Tổng quan về luận án

Bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đặt các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các nền kinh tế chuyển đổi như Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào), trước yêu cầu cấp thiết phải thu hút nguồn lực ngoại sinh phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế (từ năm 1986) và mốc gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) năm 2015, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trở thành một trong những quốc sách hàng đầu của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và Nhà nước Lào. Tuy nhiên, khoảng cách giữa quy định pháp luật và hiệu quả thực thi thực tế đang bộc lộ những rào cản mang tính cấu trúc.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực tiễn: mặc dù hệ thống pháp luật đầu tư nước ngoài của Lào đã trải qua nhiều giai đoạn lập pháp quan trọng (Luật ĐTNN năm 1988, Luật Khuyến khích và Quản lý ĐTNN năm 1994, Luật Khuyến khích đầu tư năm 2009 và sửa đổi bổ sung năm 2011), song dòng vốn FDI vào Lào vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Nguyên nhân cơ bản nằm ở khâu tổ chức thực hiện pháp luật: các chủ thể áp dụng pháp luật còn mang tính chủ quan; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thiếu tính liên tục; cơ chế kiểm tra, thanh tra và phối hợp liên ngành còn nhiều điểm nghẽn. Trước công trình này, giới học thuật chủ yếu tiếp cận ĐTNN dưới góc độ kinh tế học thuần túy hoặc phân tích cơ chế chính sách đơn lẻ, hoàn toàn thiếu vắng một nghiên cứu toàn diện, mang tính hệ thống dưới lăng kính Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật.

Mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) được xác lập cụ thể:

  1. RQ1: Cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền định hướng xã hội chủ nghĩa tại CHDCND Lào bao gồm những cấu thành, hình thức và điều kiện bảo đảm nào?
  2. RQ2: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài tại Lào từ năm 1986 đến giai đoạn 2015 bộc lộ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi nào?
  3. RQ3: Hệ thống quan điểm và giải pháp đột phá nào có khả năng bảo đảm nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện pháp luật ĐTNN tại Lào trong tầm nhìn đến năm 2020 và giai đoạn hội nhập sâu rộng?

Luận án được định hình trên nền tảng lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật, lý thuyết pháp chế xã hội chủ nghĩa và quan điểm kinh tế học thể chế về điều tiết luồng vốn đầu tư quốc tế. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn diện không gian lãnh thổ CHDCND Lào trong mối tương quan so sánh với Việt Nam và các chuẩn mực quốc tế, với khung thời gian xuyên suốt từ khi manh nha mở cửa kinh tế năm 1986 đến năm 2015.


Literature Review và Positioning

Bức tranh tổng quan tình hình nghiên cứu về pháp luật đầu tư và thực hiện pháp luật ĐTNN được tổng hợp từ hai mạch nghiên cứu chính tại Lào và Việt Nam:

Tại CHDCND Lào, các công trình của Phonepaseuth Mahanousith (2010) tập trung vào pháp luật khu công nghiệp; Phutsady Phănnhaxít (2009) phân tích chính sách khuyến khích đầu tư thông thoáng; Syvanh Leemaitêng (2008) và Khăm manh Sisath (2011) so sánh các quy định pháp luật đầu tư giữa Việt Nam và Lào; Phonesay Vilaysach (2012) và KhămSải Nănthavông (2011) đánh giá khía cạnh kinh tế của việc thu hút vốn FDI; Thặt sa na lon Sỉ su nôn (2012) nghiên cứu quy chế quản lý và ưu đãi thuế theo Hiệp định ASEAN 1987; Khăn Keo Đa Ly But (2013) khảo sát cơ chế giải quyết tranh chấp đầu tư trong và ngoài tòa án; Ekmongkhon Saiyavong (2012) đề xuất yêu cầu nhất thể hóa pháp luật đầu tư khi gia nhập WTO. Tuy nhiên, các tác giả Lào chủ yếu phân tích câu chữ văn bản quy phạm pháp luật hoặc đánh giá luồng vốn kinh tế, chưa phân định ranh giới giữa "xây dựng pháp luật" và "thực hiện pháp luật" theo các hình thức hành vi pháp lý.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu chuyên sâu về lý luận và thực tiễn thi hành pháp luật đầu tư đã đạt trình độ học thuật phát triển. Nguyễn Khắc Định (2005) luận giải xu hướng nhất thể chế hóa pháp luật đầu tư nhằm tạo lập mặt bằng pháp lý bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa đầu tư trong nước và ĐTNN. Phan Thị Hương Thủy (2002) giải quyết cơ chế tranh chấp kinh tế FDI. Về lý luận thực hiện pháp luật, Đào Thị Mai (2010), Trần Thị Xuân (2011), Nguyễn Văn Trường (2012) làm rõ các phương diện tuân thủ, chấp hành, sử dụng và áp dụng pháp luật trong thực tiễn quản trị địa phương.

Tranh luận học thuật quốc tế tồn tại ít nhất hai luồng quan điểm đối lập:

  • Luồng quan điểm thứ nhất (Positivist Legalism): Cho rằng chỉ cần thiết lập khung pháp lý ưu đãi vượt trội về thuế, đất đai và thủ tục hành chính là đủ để kích hoạt dòng vốn FDI.
  • Luồng quan điểm thứ hai (Institutional Enforcement Theory): Nhấn mạnh rằng khung luật pháp chỉ là điều kiện cần; hiệu quả thực thi (enforcement), tính dự đoán được của cơ quan công quyền, mức độ kiểm soát tham nhũng và bảo đảm tư pháp mới là yếu tố quyết định hành vi nhà đầu tư.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế về chuyển đổi thể chế tại Đông Nam Á và Trung Quốc, luận án của Norkeo Kommadam định vị chính xác khoảng trống học thuật: trở thành công trình khoa học đầu tiên giải mã toàn diện cơ chế chuyển hóa từ quy định pháp luật đầu tư sang hành vi thực tế của các chủ thể tại Lào, đặt trong cấu trúc nhà nước một đảng lãnh đạo và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án làm giàu sâu sắc lý thuyết pháp chế xã hội chủ nghĩa và lý luận về thực hiện pháp luật thông qua việc mở rộng và chuẩn hóa hệ khái niệm chuyên ngành:

Luận án chuẩn hóa định nghĩa: "Thực hiện pháp luật ĐTNN là toàn bộ quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể liên quan đến đầu tư nước ngoài làm cho các quy định của pháp luật ĐTNN được hiện thực hóa trong thực tiễn cuộc sống."

Công trình phân định rõ 4 hình thức thực hiện pháp luật ĐTNN trong nền kinh tế chuyển đổi:

  1. Tuân thủ pháp luật ĐTNN: Hình thức thực hiện thụ động, trong đó các nhà đầu tư và chủ thể kiềm chế không thực hiện các hành vi bị pháp luật cấm (ví dụ: cấm đầu tư phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, môi trường sinh thái theo Điều 71-73 Luật Đầu tư).
  2. Thi hành (chấp hành) pháp luật ĐTNN: Hình thức chủ động thực hiện nghĩa vụ pháp lý tích cực (ví dụ: thực hiện nghĩa vụ kê khai nộp thuế, trích lập quỹ dự phòng, bảo hiểm xã hội cho người lao động).
  3. Sử dụng pháp luật ĐTNN: Chủ thể thực hiện quyền pháp lý chủ thể mà luật cho phép theo ý chí tự nguyện (ví dụ: quyền yêu cầu tô nhượng dự án, thế chấp quyền sử dụng đất, chuyển lợi nhuận và tài sản ra nước ngoài, quyền lựa chọn cơ quan trọng tài giải quyết tranh chấp).
  4. Áp dụng pháp luật ĐTNN: Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện (như Ủy ban Quản lý Đầu tư, các bộ ngành, chính quyền tỉnh) nhằm ban hành quyết định cấp phép, thanh tra, giải quyết khiếu nại hoặc áp dụng chế tài xử phạt.

Luận chứng tái khẳng định mệnh đề của V.I. Lênin về mối quan hệ giữa lập pháp và thực thi: "Pháp luật thì ta đã thảo ra nhiều và thừa thãi nữa là khác! Vậy tại sao cuộc đấu tranh ấy không có kết quả? Vì cuộc đấu tranh ấy không chỉ độc có dựa vào tuyên truyền mà được; chỉ khi nào được bản thân quần chúng nhân dân giúp đỡ thì cuộc đấu tranh ấy mới có thể hoàn thành được."

                             +---------------------------------------------------------+
                             |       HỆ THỐNG QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG NDCM LÀO              |
                             |  (Định hướng phát triển, Mở cửa & Hội nhập kinh tế)     |
                             +----------------------------+----------------------------+
                                                          |
                                                          v
                             +---------------------------------------------------------+
                             |    HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (LÀO)        |
                             | (Chính sách - Hình thức ĐT - Quyền & Nghĩa vụ - Quản lý)|
                             +----------------------------+----------------------------+
                                                          |
                                  +-----------------------+-----------------------+
                                  |                                               |
                                  v                                               v
        +-----------------------------------+           +-----------------------------------+
        |    ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHÍNH TRỊ    |           |     ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM PHÁP LÝ     |
        | - Sự lãnh đạo nhất nguyên của Đảng|           | - Tính đồng bộ, khả thi văn bản   |
        | - Ổn định kinh tế - chính trị vĩ mô|          | - Hiệu lực cơ chế thanh tra, xử lý|
        | - Cơ sở hạ tầng kỹ thuật & xã hội |           | - Ý thức pháp luật của chủ thể    |
        +-----------------+-----------------+           +-----------------+-----------------+
                          |                                               |
                          +-----------------------+-----------------------+
                                                  |
                                                  v
                      +-------------------------------------------------------+
                      |         CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT ĐTNN        |
                      +---------------------------+---------------------------+
                                                  |
        +---------------------+-------------------+-------------------+---------------------+
        |                     |                                       |                     |
        v                     v                                       v                     v
+---------------+     +----------------+                      +---------------+     +---------------+
| TUÂN THỦ PL   |     | THI HÀNH PL    |                      | SỬ DỤNG PL    |     | ÁP DỤNG PL    |
| (Kiềm chế     |     | (Thực hiện     |                      | (Thực hiện    |     | (Cơ quan Nhà  |
| hành vi cấm)  |     | nghĩa vụ công) |                      | quyền tự chủ) |     | nước ra QĐ)   |
+---------------+     +----------------+                      +---------------+     +---------------+
        |                     |                                       |                     |
        +---------------------+-------------------+-------------------+---------------------+
                                                  |
                                                  v
                      +-------------------------------------------------------+
                      |                 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ                   |
                      | - Tăng trưởng luồng vốn FDI bền vững                  |
                      | - Chuyển giao công nghệ & Tạo việc làm                |
                      | - Củng cố Pháp chế XHCN & Trật tự kỷ cương kinh tế    |
                      +-------------------------------------------------------+

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý thuyết: (1) Lý thuyết Pháp chế Xã hội Chủ nghĩa (Marxist-Leninist Jurisprudence); (2) Lý thuyết Vốn Đầu tư Quốc tế của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1977) và Ngân hàng Thế giới (WB); (3) Lý thuyết Quản trị Hành chính Công hiện đại.

Các điều kiện biên (boundary conditions) được xác định rõ: Khung phân tích vận hành trong môi trường thể chế chính trị một đảng duy nhất cầm quyền, nơi đường lối chính trị giữ vai trò là "linh hồn của pháp luật", và nền kinh tế đang trong giai đoạn tích lũy tư bản sơ khởi với hệ thống kết cấu hạ tầng đang hoàn thiện.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đứng vững trên lập trường triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp thế giới quan hiện thực phê phán (critical realism) nhằm đánh giá bản chất các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động đầu tư xuyên biên giới.

Thiết kế nghiên cứu đa tầng kết hợp phương pháp nghiên cứu pháp lý chuẩn tắc (normative legal research) và nghiên cứu pháp lý thực nghiệm xã hội học (empirical-doctrinal legal research).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu triển khai hệ thống 4 phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp phân tích - tổng hợp: Vận dụng trong Chương 2 để phân tích các thành tố lý luận, bóc tách cấu trúc vi mô của các quy phạm điều chỉnh quan hệ ĐTNN và tổng hợp thành mô hình thực hiện pháp luật.
  2. Phương pháp lịch sử cụ thể: Khảo sát tiến trình lập pháp và thực thi qua các mốc lịch sử 1986, 1988, 1994, 2009, 2011 đến 2015, đặt các sự kiện pháp lý trong tương quan với mức độ chuyển đổi kinh tế của Lào.
  3. Phương pháp so sánh luật học (Comparative Law): Đối chiếu các chế định pháp luật của Lào với hệ thống pháp luật Việt Nam (Luật Đầu tư 2005) và các thông lệ của Hiệp định Khung ASEAN về Đầu tư (AIA 1987, ACIA), nhằm rút ra các giá trị tham chiếu phù hợp.
  4. Phương pháp thống kê - thực tiễn: Thu thập, đối chiếu dữ liệu cấp phép dự án, cơ cấu vốn FDI và đánh giá tính cân đối nguồn vốn theo phương án phát triển cơ bản tại Lào.

Data và phân tích

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp bao gồm:

  • Toàn văn các đạo luật đầu tư của Lào từ năm 1988 đến 2011; các văn kiện Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào;
  • Các số liệu thống kê dự án đầu tư trong nước và nước ngoài tại Bảng 3.1 và cân đối nguồn vốn tại Bảng 3.2;
  • Báo cáo định chế tài chính quốc tế: Tiêu chuẩn IMF (1977) về kiểm soát điều hành FDI; tiêu chuẩn Ngân hàng Thế giới (WB) về ngưỡng sở hữu tối thiểu 10% vốn cổ phần biểu quyết để xác định tư cách đầu tư trực tiếp;
  • Dữ liệu quy phạm về tỷ lệ góp vốn liên doanh tối thiểu của nhà đầu tư nước ngoài tại Lào (không dưới 30% theo luật định hoặc không dưới 10% trong trường hợp góp cổ phần thành lập pháp nhân mới theo Điều 10 Luật 2009);
  • Quy định về thị thực nhập cảnh nhiều lần với thời hạn lên tới 5 năm dành cho nhà đầu tư và chuyên gia quốc tế.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Sự dịch chuyển mô hình lập pháp từ phân tán sang nhất thể hóa tương đối: Pháp luật ĐTNN Lào đi từ văn bản điều chỉnh độc lập (Luật ĐTNN 1988, Luật 1994) đến việc ban hành Luật Khuyến khích đầu tư 2009 (sửa đổi 2011) hợp nhất điều chỉnh chung cho cả đầu tư trong nước và ĐTNN. Đây là bước tiến vượt bậc nhằm xóa bỏ phân biệt đối xử, tương thích với nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) và đãi ngộ quốc gia (NT) khi gia nhập WTO và AEC.
  2. Nghịch lý giữa mở rộng ưu đãi và điểm nghẽn áp dụng pháp luật: Dù quy định pháp luật Lào rất cởi mở (cho phép 100% vốn nước ngoài, ưu đãi thuế, miễn giảm tiền thuê đất, cấp visa dài hạn đến 5 năm), luồng vốn giải ngân thực tế vẫn gặp trở ngại lớn do khâu áp dụng pháp luật. Đội ngũ cán bộ thực thi tại địa phương còn tùy nghi, quy trình "một cửa" (one-stop shop) tại Ủy ban Quản lý Đầu tư chưa thực sự thông suốt giữa trung ương và cấp tỉnh.
  3. Thiếu hụt các điều kiện bảo đảm tính khả thi: Thực hiện pháp luật không chỉ là vấn đề ý chí chủ quan mà phụ thuộc vào 3 nhóm điều kiện bảo đảm hữu cơ: Bảo đảm chính trị (sự lãnh đạo thống nhất của Đảng); Bảo đảm pháp lý (tính đồng bộ, không chồng chéo giữa Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Thuế, Luật Doanh nghiệp); và Bảo đảm kinh tế - xã hội (kết cấu hạ tầng kỹ thuật, chất lượng nguồn nhân lực bản địa).
  4. Hạn chế trong cơ chế giải quyết tranh chấp và trọng tài: Nhà đầu tư nước ngoài vẫn e ngại các kênh giải quyết tranh chấp tại Tòa án do thiếu vắng đội ngũ thẩm phán chuyên trách kinh tế quốc tế, trong khi thiết chế trọng tài kinh tế phi chính phủ chưa được kích hoạt hiệu quả.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Xác lập mô hình lý thuyết toàn diện về thực hiện pháp luật ĐTNN trong nền kinh tế chuyển đổi có một đảng duy nhất cầm quyền, lấp đầy khoảng trống học thuật pháp lý tại CHDCND Lào.
  • Về hoàn thiện thể chế lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học để Quốc hội và Chính phủ Lào sửa đổi các văn bản dưới luật, loại bỏ mâu thuẫn giữa quy chế tô nhượng đất đai với các quy định bảo vệ môi trường và an sinh xã hội.
  • Về thực tiễn quản lý hành chính: Đề xuất tái cấu trúc cơ chế phối hợp liên ngành, chuẩn hóa quy trình cấp phép đầu tư một cửa, xóa bỏ cơ chế "xin - cho", tăng cường đào tạo chuyên môn pháp lý và đạo đức công vụ cho cán bộ quản lý đầu tư.
  • Về chính sách tư pháp: Củng cố hiệu lực của Tòa án kinh tế, phát triển tổ chức Trọng tài thương mại độc lập nhằm tạo dựng niềm tin pháp lý vững chắc cho các tập đoàn đa quốc gia.

Limitations và Future Research

Mặc dù đạt được những đóng góp học thuật quan trọng, công trình ghi nhận các giới hạn nhất định:

  • Giới hạn dữ liệu: Số liệu thống kê thực chứng về các vụ việc vi phạm pháp luật đầu tư và tranh chấp thương mại tại các tỉnh vùng sâu, vùng xa của Lào còn phân tán, phụ thuộc vào báo cáo tổng hợp hành chính.
  • Biên giới thời gian: Nghiên cứu phản ánh thực trạng thể chế trước năm 2016, cần được cập nhật liên tục trước những biến động kinh tế toàn cầu mới.

Chương trình nghiên cứu tiếp nối mở ra các hướng đi:

  1. Đánh giá tác động pháp lý của dòng vốn FDI thế hệ mới trong các lĩnh vực kinh tế số, năng lượng tái tạo và khai thác khoáng sản bền vững tại Lào.
  2. Nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và Nhà nước Lào (ISDS) trong khuôn khổ các hiệp định bảo hộ đầu tư thế hệ mới (BITs/FTAs).
  3. Đánh giá tác động tương hỗ giữa cải cách thủ tục đăng ký kinh doanh và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Lào.

Tác động và ảnh hưởng

  • Ảnh hưởng học thuật: Là tài liệu kinh điển, nền tảng cho các viện nghiên cứu, trường đại học tại Lào (Đại học Quốc gia Lào) và Việt Nam (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Đại học Luật Hà Nội, Khoa Luật ĐHQGHN) trong giảng dạy chuyên ngành Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Luật Kinh tế và Luật So sánh.
  • Định hình chính sách vĩ mô: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ban Chấp hành Trung ương Đảng NDCM Lào, Văn phòng Thủ tướng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Lào trong việc xây dựng các Đề án chiến lược thu hút FDI đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
  • Lợi ích xã hội và môi trường đầu tư: Thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động bản địa và nâng cao tính bền vững sinh thái trong các dự án tô nhượng tài nguyên.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận khung phương pháp luận chuẩn xác và nguồn tài liệu tham khảo có độ tin cậy cao về luật học so sánh Việt - Lào.
  • Cơ quan xây dựng pháp luật (Quốc hội, Bộ Tư pháp Lào): Sử dụng các đề xuất lập pháp cụ thể để hoàn thiện Luật Khuyến khích đầu tư và các luật chuyên ngành liên quan.
  • Cơ quan quản lý đầu tư và tư pháp: Chuẩn hóa quy trình áp dụng pháp luật, nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp kinh tế có yếu tố nước ngoài.
  • Cộng đồng doanh nghiệp FDI: Nắm bắt chính xác quyền lợi, nghĩa vụ, quy chế bảo hộ tài sản và các kênh bảo vệ pháp lý khi đầu tư vào Lào.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng lý thuyết Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật vào lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng việc xây dựng hoàn chỉnh khái niệm, hệ thống cấu trúc 4 hình thức thực hiện pháp luật ĐTNN (Tuân thủ, Thi hành, Sử dụng, Áp dụng) gắn liền với hệ điều kiện bảo đảm đặc thù của thể chế chính trị - xã hội CHDCND Lào.

  2. Phương pháp nghiên cứu có điểm đổi mới nào so với các công trình trước đây? Khác với các nghiên cứu của Phonepaseuth Mahanousith (2010) hay Syvanh Leemaitêng (2008) vốn chỉ mô tả quy phạm hoặc thuần túy kinh tế, luận án kết hợp phương pháp so sánh luật học đa chiều với phân tích xã hội học pháp luật, giải phẫu nguyên nhân thực trạng từ năng lực của các chủ thể thực thi.

  3. Phát hiện nào mang tính bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế? Sự gia tăng số lượng văn bản quy phạm pháp luật không đồng biến với mức độ hiệu quả thu hút FDI. Luận án chỉ ra "khoảng trống thực thi" xuất phát từ việc ý thức chấp hành và áp dụng pháp luật của các chủ thể còn thấp, dẫn đến tình trạng pháp luật ban hành nhiều nhưng hiệu lực thực tế bị suy giảm.

  4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (replication protocol) không? Khung phân tích 4 hình thức thực hiện pháp luật và 3 nhóm điều kiện bảo đảm (Chính trị, Pháp lý, Kinh tế - Xã hội) có thể áp dụng trực tiếp để đánh giá thực thi pháp luật trong các lĩnh vực kinh tế chuyên ngành khác như đất đai, khoáng sản, tài chính - ngân hàng tại các nền kinh tế đang phát triển.

  5. Chương trình nghiên cứu dài hạn được vạch ra như thế nào? Thiết lập lộ trình hoàn thiện thể chế ĐTNN theo hai bước: (1) Rà soát, chuẩn hóa đồng bộ hệ thống văn bản luật và quy trình hành chính một cửa đến năm 2020; (2) Chuyển dịch toàn diện sang mô hình quản trị đầu tư minh bạch, tiệm cận các chuẩn mực quốc tế cao nhất của WTO và AEC.


Kết luận

  1. Công trình khoa học hoàn chỉnh đầu tiên giải quyết căn bản cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện pháp luật đầu tư nước ngoài tại CHDCND Lào dưới giác độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật.
  2. Chuẩn hóa hệ thống khái niệm, phân loại rành mạch 4 hình thức thực hiện pháp luật và xác lập các điều kiện bảo đảm mang tính quy luật.
  3. Đánh giá khách quan, toàn diện tiến trình lập pháp và thực tiễn thi hành pháp luật đầu tư từ năm 1986 đến năm 2015, chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm khoa học và nhóm giải pháp đột phá, khả thi nhằm bảo đảm thực hiện pháp luật ĐTNN hiệu quả trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
  5. Cung cấp luận cứ lý luận vững chắc hỗ trợ Đảng và Nhà nước Lào củng cố nền pháp chế xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyền dân chủ nhân dân vững mạnh.
  6. Mở ra các định hướng nghiên cứu chuyên sâu về tư pháp quốc tế, trọng tài thương mại và quản trị đầu tư bền vững cho cộng đồng học thuật khu vực Đông Dương.