Mở đầu Chong 1. Tổng quan và cơ sở lý luận về đảo tạo tại chỗ nhân lực trong khách sạn Chơng 2. Thực trạng đào tạo tại chỗ nhân lực tại các các khách sạn Sao Việt và khách sạn StarCity Chơng 3. Giải pháp nâng cao chất lợng đào tạo tại chỗ tại khách sạn Sao Việt và StarCity Kết luận và khuyến nghị CHUONG 1.
TONG QUAN VA CO SO LY LUAN VE DAO TAO TAI CHO NHAN LUC TAI KHACH SAN 1. Tổng quan về đào tạo tại chỗ nhân lực trong khách sạn 1. Nghiên cứu về đ o ạo nguồn nhân lực Kể từ năm 1990, vấn đề đào tạo nguồn nhân lực dần dần đợc các nớc trên thế giới quan tâm. Đã có nhiều công trình nghiên cứu để phát triển công tác này một cách có hệ thống.
Lý do chính khiến nhiều nớc quan tâm là do họ nhận thức rằng đào tạo nguồn nhân lực tác động không nhỏ đến thành công của mỗi doanh nghiệp. Qua các nghiên cứu của mình, nhóm tác giả Gustav Ranis và Frances Stewart (2005:4) hay Suri và các cộng sự (2011:512) đều coi phát triển nguồn nhân lực, trong đó công tác đào tạo có tác động rất mạnh mẽ tới tăng trởng GDP. Các tác giả cho rằng lao động càng có chất lợng cao, khả năng kinh doanh và quản lý cao thì càng lựa chọn và kết hợp tốt quy trình, công nghệ với khả năng nghiên cứu, sáng tạo đề làm tăng nguồn đầu t và tạo ra giá trị gia tăng nhiều hơn. Ngoài ra, đào tạo nguồn nhân lực chính là làm tăng lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Trong nghiên cứu của minh, Albana Berisha Qehaja & Enver Kutllovci (2015:15) da chi ra rang, nguồn nhân lực chất lợng có liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của doanh nghiệp. Các công ty hoạt động tốt và có lợi thế cạnh tranh, không có nghĩa là tong lai sẽ đạt đợc điều tơng tự. Vì vậy, để các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh, họ nên tập trung vào việc biến năng lực của nhân viên thành một nguồn lợi thế cạnh tranh thông qua đảo tạo. Nghiên cứu về đ o ao tại chỗ Đào tạo tại chỗ (OJT) là một phơng pháp đào tạo đợc sử dụng rộng rãi trong các khách sạn.
Dựa trên nghiên cứu thực nghiệm về học tập theo kinh nghiệm, Eichinger và các cộng sự 2010) đã da ra mô hình dao tao 7/2/1, tức là 70% là học tập kinh nghiệm tại chỗ , 20% là học hỏi từ những ngời xung quanh và 10% là học ở các khóa học (trang 321). Mô hình cho thấy tầm quan trọng của đào tạo tại chỗ trong việc phát triển nhân lực trong các công ty. (2005:17), OTT là một trong những khía cạnh quan trọng trong công tác đào tạo của các tổ chức, vì nó có liên quan trực tiếp với nhu cầu của tổ chức, thông qua đào tạo về các tình huống công việc xảy ra trong môi trờng của chính tổ chức. Từ đó, sẽ khiến nhân viên nhanh chóng tiếp cận đợc các vấn đề cốt lõi trong công việc, cũng nh văn hóa của công ty.
(2006:175) cho rằng, OJT tăng còng sự cam kết gắn kết của nhân viên đối với tổ chức. Việc đào tạo tại chỗ làm tăng năng suất làm việc dẫn đến tăng mức lơng của họ, từ đó dẫn đến tăng năng suất của cả công ty và tăng khả năng giữ chân nhân viên. Đặc biệt, đối với nhân viên mới, hoạt động đào tạo tại chỗ lại càng khăng định vai trò quan trọng. Theo Noe Noe A., (2005:12) đào tạo tại chỗ đề cập đến việc nhân viên mới học tập thông qua quan sát các đồng nghiệp hoặc ngời quản lý thực hiện công việc và có gắng bắt chớc hành vi của họ.
Nhân viên có thể thực hành các kỹ năng mới hoặc sớm nâng cao kỹ năng, trở nên tự tin hơn và nhanh chóng có đủ năng lực đáp ứng công việc. Theo Karen Lawson (1997), một chơng trình OJT hiệu quả có thể xây dựng tỉnh thần đồng đội, giúp phát triển sự gắn kết giữa nhân viên và nhân viên hoặc nhân viên và ngời quản lý (trang 17). Vì các nhân viên đợc đảo tạo từ đồng nghiệp hoặc ngời quản lý, thực tế là những ngời mà nhân viên đó tơng tác hàng ngày. Qua thời gian đào tạo sẽ hình thành sự liên kết, thiết lập mối quan hệ công việc giữa các cá nhân đó tốt đẹp lâu dài (trang 18).
Ngoài ra dao tao tai chỗ là phơng pháp đào tạo phô biến nhất và hơn một nửa số ngời đợc hỏi báo cáo rằng họ thấy đó là phơng pháp tốt nhất (Bocodol, 2008:5). Theo ông, ngời học thích chủ động hơn là học thụ động. Thông qua trải nghiệm công việc kèm theo sự hớng dẫn, sẽ khiến ngời học nắm rõ đợc mục tiêu thực tế mình cần đạt đến, và đợc tự mình thực hiện từng quy trình một, đạt đợc từng thành tựu nhỏ cho đến khi đạt đợc hiệu quả của toàn bộ công việc. Vậy đào tạo tại chỗ là gì? Phơng pháp trên xuất hiện trong khi cha mẹ nói với trẻ em, hãy đề bố/mẹ chỉ cho con cách làm điều đó.
Hình thức này xảy ra khi một ngời học một ngời khác (Kanu RaheJa, 2015:37). OƑT ở cấp độ cơ bản nhất (OJT không có cấu trúc) có thể đợc định nghĩa là hai hay nhiều ngời làm việc gần nhau để một ngời có thể học hỏi từ ngời kia. Những ngời lao động có kinh nghiệm truyền lại những gì họ biết, hoặc nghĩ rằng họ biết, về một số khía cạnh của công việc, thờng theo cách họ thích. OƑT không cấu trúc đợc thiết kế dựa trên yêu cầu công việc, không phải bởi các kỹ năng cụ thê cần thiết cho công việc cụ thê đó.
Do đó, thờng có thể không bao gồm các kỹ năng cần thiết vì nhân viên có kinh nghiệm không thể giải thích rõ ràng các phơng pháp phù hợp dé thực hiện một nhiệm vụ (Jacobs, R. OJT không có cấu trúc mang nặng yếu tố cá nhân và không có quy trình cụ thể. OJT có cấu trúc (S-OJT) bao gồm một chơng trình đợc thiết kế để dạy cho nhân viên mới những gì họ cần biết để hoàn thành thành công một nhiệm vụ. OIT có cấu trúc mô tả tình huống trong đó các hành vi làm việc của chuyên gia đợc tách thành các đơn vị quản lý và đợc ghi lại trong các hớng dẫn đào tạo chỉ tiết.
Chuyên gia sau đó sử dụng một quy trình cụ thê để cung cấp các hớng dẫn đào tạo trong các điều kiện đợc kiểm soát cho nhân viên thiếu kinh nghiệm. Theo Lukasik, Katarzyna (2017), đào tạo tại chỗ bao gồm 6 phơng pháp chính: Cố vấn, huấn luyện, luân chuyền công việc, học nghề, đào tạo hớng dẫn công việc, đào tạo quản lý (trang 99). Cố vấn là ngời học đợc ngời nhân viên giỏi, nhiều kinh nghiệm t vấn, hỗ trợ, chịu trách nhiệm trong quá trình cùng làm việc. Huấn luyện là nhân viên quản lý hoặc một nhân viên có kinh nghiệm đa ra hớng dẫn cho ngời học để thực hiện một công việc, sau đó ngời học tự triển khai công việc ở thực tế.
Luân chuyên công việc nhằm cung cấp cho nhân viên những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau, cũng nh phát triển các mối quan hệ khác nhau trong tổ chức; đợc đảo tạo bởi ngời quản lý, hay nhân viên có kinh nghiệm của từng bộ phận. Học nghề là phơng pháp kết hợp giữa đảo tạo lý thuyết và đào tạo tại chỗ. Ngời học đợc dạy về các lý thuyết trên lớp học và thực hành các kỹ năng thông qua thực tế thực hiện công việc cùng với sự hớng dẫn của nhân viên quản lý, hay nhân viên giàu kinh nghiệm. Đảo tạo hớng dẫn công việc là đảo tạo thông qua các hớng dẫn bằng văn bản hoặc trình bày bởi nhân viên giàu kinh nghiệm; Trong đó ngời học đợc hớng dẫn thực hiện công việc theo yêu cầu.
Phơng pháp cuối cùng là cấp trên đào tạo cho cấp đới là ngời đới quyền của anh ta nh một trợ lý. Việc đào tạo này chuẩn bị cho những ngời kế vị của nhân viên quản lý khả năng nhất định về kiểm tra s phạm nh đánh giá kỹ năng, sự kiên nhẫn. Mehrdad, Alipour và cộng sự (2009) cho rằng, kỹ thuật hớng dẫn công việc, luân chuyền công việc, huấn luyện và đào tạo học nghề là những hình thức phô biến của phơng pháp đảo tạo tại chỗ (trang 65). Nghiên cứu về đ o ao tại chỗ nhân lực tại khách san Forrest, L.
(1990) lu ý rằng trong ngành dịch vụ Khách sạn, đào tạo tại chỗ cho nhân viên văn phòng, đọn phòng, phục vụ đồ ăn và đồ uống rất cần triển khai thong xuyên, liên tục vì họ là các nhân viên thuộc tuyến đầu (Front line) của khách sạn. Họ chính là những ngời mà khách hàng thờng xuyên liên hệ trực tiếp trong quá trình khách lu trú tại khách sạn. Hoạt động của các nhân viên tuyến đầu này có ảnh hởng rất lớn đến đánh giá của khách hàng về chất lợng dịch vụ của khách sạn. Việc đào tạo tại chỗ góp phần tăng cờng thiện cảm của khách hàng, tạo nên hình ảnh đẹp về khách sạn, góp phần nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của khách sạn (trang 34).
Áp dụng S-OJT cho bộ phận LỄ tân, Buéng phòng và bộ phận phục vụ Nhà hàng đợc khuyến khích là phơng pháp chính đề đào tạo liên tục trong bất kỳ ngành Khách sạn nào (Forrest, L. (2007:15), quy trình của S-OJT gồm 4 bớc: Phân tích nhu cầu của §-OJT - kiểm tra các mệnh lệnh kinh doanh; xác định các quy trình và công việc quan trọng để duy trì khả năng cạnh tranh và xác định nhân viên cần S-OJT; Lập kế hoạch S-OJT - Phát triển và xem xét các bản thiết kế OJT cho các quy trình và công việc quan trọng đợc xác định; Thực hiện S-OJT - phân bồ các nguồn lực và thực hiện OJT cho các quy trình và công việc quan trọng đợc xác định; Đánh giá OJT - Đánh giá OTT và cải thiện hiệu quả của OJT trong việc đạt đợc các mục tiêu kinh doanh chiến lợc. Theo tác giả Ortega, J. (2001:12), các khóa dao tạo đợc tổ chức cho các mục đích khác nhau.
ột số khóa đợc tô chức để gIúp nhân viên mới tìm hiểu khách sạn. Một số khóa là để cải thiện chất lợng nhân viên, huấn luyện cho nhân viên các kỹ năng chuyên nghiệp. Do đó, nội dung các khóa đảo tạo có thể chia nh sau: Đào tạo cho nhân viên tập sự, đào tạo nghiệp vụ chuyên môn, đào tạo ngoại ngữ hay đào tạo chéo.