Tổng quan luận án

Công tác cán bộ giữ vai trò then chốt trong quá trình xây dựng hệ thống chính trị và nền hành chính nhà nước. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của tác giả Hồng Thế Vinh tập trung luận giải vấn đề đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam.

Tiêu chí Thông tin chi tiết
Tên đề tài Vấn đề đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam hiện nay
Tác giả Hồng Thế Vinh
Chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Mã số chuyên ngành 922 90 02
Người hướng dẫn khoa học 1. TS. Đoàn Triệu Long
2. PGS.TS. Trần Sỹ Dương
Cơ sở đào tạo / Năm công bố Hà Nội - 2024
Kết cấu văn bản Mở đầu, 4 chương (13 tiết), Kết luận, Danh mục công trình khoa học của tác giả (tr. 173), Danh mục tài liệu tham khảo (tr. 175), 6 Phụ lục (tr. 190)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, "cán bộ là cái gốc của mọi công việc", sự thành bại của sự nghiệp cách mạng phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng cán bộ. Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế với mục tiêu đến năm 2030 Việt Nam trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao, yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở càng trở nên cấp bách.

Tuy nhiên, thực tiễn tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ cho thấy, bên cạnh những chuyển biến tích cực, đạo đức công vụ của một bộ phận cán bộ chủ chốt cấp cơ sở vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về ý thức, thái độ và quan hệ ứng xử. Tình trạng phai nhạt lý tưởng cách mạng, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, chủ nghĩa cá nhân, quan liêu, xa dân, tham nhũng, lãng phí và mất đoàn kết nội bộ vẫn còn diễn ra. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá một cách có hệ thống thực trạng đạo đức công vụ của đối tượng này trên địa bàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích: Trên cơ sở phân tích lý luận chung về đạo đức công vụ và thực trạng vấn đề đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam, luận án chỉ ra những vấn đề đặt ra cần giải quyết, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục những vấn đề đặt ra, góp phần nâng cao đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam thời gian tới.
  • Bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, khái quát những kết quả đạt được và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
    2. Phân tích làm rõ khung lý luận về vấn đề đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam.
    3. Phân tích thực trạng vấn đề đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam hiện nay và vấn đề đặt ra cần giải quyết.
    4. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục những vấn đề đặt ra, góp phần nâng cao đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Luận án tập trung vào 3 phương diện cấu thành của đạo đức công vụ gồm: (1) Ý thức đạo đức công vụ; (2) Thái độ đạo đức công vụ; (3) Quan hệ đạo đức công vụ.
    • Về không gian: Địa bàn cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) của 04 tỉnh, thành phố trực thuộc khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ gồm thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, tỉnh Bình Định và tỉnh Khánh Hòa (các địa bàn được chọn nhằm đảm bảo tính đại diện vùng miền, nông thôn và đô thị).
    • Về thời gian: Khảo sát, đánh giá thực trạng giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2024; các giải pháp và kiến nghị được định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng kết và phân loại các công trình khoa học trong nước và quốc tế liên quan theo ba nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

Hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu Nội dung chính đã đạt được
1. Lý luận về đạo đức công vụ G.Bandzeladze (1985), Nguyễn Thế Kiệt (2001, 2003), Tô Tử Hạ, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Thị Kim Thảo (2002), Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thu Huyền (2004), Vũ Gia Hiền (2007), Nguyễn Minh Sản (2009), Bùi Kim Hồng (2009), Đỗ Thị Ngọc Lan, Nguyễn Hữu Khiển (2003), Nguyễn Đăng Thành (2012), Cao Minh Công (2012), Trần Văn Phòng (2014), Trương Thị Văn (2014), Nguyễn Minh Phương, Phạm Hồng Thái, Phạm Thị Giang (2018), Ngô Thành Can (2018, 2019), Nguyễn Tiến Hiệp (2021), Cao Minh Công, Lê Thị Hồng Hải (2022), Phạm Thị Thanh Trà (2022), Nguyễn Bá Chiến, Đoàn Văn Tình (2022). Phân tích nguồn gốc, bản chất, cấu trúc và giá trị của đạo đức công vụ; làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng; chỉ ra chuẩn mực hành vi, tính liêm chính, sự kết hợp giữa đạo đức và pháp luật công vụ, cũng như kinh nghiệm quản lý công chức ở một số quốc gia.
2. Thực trạng đạo đức công vụ Nguyễn Chí Mỳ (1999), Lê Hữu Nghĩa (2001), Nguyễn Văn Phúc (2001), Nguyễn Thế Kiệt (2003), Nguyễn Duy Quý (2004), Nguyễn Duy Bắc (2008), Đỗ Minh Cương (2009), Trương Thị Thông, Lê Kim Việt (2010), Hồ Trọng Hoài (2010), Võ Thị Tuyền (2012), Lê Quốc Lý (2014), Lê Thị Hằng (2014), Trần Sỹ Dương (2016, 2017), Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2018), Nguyễn Thị Linh Giang (2019), Đào Thị Thanh Thủy, Thái Thị Phương Lan (2020), Cao Văn Thống, Vũ Trọng Lâm (2020). Nhận diện sự biến đổi chuẩn mực đạo đức trước tác động của kinh tế thị trường; chỉ rõ biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, chủ nghĩa cá nhân, quan liêu, lợi ích nhóm; khảo sát thực trạng văn hóa công sở và trách nhiệm công vụ tại một số địa phương miền Trung.
3. Giải pháp nâng cao đạo đức công vụ Nguyễn Thế Kiệt (2012), Đinh Ngọc Thạch (2012), Trần Đình Thắng (2013), Trần Văn Tình (2016), Phạm Thị Thanh Bình (2020), Đoàn Nam Đàn (2020), Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia (2023), Trần Sỹ Phán, Vũ Văn Phúc, Ngô Văn Thạo, Nguyễn Bá Dương, Nguyễn Viết Thông, Vũ Văn Phúc, Tăng Bình, Ái Phương (2020), Trần Văn Ngợi (2021), Mai Xuân Trường (2021), Lê Thị Nam An (2021), Vũ Đình Đắc, Nguyễn Văn Phương, Cao Văn Thống, Trần Duy Hưng, Hà Văn Hòa (2022), Cao Văn Thống, Vũ Trọng Lâm (2023). Đề xuất tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng; đổi mới quy chế tuyển dụng, đánh giá theo kết quả thực thi; kiểm soát quyền lực, phòng chống chạy chức chạy quyền; hoàn thiện khung pháp lý về đạo đức công vụ; phát huy vai trò nêu gương của người đứng đầu và sự giám sát của nhân dân.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đã tiếp cận đạo đức công vụ từ nhiều góc độ chính trị học, luật học và xã hội học, phần lớn tập trung vào đội ngũ công chức nói chung hoặc cán bộ cấp chiến lược. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, hệ thống và toàn diện dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về vấn đề đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở trên địa bàn đặc thù vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam qua ba phương diện: ý thức, thái độ và quan hệ đạo đức công vụ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm, chủ trương, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về đạo đức, công tác cán bộ và đạo đức công vụ.

Khung phân tích của luận án tập trung làm rõ các khái niệm công cụ: đạo đức, cán bộ chủ chốt, cán bộ chủ chốt cấp cơ sở, đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở. Đạo đức công vụ của nhóm đối tượng này được xem xét qua cấu trúc 3 chiều kích cơ bản:

  1. Ý thức đạo đức công vụ: Sự hiểu biết, nhận thức về nghĩa vụ, lý tưởng cách mạng, tinh thần trách nhiệm và các chuẩn mực đạo đức cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
  2. Thái độ đạo đức công vụ: Tinh thần tận tụy, trung thực, tính tích cực, năng động, sáng tạo trong thực thi nhiệm vụ và tinh thần phục vụ nhân dân.
  3. Quan hệ đạo đức công vụ: Mối quan hệ ứng xử nội bộ (đoàn kết, dân chủ, hợp tác) và mối quan hệ với cấp dưới, tổ chức Đảng, chính quyền cùng mối quan hệ trực tiếp với nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu

Phương pháp nghiên cứu Quy trình và công cụ triển khai trong luận án Nguồn dữ liệu / Quy mô thực tế
Phương pháp luận chung Vận dụng nguyên lý duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa điều kiện kinh tế - xã hội và sự biến đổi đạo đức công vụ. Hệ thống các nguyên lý triết học Mác - Lênin.
Phương pháp phân tích tài liệu Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn kiện chính trị, văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo thống kê. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc; Hồ Chí Minh toàn tập; Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 03/11/2022 của Bộ Chính trị; Văn kiện Đại hội Đảng bộ các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ; Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê; báo cáo của các cơ quan quản lý địa phương.
Phương pháp lịch sử - lôgíc Làm rõ quá trình vận động, phát triển của đạo đức công vụ qua các thời kỳ lịch sử gắn với yêu cầu đổi mới nền hành chính. Lịch sử nền công vụ và các giai đoạn đại hội Đảng.
Phương pháp phân tích và tổng hợp Quy nạp, trừu tượng hóa các biểu hiện thực tế thành các vấn đề lý luận và giải pháp thực tiễn. Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được.
Phương pháp quan sát thực tế Quan sát hành vi, phương thức ứng xử và quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính cấp xã/phường. Hoạt động công vụ thực tế tại cơ sở 4 tỉnh/thành phố nghiên cứu.
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Thiết kế phiếu khảo sát lấy ý kiến của cán bộ, công chức và người dân về các tiêu chí đạo đức công vụ. Địa bàn 04 địa phương: Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hòa.
Phương pháp phỏng vấn sâu Phỏng vấn trực tiếp theo đề cương nhằm làm rõ các nguyên nhân, yếu tố tác động và hiện tượng thực tế. Thực hiện phỏng vấn sâu 40 cán bộ, công chức và người dân tại 04 tỉnh, thành phố thuộc địa bàn nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước thành 3 nhóm vấn đề chính: lý luận về đạo đức công vụ, thực trạng đạo đức công vụ và giải pháp nâng cao đạo đức công vụ. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây đã tạo dựng cơ sở lý luận nền tảng vững chắc về khái niệm, vai trò của đạo đức trong nền hành chính và tác động đa chiều của kinh tế thị trường. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu vắng công trình nghiên cứu chuyên sâu về cán bộ chủ chốt cấp cơ sở tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ – một địa bàn kinh tế, chính trị, văn hóa có tính đặc thù cao. Chương này xác định rõ 4 nhiệm vụ nghiên cứu mà luận án tiếp tục triển khai.

Chương 2: Lý luận chung về vấn đề đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam hiện nay

Chương 2 luận giải các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Đặc thù của cán bộ chủ chốt cấp cơ sở: Là những người trực tiếp tổ chức triển khai đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đến với nhân dân tại xã, phường, thị trấn; đóng vai trò là "cầu nối" giữa Đảng, Nhà nước với quần chúng.
  • Cấu trúc đạo đức công vụ: Được cấu thành từ ý thức, thái độ và các quan hệ đạo đức công vụ.
  • Vai trò của đạo đức công vụ: Là nhân tố bảo đảm tính liêm chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở cơ sở; xây dựng uy tín của chính quyền địa phương và củng cố niềm tin của nhân dân.
  • Các yếu tố tác động: Luận án phân tích cả yếu tố khách quan (điều kiện kinh tế - xã hội, thể chế pháp luật, văn hóa vùng miền Duyên hải Nam Trung Bộ, tác động của kinh tế thị trường và mạng xã hội) lẫn yếu tố chủ quan (trình độ nhận thức, năng lực tự tu dưỡng, rèn luyện của bản thân người cán bộ).

Chương 3: Đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam hiện nay - Những vấn đề đặt ra

Chương 3 trình bày khái lược đặc điểm cơ cấu đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở tại các địa phương nghiên cứu (dữ liệu được chi tiết hóa trong Phụ lục 2 đến Phụ lục 6) và đi sâu phân tích thực trạng đạo đức công vụ dựa trên kết quả điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu:

Số hiệu biểu đồ Tên biểu đồ trong luận án Nội dung phản ánh chính
Biểu đồ 3.1 Mức độ biểu hiện đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam (tr. 92) Đánh giá tổng quan về mức độ thực hiện chuẩn mực đạo đức công vụ của cán bộ cơ sở.
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ biểu hiện dấu hiệu phai nhạt lý tưởng cách mạng, mất kiên định về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam (tr. 94) Phản ánh tỷ lệ cán bộ có biểu hiện dao động tư tưởng chính trị và lý tưởng cách mạng.
Biểu đồ 3.3 Đánh giá về những nguyên nhân ảnh hưởng đến đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam (tr. 98) Thống kê nhận định về các nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động đến sự suy thoái đạo đức.
Biểu đồ 3.4 Mức độ biểu hiện về tiêu chí “Trong thực thi công vụ thiếu sáng tạo” (tr. 103) Tình trạng rập khuôn, máy móc, thụ động, ỷ lại trong giải quyết công việc.
Biểu đồ 3.5 Mức độ biểu hiện về hiện tượng “Không thực hành cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư” (tr. 106) Tình trạng lãng phí tài sản công, nhận hối lộ, lợi dụng chức quyền vì mục đích cá nhân.
Biểu đồ 3.6 Mức độ biểu hiện về hiện tượng “Cục bộ địa phương, chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ” (tr. 120) Biểu hiện tư tưởng cục bộ bè phái, kèn cựa địa vị trong cơ quan cấp xã.
Biểu đồ 3.7 Mức độ biểu hiện về hiện tượng “Không tuân thủ, tôn trọng pháp luật” (tr. 121) Sự thiếu nghiêm minh, làm trái quy định pháp lý trong xử lý thủ tục hành chính.
Biểu đồ 3.8 Mức độ biểu hiệu về hiện tượng “Hách dịch Nhân dân, nhũng nhiễu, không tôn trọng Nhân dân” (tr. 122) Thái độ cửa quyền, xa dân, gây phiền hà cho nhân dân khi thực thi công vụ.
Biểu đồ 3.9 Mức độ biểu hiện về “Dùng mệnh lệnh để thực thi công vụ, giải quyết công việc” (tr. 123) Phương thức hành chính áp đặt, thiếu tính dân chủ trong quan hệ với cấp dưới và nhân dân.
  • Hệ thống phụ lục số liệu:
    • Phụ lục 1: Bản đồ hành chính các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam (tr. 190).
    • Phụ lục 2: Số lượng cán bộ chủ chốt cấp cơ sở các tỉnh/thành phố khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ (tr. 191).
    • Phụ lục 3: Phân bố cán bộ chủ chốt cấp cơ sở theo độ tuổi (tr. 192).
    • Phụ lục 4: Phân bố theo trình độ học vấn (tr. 193).
    • Phụ lục 5: Phân bố theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ (tr. 194).
    • Phụ lục 6: Phân bố theo trình độ lý luận chính trị (tr. 195).

Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu giải quyết các vấn đề đặt ra góp phần nâng cao đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam thời gian tới

Chương 4 đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với 4 tiết:

  1. Tăng cường công tác giáo dục đạo đức công vụ: Nâng cao nhận thức lý luận chính trị, đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; gắn giáo dục đạo đức với thực tiễn rèn luyện và nâng cao ý thức trách nhiệm.
  2. Hoàn thiện pháp luật về đạo đức công vụ và chính sách đối với cán bộ chủ chốt cấp cơ sở: Thể chế hóa các quy định, tiêu chuẩn đạo đức công vụ; cải thiện chính sách tiền lương, phụ cấp, bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần thỏa đáng cho cán bộ cơ sở.
  3. Xây dựng văn hóa công sở và phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong tự tu dưỡng, rèn luyện: Xây dựng môi trường làm việc dân chủ, đoàn kết, minh bạch; phát huy tinh thần nêu gương của cán bộ lãnh đạo chủ chốt.
  4. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát: Tăng cường giám sát của tổ chức Đảng, HĐND, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; phát huy vai trò giám sát, phản biện trực tiếp từ phía nhân dân; xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm đạo đức công vụ.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về mặt lý luận:
    • Hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn các khái niệm nền tảng: đạo đức, cán bộ chủ chốt, cán bộ chủ chốt cấp cơ sở, đạo đức công vụ của cán bộ chủ chốt cấp cơ sở.
    • Xây dựng khung phân tích đạo đức công vụ theo 3 phương diện thống nhất biện chứng: ý thức đạo đức công vụ, thái độ đạo đức công vụ và quan hệ đạo đức công vụ.
    • Làm rõ cấu trúc, vai trò và hệ thống các yếu tố tác động (khách quan và chủ quan) đến đạo đức công vụ của cán bộ cơ sở tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng đạo đức công vụ của cán bộ chủ chốt cấp cơ sở tại 4 tỉnh/thành phố đại diện (Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hòa) giai đoạn 2010 - 2024 qua 9 biểu đồ khảo sát định lượng và 40 cuộc phỏng vấn sâu.
    • Chỉ rõ các biểu hiện lệch chuẩn cụ thể: phai nhạt lý tưởng, thiếu sáng tạo, lãng phí của công, cục bộ địa phương, không tôn trọng pháp luật, cửa quyền, hách dịch và phương thức lãnh đạo mệnh lệnh áp đặt.
    • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính đồng bộ, khả thi nhằm khắc phục các bất cập, nâng cao phẩm chất và hiệu quả công vụ của đội ngũ cán bộ cơ sở đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Luận án chỉ tiến hành khảo sát thực địa tại 04 tỉnh, thành phố (Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hòa), chưa bao quát toàn bộ 8 tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
    • Về thời gian: Dữ liệu thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2010 đến 2024.
    • Về giác độ tiếp cận: Đề tài tiếp cận chủ yếu dưới góc độ triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tập trung vào bản chất xã hội, ý thức và quan hệ đạo đức công vụ, chưa đi sâu vào khía cạnh kỹ thuật hành chính công hoặc tâm lý học tổ chức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học ra toàn bộ các tỉnh còn lại thuộc dải duyên hải Nam Trung Bộ.
    • Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chính sách, quy chế đạo đức công vụ mới trong giai đoạn từ sau năm 2024 đến năm 2030.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cấp ủy địa phương: Luận án cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tiễn để ban hành các quy định về chuẩn mực đạo đức công vụ, đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và kiểm tra giám sát cán bộ cấp cơ sở tại khu vực miền Trung.
  • Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu các chuyên đề về Triết học Mác - Lênin, Đạo đức học, Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước.
  • Các phần có giá trị tham khảo nổi bật: Khung phân tích 3 chiều kích đạo đức công vụ (Chương 2), hệ thống dữ liệu biểu đồ và phụ lục thống kê cơ cấu cán bộ (Chương 3), cùng các giải pháp kiểm soát quyền lực và xây dựng văn hóa công sở cấp cơ sở (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết của luận án tiếp cận cấu trúc đạo đức công vụ của cán bộ chủ chốt cấp cơ sở qua những khía cạnh nào?

Luận án tiếp cận đạo đức công vụ qua ba phương diện cấu thành biện chứng: (1) Ý thức đạo đức công vụ (nhận thức lý tưởng, chuẩn mực cần kiệm liêm chính); (2) Thái độ đạo đức công vụ (tận tụy, trung thực, sáng tạo, tinh thần phục vụ); và (3) Quan hệ đạo đức công vụ (quan hệ nội bộ đoàn kết, quan hệ với cấp trên - cấp dưới và thái độ ứng xử với nhân dân).

2. Địa bàn khảo sát thực tế và quy mô mẫu phỏng vấn sâu của luận án được thực hiện như thế nào?

Luận án tiến hành khảo sát thực địa tại cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) của 04 tỉnh, thành phố gồm Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định và Khánh Hòa trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2024, kết hợp phỏng vấn sâu 40 cán bộ, công chức và người dân.

3. Những biểu hiện hạn chế chính về đạo đức công vụ của cán bộ chủ chốt cấp cơ sở được luận án chỉ ra là gì?

Các hạn chế nổi cộm được thể hiện qua 9 biểu đồ khảo sát gồm: dấu hiệu phai nhạt lý tưởng cách mạng, thiếu sáng tạo trong công vụ, không thực hành cần kiệm liêm chính, cục bộ địa phương mất đoàn kết, không tuân thủ pháp luật, hách dịch nhũng nhiễu nhân dân và lạm dụng mệnh lệnh hành chính.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào nhằm nâng cao đạo đức công vụ?

Bốn nhóm giải pháp được đề xuất gồm: (1) Tăng cường công tác giáo dục đạo đức công vụ; (2) Hoàn thiện thể chế pháp luật và chính sách đãi ngộ; (3) Xây dựng văn hóa công sở và phát huy tính chủ động tự rèn luyện; (4) Nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát từ tổ chức Đảng, chính quyền và nhân dân.

5. Cơ sở lý luận và phương pháp luận nền tảng của công trình này là gì?

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam; phương pháp luận nền tảng là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp phân tích tài liệu, lịch sử - lôgíc, quan sát, điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hồng Thế Vinh đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công trình đã làm rõ khung lý luận 3 chiều kích (ý thức, thái độ, quan hệ), phản ánh thực trạng thông qua khảo sát thực tế tại 4 tỉnh/thành phố giai đoạn 2010 - 2024, đồng thời xác định các nguyên nhân cơ bản của những biểu hiện lệch chuẩn đạo đức. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2030, cung cấp luận cứ khoa học cho công tác xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở liêm chính, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.