Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Cho Nông Nghiệp Tại Vĩnh Phúc Giai Đoạn 1997-2013

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu đảng bộ tỉnh vĩnh phúc lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp từ năm, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

191
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc, với vị trí chiến lược kết nối vùng núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng, sở hữu tiềm năng lớn trong phát triển nông nghiệp. Giai đoạn 1997-2013 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của tỉnh sau tái lập, từ một nền kinh tế thuần nông sang công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nông nghiệp Vĩnh Phúc giai đoạn 1997-2013 đóng vai trò then chốt, đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao để nâng cao năng suất và hiệu quả. Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc nhận thức rõ vai trò của phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp Vĩnh Phúc, đặc biệt là đội ngũ lao động có kỹ thuật, kiến thức và kinh nghiệm. Từ đó, Đảng bộ đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách nhằm thúc đẩy đào tạo kỹ thuật nông nghiệp Vĩnh Phúc, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

1.1. Bối Cảnh Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Tỉnh Vĩnh Phúc

Năm 1997, Vĩnh Phúc tái lập với xuất phát điểm thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém và tỷ lệ lao động nông nghiệp cao. Tuy nhiên, tỉnh sở hữu tiềm năng lớn về đất đai và vị trí địa lý thuận lợi. Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong GDP, là trụ cột của nền kinh tế. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra yêu cầu cấp thiết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất lao động và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Chất Lượng Cao

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nông nghiệp Vĩnh Phúc phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là cạnh tranh về chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất. Nguồn nhân lực ngành nông nghiệp Vĩnh Phúc chất lượng cao, có kỹ năng chuyên môn, kiến thức thị trường và khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành. Đào tạo khuyến nông Vĩnh Phúc và kỹ năng quản lý sản xuất trở nên vô cùng quan trọng.

II. Thách Thức Trong Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Vĩnh Phúc

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, công tác đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp Vĩnh Phúc giai đoạn 1997-2013 vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, thiếu sự gắn kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế, đội ngũ giảng viên thiếu kinh nghiệm thực tế. Chính sách thu hút và giữ chân nhân tài chưa hiệu quả, dẫn đến tình trạng chảy máu chất xám. Theo luận án, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 9% năm 2000 lên 59% năm 2013. Tuy nhiên, cần đánh giá hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp một cách toàn diện.

2.1. Chất Lượng Đào Tạo Chưa Đáp Ứng Yêu Cầu Thực Tế Sản Xuất

Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, thiếu thực hành, chưa sát với nhu cầu của thị trường lao động và yêu cầu của sản xuất nông nghiệp hiện đại. Kỹ năng mềm, khả năng ứng dụng công nghệ và kiến thức về quản lý kinh tế còn hạn chế. Cần đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường thực hành và liên kết với doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo. Đánh giá chất lượng đào tạo nhân lực nông nghiệp cần được thực hiện thường xuyên và khách quan.

2.2. Thiếu Cơ Sở Vật Chất Và Đội Ngũ Giảng Viên Chất Lượng Cao

Cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở đào tạo nghề nông nghiệp còn lạc hậu, thiếu trang thiết bị hiện đại phục vụ cho giảng dạy và thực hành. Đội ngũ giảng viên thiếu kinh nghiệm thực tế, chưa được cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Cần đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên và thu hút chuyên gia giỏi tham gia giảng dạy. Cơ sở đào tạo nông nghiệp Vĩnh Phúc cần được đầu tư bài bản.

2.3. Chính Sách Thu Hút Và Giữ Chân Nhân Tài Còn Hạn Chế

Chính sách đãi ngộ cho cán bộ, giảng viên và sinh viên tốt nghiệp ngành nông nghiệp còn chưa đủ hấp dẫn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành nông nghiệp. Cần có chính sách ưu đãi về tiền lương, nhà ở, cơ hội thăng tiến và điều kiện làm việc để thu hút và giữ chân nhân tài. Đào tạo cán bộ quản lý nông nghiệp Vĩnh Phúc cũng cần chú trọng đến chính sách đãi ngộ phù hợp.

III. Giải Pháp Đột Phá Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Vĩnh Phúc

Để giải quyết những thách thức và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp Vĩnh Phúc, cần có những giải pháp đột phá. Tập trung vào đổi mới chương trình đào tạo, tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng đội ngũ giảng viên chất lượng cao và hoàn thiện chính sách thu hút và giữ chân nhân tài. Ưu tiên giáo dục nghề nghiệp nông nghiệp Vĩnh Phúc gắn với thực tiễn sản xuất.

3.1. Đổi Mới Chương Trình Đào Tạo Theo Hướng Thực Tiễn

Xây dựng chương trình đào tạo theo hướng mở, linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường lao động và yêu cầu của sản xuất nông nghiệp hiện đại. Tăng cường thời lượng thực hành, đưa sinh viên đến thực tế sản xuất tại các doanh nghiệp, trang trại. Chú trọng trang bị cho sinh viên kỹ năng mềm, kiến thức về quản lý kinh tế và khả năng ứng dụng công nghệ. Đổi mới nông nghiệp Vĩnh Phúc cần bắt đầu từ đổi mới chương trình đào tạo.

3.2. Tăng Cường Liên Kết Giữa Cơ Sở Đào Tạo Và Doanh Nghiệp

Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức thực tập, tuyển dụng và nghiên cứu khoa học. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo, cung cấp học bổng, hỗ trợ trang thiết bị và tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với công nghệ mới. Nhu cầu nhân lực ngành nông nghiệp Vĩnh Phúc cần được doanh nghiệp chia sẻ thường xuyên với các cơ sở đào tạo.

3.3. Đầu Tư Nâng Cấp Cơ Sở Vật Chất Kỹ Thuật Đào Tạo

Ưu tiên đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở đào tạo nghề nông nghiệp, trang bị các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho giảng dạy và nghiên cứu. Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao để sinh viên có cơ hội thực hành và tiếp cận với công nghệ mới. Cần có quy hoạch chi tiết về cơ sở đào tạo nông nghiệp Vĩnh Phúc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Đào Tạo Tại Vĩnh Phúc

Giai đoạn 1997-2013 chứng kiến sự chuyển biến rõ rệt trong cơ cấu lao động nông nghiệp Vĩnh Phúc. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng lên đáng kể, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất. Nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao được triển khai thành công, mang lại thu nhập cao cho người nông dân. Phân bố lao động nông nghiệp Vĩnh Phúc cũng có sự điều chỉnh, tập trung vào các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt là các đối tượng thuộc diện chính sách, hộ nghèo.

4.1. Tác Động Đến Năng Suất Và Hiệu Quả Sản Xuất Nông Nghiệp

Việc nâng cao trình độ của nguồn nhân lực nông nghiệp đã góp phần đáng kể vào việc tăng năng suất và hiệu quả sản xuất. Nông dân được trang bị kiến thức và kỹ năng mới đã áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, giảm chi phí và tăng thu nhập. Cần có đánh giá chi tiết về tác động của đào tạo nhân lực nông nghiệp đến năng suất và hiệu quả sản xuất.

4.2. Chuyển Dịch Cơ Cấu Lao Động Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn

Quá trình đào tạo đã góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp thuần túy sang các ngành nghề dịch vụ và công nghiệp ở nông thôn, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người dân. Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc được thúc đẩy mạnh mẽ nhờ nguồn nhân lực chất lượng cao. Cần tiếp tục đẩy mạnh đào tạo để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động nông thôn.

V. Bài Học Kinh Nghiệm Về Đào Tạo Nông Nghiệp Tại Vĩnh Phúc

Từ thực tiễn đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp tại Vĩnh Phúc giai đoạn 1997-2013, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm quan trọng. Cần có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Đảng bộ và chính quyền các cấp. Xây dựng chiến lược và quy hoạch đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội cho công tác đào tạo. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nghề. Chính sách đào tạo nông nghiệp Vĩnh Phúc cần được xây dựng dựa trên những bài học kinh nghiệm này.

5.1. Vai Trò Lãnh Đạo Của Đảng Bộ Và Chính Quyền Các Cấp

Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Đảng bộ và chính quyền các cấp đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo thành công của công tác đào tạo. Cần có sự thống nhất về nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị về tầm quan trọng của đào tạo nguồn nhân lực. Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc cần tiếp tục phát huy vai trò lãnh đạo trong lĩnh vực này.

5.2. Xây Dựng Chiến Lược Và Quy Hoạch Đào Tạo Phù Hợp

Chiến lược và quy hoạch đào tạo cần phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhu cầu của thị trường lao động và xu hướng phát triển của ngành nông nghiệp. Cần có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nghiệp và người lao động trong quá trình xây dựng chiến lược và quy hoạch. Cần có sự điều chỉnh linh hoạt trong quá trình thực hiện để đảm bảo hiệu quả. Phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp Vĩnh Phúc cần có chiến lược dài hạn và bài bản.

VI. Hướng Tới Tương Lai Nâng Tầm Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp

Để đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới, đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp tại Vĩnh Phúc cần hướng tới những mục tiêu cao hơn. Tập trung vào đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng sáng tạo, đổi mới và ứng dụng công nghệ hiện đại. Xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, khuyến khích thanh niên tham gia vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp là chìa khóa để phát triển bền vững.

6.1. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Và Khả Năng Sáng Tạo

Chú trọng đào tạo đội ngũ kỹ sư, chuyên gia, nhà quản lý có trình độ chuyên môn cao, khả năng nghiên cứu, sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới. Khuyến khích sinh viên tham gia vào các dự án nghiên cứu khoa học, các cuộc thi sáng tạo và các hoạt động khởi nghiệp. Cần có cơ chế hỗ trợ và tạo điều kiện cho các ý tưởng sáng tạo được hiện thực hóa. Phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp Vĩnh Phúc cần chú trọng đến chất lượng hơn số lượng.

6.2. Xây Dựng Hệ Sinh Thái Khởi Nghiệp Trong Lĩnh Vực Nông Nghiệp

Tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ về vốn, công nghệ, thị trường và pháp lý. Khuyến khích thanh niên tham gia vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng cao. Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc cần gắn với khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.

28/05/2025

Tài liệu "Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Cho Nông Nghiệp Tại Vĩnh Phúc (1997-2013)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình phát triển và cải thiện nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc trong khoảng thời gian 16 năm. Tài liệu nêu bật những thách thức và cơ hội trong việc đào tạo, cũng như những chính sách và chương trình đã được triển khai để nâng cao chất lượng lao động trong ngành nông nghiệp. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về các phương pháp đào tạo hiệu quả, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn để cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đào tạo nguồn nhân lực liên đoàn quy hoạch và điều tra tài nguyên nước miền bắc, nơi cung cấp thông tin về đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực tài nguyên nước. Ngoài ra, tài liệu Tác động của hoạt động đào tạo bồi dưỡng tới năng lực quản lý của cán bộ công chức chính quyền cấp xã nghiên cứu tại thành phố Cần Thơ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của đào tạo đến năng lực quản lý trong các cấp chính quyền. Cuối cùng, tài liệu Chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất của Hà Nội cũng là một nguồn tài liệu hữu ích để tìm hiểu về chính sách việc làm và đào tạo cho thanh niên trong lĩnh vực nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề đào tạo nguồn nhân lực trong nông nghiệp và các lĩnh vực liên quan.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------***------------ NGUYỄN THỊ THANH NGA §¶NG Bé TØNH VÜNH PHóC L·NH §¹O THùC HIÖN NHIÖM Vô §µO T¹O NGUåN NH¢N LùC CHO N¤NG NGHIÖP Tõ N¡M 1997 §ÕN N¡M 2013 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------***------------ NGUYỄN THỊ THANH NGA §¶NG Bé TØNH VÜNH PHóC L·NH §¹O THùC HIÖN NHIÖM Vô §µO T¹O NGUåN NH¢N LùC CHO N¤NG NGHIÖP Tõ N¡M 1997 §ÕN N¡M 2013 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: : 62 22 03 15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN VIẾT THẢO HÀ NỘI - 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Viết Thảo. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực, đảm bảo tính khách quan. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Thanh Nga TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, Nghiên cứu sinh đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo, các nhà khoa học, của các thầy giáo, cô giáo các cơ sở đào tạo, các cơ quan nghiên cứu. Trước hết, Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, truyền đạt tri thức, kỹ năng. trong suốt quá trình Nghiên cứu sinh học tập và nghiên cứu tại khoa. Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô và bạn đồng nghiệp đã khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Nghiên cứu sinh trong quá trình học tập. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn luôn quan tâm, động viên trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt, Nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. TS Nguyễn Viết Thảo - người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ để Nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này. NGHIÊN CỨU SINH Nguyễn Thị Thanh Nga TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCH: Ban Chấp hành CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH: Chủ nghĩa xã hội GDP: Tổng sản phẩm quốc nội HĐND: Hội đồng nhân dân NNL: Nguồn nhân lực NQ: Nghị quyết Nxb: Nhà xuất bản QĐ: Quyết định THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông UBND: Ủy ban nhân dân XHCN: Xã hội chủ nghĩa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án . Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu . 26 Tiểu kết chƣơng 1 . CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 1997 - 2005. Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc (1997 - 2005) . Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc quán triệt chủ trương của Đảng về đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp giai đoạn 1997 - 2005 . 44 Tiểu kết chƣơng 2 . ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2005 - 2013 . Yêu cầu mới và chủ trương của Đảng về đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2013 . Tình hình mới và chủ trương đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2005 - 2013 . Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc chỉ đạo thực hiện đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp (2005 - 2013) . 82 Tiểu kết chƣơng 3 . 109 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 4. NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM . Nhận xét về quá trình lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc (1997 - 2013) . Một số kinh nghiệm chủ yếu . 128 Tiểu kết chƣơng 4 . 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 174 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 3.1: Lao động ngành nông, lâm, thuỷ sản từ năm 2006 - 2013 .2: Các cơ sở có tổ chức đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phân theo cấp quản lý từ năm 2006 - 2013 .3: Kinh phí đào tạo phát triển nhân lực giai đoạn 2006 - 2013 .4: Số lượng giáo viên tỉnh Vĩnh Phúc năm 2006 - 2013 .5: Trình độ giáo viên tỉnh Vĩnh Phúc năm 2006 - 2013 . 104 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đã và đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, nguồn lực con người được coi là một “tài nguyên đặc biệt”, là nguồn lực quan trọng, cốt yếu nhất đối với sự phát triển của mọi quốc gia dân tộc. Nhận thức được xu thế khách quan của lịch sử, bước vào công cuộc đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã từng bước nhận thức về vai trò, vị trí của NNL và công tác đào tạo NNL, từ đó đã có nhiều chủ trương, chính sách chỉ đạo các bộ, ban, ngành, địa phương về xây dựng, đào tạo NNL đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế. Từ thực tiễn của 25 năm tiến hành công cuộc đổi mới, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) của Đảng xác định phát triển NNL, nhất là NNL chất lượng cao là một trong ba đột phá chiến lược quan trọng để đưa đất nước phát triển bền vững. Là một quốc gia có xuất phát điểm về kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, xã hội chủ yếu là nông thôn, cư dân chủ yếu là nông dân, ngay những năm đầu đổi mới Đảng đã chú trọng coi nông nghiệp là "mặt trận hàng đầu" để ổn định và phát triển đất nước. Khi bước sang thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, Đảng đã xác định: “Vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng” [66; tr. Trong đó, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, do đó, đào tạo NNL phục vụ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ được Đảng quan tâm hàng đầu trong quá trình đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện [7; tr. Đây chính là những định hướng quan trọng cho các địa phương triển khai nâng cao NNL cho nông nghiệp, trong đó trọng tâm là công tác đào tạo, bồi dưỡng NNL cho nông nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Là tỉnh nằm ở vùng chuyển tiếp, cầu nối giữa các tỉnh miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Vĩnh Phúc có nhiều lợi thế trong 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phát triển kinh tế - xã hội. Năm 1997, sau khi tái lập tỉnh, Vĩnh Phúc hội tụ khá nhiều yếu tố thuận lợi cho quá trình phát triển nhờ có đủ cả ba vùng sinh thái: Đồng bằng - trung du - miền núi. Tuy nhiên, là một tỉnh thuần nông, với tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm tới 46,4%, dân số 1,1 triệu người, trong đó dân số nông nghiệp chiếm tới 91,35%; Tỷ trọng nông nghiệp chiếm tới 59,2% giá trị GDP, công nghiệp - xây dựng chiếm 13,98%, dịch vụ 36% [52; tr. 11]; Dịch vụ chậm phát triển, kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, thiếu thốn. Qua hơn 15 năm (1997 - 2013), từ một tỉnh mới tái lập, còn nhiều khó khăn, thiếu thốn mọi bề, Đảng bộ và nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc đã bám sát đặc điểm của địa phương, tận dụng lợi thế, phát huy có hiệu quả tiềm năng của tỉnh, đặc biệt quán triệt sáng tạo đường lối đổi mới của Đảng, đẩy nhanh nhịp độ tăng trưởng kinh tế - xã hội trên mọi lĩnh vực. Từ một tỉnh tổng thu nội địa chỉ đạt hơn 114 tỷ đồng (1997), phải nhận trợ cấp từ ngân sách Trung ương, đến năm 2013 thu nội địa đã lên tới 16.184 tỷ đồng - được đánh giá là một trong những tỉnh có số thu ngân sách nội địa đạt tỷ lệ cao so với cả nước, là một trong những tỉnh tự cân đối được ngân sách và có đóng góp cho ngân sách Trung ương trong nhiều năm qua [174; tr. Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành tựu vượt bậc ấy là Đảng bộ tỉnh đã sớm xác định vai trò của NNL là nguồn lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững. Bên cạnh, chủ trương xác định phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư, xây dựng cơ bản, tạo bước đột phá cho sự tăng trưởng, thu ngân sách; phấn đấu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế "mũi nhọn", với quan điểm "phi nông bất ổn", "nông suy bách nghệ bại" [225; tr.2], tỉnh Vĩnh Phúc đã tăng cường thúc đẩy phát triển nông nghiệp, quan tâm đầu tư thích đáng tạo điều kiện cho phát triển nông nghiệp toàn diện. Vĩnh Phúc là tỉnh đi đầu trong cả nước thực hiện miễn phí thủy lợi cho nông dân, dành kinh phí đầu tư từ nguồn ngân sách của tỉnh cho khu vực nông nghiệp, nông thôn, trong đó có nguồn kinh phí đào tạo NNL, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình CNH, HĐH của tỉnh [174; tr. Đặc biệt, Vĩnh Phúc là một trong những địa phương đi đầu cả nước khi ban hành Nghị quyết số 03-NQ/TU, ngày 27/12/2006 về 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2010. Trong đó xác định để nông nghiệp, nông thôn phát triển tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, nông nghiệp phải đạt mức độ phát triển cao theo hướng CNH, HĐH, lực lượng lao động nông nghiệp, nông thôn phải đảm bảo là động lực duy trì và phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ