiện pháp luật (tuân thủ, thi hành, sử dụng, áp dụng) và các điều kiện bảo đảm chính trị, pháp lý tại Lào vẫn chưa được luận giải một cách đầy đủ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ nền tảng lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật:
- Khái niệm đầu tư và đầu tư nước ngoài: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình và vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động kinh doanh (Khoản 1 Điều 3 Luật Khuyến khích đầu tư Lào năm 2009). Đầu tư nước ngoài được chia thành đầu tư gián tiếp (mua cổ phần, trái phiếu, chứng khoán không trực tiếp quản lý) và đầu tư trực tiếp (FDI - trực tiếp bỏ vốn và tham gia quản lý, điều hành). Luận án đối chiếu định nghĩa FDI của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1977), Ngân hàng Thế giới (WB - sở hữu tối thiểu 10% vốn chủ sở hữu), quan điểm kinh tế học Trung Quốc và Luật Đầu tư Việt Nam năm 2005.
- Khái niệm pháp luật đầu tư nước ngoài: Là tổng hợp những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài nhằm bảo đảm hoạt động đầu tư được thực hiện có hiệu lực, hiệu quả, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Khái niệm thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài: Tiếp thu quan điểm từ giáo trình của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, luận án định nghĩa: Thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài là toàn bộ quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể liên quan làm cho các quy định của pháp luật đầu tư nước ngoài được hiện thực hóa trong thực tiễn cuộc sống.
- Bốn hình thức thực hiện pháp luật:
- Tuân thủ pháp luật: Chủ thể kiềm chế, không thực hiện những hành vi mà pháp luật đầu tư nước ngoài cấm.
- Thi hành (chấp hành) pháp luật: Chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp lý bằng các hành động tích cực (ví dụ: nghĩa vụ nộp thuế, trích lập quỹ dự phòng).
- Sử dụng pháp luật: Chủ thể thực hiện quyền và hành vi được pháp luật cho phép theo ý chí tự nguyện (ví dụ: quyền khiếu nại, quyền lựa chọn cơ chế giải quyết tranh chấp).
- Áp dụng pháp luật: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ quy định pháp luật để ban hành quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật cụ thể.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng chủ yếu tại Chương 2 để phân tích cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài, đồng thời sử dụng ở Chương 3 để đánh giá thực trạng và Chương 4 để luận chứng các giải pháp.
- Phương pháp lịch sử cụ thể: Sử dụng tại Chương 3 để phân tích tiến trình hình thành, sửa đổi và phát triển của hệ thống văn bản pháp luật đầu tư nước ngoài tại Lào qua các mốc thời gian, cũng như phân tích các yếu tố lý luận tại Chương 2.
- Phương pháp so sánh - thống kê: Sử dụng chủ yếu tại Chương 3 nhằm thống kê, đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài giai đoạn 1986 - 2015, chỉ ra ưu điểm và hạn chế; đồng thời so sánh quy định pháp luật của Lào với Việt Nam và các nước ASEAN để rút ra kinh nghiệm tham khảo.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Tư liệu nghiên cứu bao gồm: các văn kiện, nghị quyết của Đảng NDCM Lào; Hiến pháp CHDCND Lào; hệ thống luật đầu tư của Lào (Luật ĐTNN 1988, Luật 1994, Luật Khuyến khích đầu tư 2009 sửa đổi 2011); Luật Doanh nghiệp, Luật Lao động của Lào; Luật Đầu tư Việt Nam năm 2005; các hiệp ước khu vực của ASEAN (Hiệp ước khuyến khích và quản lý đầu tư năm 1987); các báo cáo tổng kết, danh mục số liệu dự án đầu tư (Bảng 3.1, Bảng 3.2) và các công trình luận án, luận văn, bài báo khoa học đã công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu của luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu tại CHDCND Lào và Việt Nam liên quan đến đầu tư, pháp luật đầu tư và thực hiện pháp luật đầu tư. Luận án phân định hai nhóm nghiên cứu tại mỗi quốc gia: nhóm nghiên cứu về quy định pháp luật/quản lý nhà nước và nhóm nghiên cứu về cơ chế thực thi pháp luật. Trên cơ sở đó, chương này xác định các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu:
- Về lý luận: Làm rõ khái niệm, đặc điểm pháp luật đầu tư nước ngoài; luận giải 4 hình thức thực hiện pháp luật và xác định các điều kiện bảo đảm chính trị, pháp lý cho hoạt động này tại CHDCND Lào.
- Về thực tiễn: Khảo cứu quá trình hình thành, phát triển của pháp luật đầu tư nước ngoài qua từng thời kỳ; phân tích thực trạng thực hiện pháp luật từ năm 1986 đến năm 2015; luận chứng cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật đến năm 2020.
Chương 2: Cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài ở nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm và cơ sở lý luận chuyên ngành:
- Nội dung điều chỉnh của pháp luật đầu tư nước ngoài tại Lào: Tập trung vào 4 nhóm quy định:
- Quan điểm và chính sách: Khuyến khích đầu tư trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi; bảo hộ tài sản và vốn đầu tư (không trưng thu, tịch biên, quốc hữu hóa trừ trường hợp vì mục đích công cộng có bồi thường thỏa đáng); quy định các lĩnh vực hạn chế nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, môi trường, sức khỏe cộng đồng và văn hóa.
- Hình thức đầu tư: Doanh nghiệp liên doanh (nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tối thiểu 30% tổng vốn đầu tư, chuyển đổi sang đồng Kíp Lào theo tỷ giá của Ngân hàng Lào tại thời điểm góp vốn; hoặc tối thiểu 10% đối với hình thức góp cổ phần theo Điều 10 Luật 2009) và Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (thành lập công ty mới, mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện).
- Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư: Quyền làm chủ dự án, xin tô nhượng đất để lập đặc khu kinh tế, quản lý điều hành, tuyển dụng chuyên gia và lao động theo Luật Lao động, quyền cư trú và cấp visa nhiều lần (thời hạn mỗi lần không quá 5 năm), quyền chuyển vốn, tài sản và thu nhập hợp pháp ra nước ngoài qua hệ thống ngân hàng tại Lào. Nghĩa vụ tuân thủ chế độ kế toán Lào (hoặc chuẩn quốc tế khi được chấp thuận), thực hiện nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội, ưu tiên sử dụng và đào tạo lao động Lào, tạo điều kiện cho công đoàn hoạt động và thực hiện các nghĩa vụ bảo vệ môi trường sinh thái.
- Tổ chức quản lý nhà nước: Quy định chức năng, thẩm quyền của Ủy ban Đầu tư nước ngoài trong việc xúc tiến, thẩm định, cấp phép và quản lý hoạt động đầu tư.
- Vai trò của thực hiện pháp luật: Chuyển hóa đường lối của Đảng NDCM Lào vào đời sống thực tế; củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo đảm môi trường an toàn, minh bạch để thu hút vốn FDI và bảo hộ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể.
- Các điều kiện bảo đảm: Phân tích điều kiện bảo đảm chính trị (sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng NDCM Lào, ổn định chính trị - kinh tế, chủ trương nhất thể hóa môi trường pháp lý bình đẳng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng) và điều kiện bảo đảm pháp lý (tính đồng bộ, hoàn thiện, không mâu thuẫn chồng chéo của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; năng lực của bộ máy thực thi; ý thức pháp luật của cán bộ và doanh nghiệp).
Chương 3: Quá trình hình thành phát triển pháp luật và thực trạng thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài ở nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Chương 3 trình bày hai nội dung chính:
- Quá trình hình thành và phát triển: Khảo cứu quá trình lập pháp từ sau năm 1986 qua các giai đoạn: chính sách mở cửa ban đầu (1987), Luật Đầu tư nước ngoài năm 1988, Luật Khuyến khích và Quản lý đầu tư nước ngoài năm 1994, Luật Khuyến khích đầu tư năm 2009 (hợp nhất điều chỉnh đầu tư trong nước và nước ngoài) cùng các lần sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2011.
- Thực trạng thực hiện pháp luật (1986 - 2015): Phân tích số liệu tổng kết dự án đầu tư trong nước và nước ngoài (Bảng 3.1) và cơ cấu cân đối nguồn vốn phát triển cơ bản (Bảng 3.2). Đánh giá mức độ tuân thủ, chấp hành nghĩa vụ thuế, môi trường, chế độ báo cáo của doanh nghiệp FDI; việc thực hiện các quyền của nhà đầu tư; hiệu quả áp dụng pháp luật của các cơ quan quản lý từ trung ương đến địa phương. Chỉ rõ các thành tựu thu hút vốn cùng những hạn chế, bất cập phát sinh từ thủ tục cấp phép, kiểm tra, thanh tra và năng lực cán bộ.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào hiện nay
Chương 4 luận chứng các nội dung phục vụ hoàn thiện cơ chế thực thi:
- Quan điểm chỉ đạo: Quán triệt đường lối đổi mới kinh tế đối ngoại của Đảng NDCM Lào; bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước; xây dựng môi trường đầu tư bình đẳng, minh bạch, phù hợp với thông lệ quốc tế và các cam kết ASEAN, WTO; kết hợp thu hút đầu tư với bảo vệ môi trường và an ninh quốc gia.
- Hệ thống giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư, sửa đổi các quy định thiếu tính khả thi, xử lý chồng chéo giữa luật đầu tư và các luật chuyên ngành (đất đai, thuế, lao động, môi trường).
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động áp dụng pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước; đổi mới cơ chế "một cửa" trong thẩm định và cấp phép đầu tư; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đầu tư nước ngoài cho các chủ thể tham gia quan hệ đầu tư.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức và năng lực thực thi công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác đầu tư.
- Củng cố và phát triển các thiết chế tài phán, nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp đầu tư thông qua hệ thống tòa án và trọng tài kinh tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác định các kết quả và đóng góp khoa học mới trên cả phương diện lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống về thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài ở nước CHDCND Lào dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. Luận án đã phân tích, đưa ra định nghĩa về thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài, xác định rõ 4 hình thức thực hiện (tuân thủ, thi hành, sử dụng, áp dụng), vai trò đối với việc củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa và hệ thống hóa các điều kiện bảo đảm chính trị, pháp lý.
- Về mặt thực tiễn: Luận án tổng kết quá trình phát triển pháp luật đầu tư nước ngoài tại Lào từ năm 1986 đến năm 2015; đánh giá khách quan thành tựu, chỉ ra những hạn chế, bất cập trong thực tiễn thi hành và phân tích các nguyên nhân của thực trạng này; đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp có cơ sở khoa học nhằm bảo đảm thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài tại CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay và định hướng đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, không đi sâu vào các khía cạnh phân tích tài chính - kế toán vi mô hay phân tích kỹ thuật kinh tế chuyên sâu của từng dự án FDI cụ thể. Dữ liệu thực tiễn và hệ thống bảng biểu (Bảng 3.1, Bảng 3.2) tập trung phản ánh giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục khảo sát, đánh giá hiệu quả thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong giai đoạn sau năm 2015 khi CHDCND Lào thực hiện đầy đủ các cam kết trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và các cam kết mở cửa thị trường của WTO; mở rộng nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với nhà nước (ISDS) trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Giá trị tham khảo
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên thuộc các chuyên ngành Luật học, Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Luật Kinh tế, Luật So sánh, Luật Thương mại quốc tế khi nghiên cứu về thể chế pháp lý và cơ chế thực thi pháp luật của Lào.
- Đối với công tác thực tiễn và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho Quốc hội, Chính phủ Lào và Ủy ban Đầu tư nước ngoài trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về đầu tư; hoàn thiện quy trình thủ tục hành chính, tổ chức bộ máy quản lý và nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật đầu tư nước ngoài tại Lào.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ góp vốn tối thiểu của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp liên doanh tại Lào được quy định như thế nào trong luận án?
Theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư Lào năm 2009 được viện dẫn tại Chương 2, nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào doanh nghiệp liên doanh phải đóng góp tỷ lệ vốn tối thiểu là 30% tổng vốn đầu tư của liên doanh. Đối với hình thức đầu tư góp cổ phần giữa nhà đầu tư trong và ngoài nước theo Điều 10 Luật 2009, nhà đầu tư nước ngoài cần góp vốn tối thiểu không dưới 10% tổng số vốn đầu tư.
2. Quyền cư trú và xuất nhập cảnh của nhà đầu tư nước ngoài tại CHDCND Lào có những nội dung cụ thể nào?
Nhà đầu tư nước ngoài cùng các thành viên trong gia đình có quyền cư trú tại Lào theo thời hạn đầu tư; các chuyên gia, chuyên viên nước ngoài có quyền cư trú theo hợp đồng lao động. Các đối tượng này được tạo điều kiện thuận lợi trong việc xuất nhập cảnh, bao gồm việc cấp visa xuất nhập cảnh nhiều lần với thời hạn mỗi lần không quá 5 năm.
3. Luận án phân chia việc thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài thành những hình thức nào?
Dưới góc độ lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, luận án phân chia thành 4 hình thức: Tuân thủ pháp luật (kiềm chế không thực hiện điều cấm); Thi hành hay chấp hành pháp luật (thực hiện nghĩa vụ tích cực bằng hành động); Sử dụng pháp luật (thực hiện các quyền được pháp luật cho phép theo ý chí); Áp dụng pháp luật (cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định pháp lý).
4. Những nguyên nhân chính nào dẫn đến hạn chế trong thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài tại Lào giai đoạn 1986 - 2015?
Các nguyên nhân chính được luận án chỉ ra gồm: một số chủ thể chưa nhận thức đầy đủ các quy định pháp luật; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thiếu thường xuyên, liên tục; ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận nhà đầu tư chưa nghiêm; hoạt động áp dụng pháp luật của một số cá nhân, cơ quan có thẩm quyền đôi khi còn mang tính chủ quan.
5. Bản chất của việc "nhất thể hóa pháp luật đầu tư" được tiếp cận trong luận án là gì?
Qua việc tổng thuật các công trình nghiên cứu của Nguyễn Khắc Định và Ekmongkhon Saiyavong, nhất thể hóa pháp luật đầu tư được xác định là sự thống nhất về mặt điều chỉnh, xây dựng một mặt bằng pháp lý chung bảo đảm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, không phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, không thuần túy là việc hợp nhất hình thức văn bản pháp luật.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Luật học của tác giả Norkeo Kommadam là công trình nghiên cứu hệ thống về thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài tại CHDCND Lào dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. Luận án đã làm rõ hệ thống khái niệm, vai trò, 4 hình thức thực hiện và các điều kiện bảo đảm chính trị, pháp lý, đồng thời khảo sát quá trình lập pháp và đánh giá thực trạng thi hành pháp luật đầu tư nước ngoài tại Lào từ năm 1986 đến năm 2015. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế và nguyên nhân thực tiễn, luận án luận chứng hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài đến năm 2020. Công trình cung cấp nguồn tư liệu khoa học có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy luật học và hoạt động hoàn thiện thể chế đầu tư tại Lào.