Luận án tiến sĩ kỹ thuật đánh giá các yếu tố không chắc chắn trong giai đoạn đầu phát triển mỏ khí ngưng tụ st x

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích yếu tố không chắc chắn trong giai đoạn đầu phát triển mỏ khí ngưng tụ ST X, đóng góp quan trọng cho ngành dầu khí.

Chuyên ngành

Kỹ thuật dầu khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

2018

157
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Đánh giá yếu tố không chắc chắn trong giai đoạn đầu phát triển mỏ khí ngưng tụ ST X

Luận án tập trung vào việc đánh giá yếu tố không chắc chắn trong giai đoạn đầu phát triển mỏ khí ngưng tụ ST X. Các yếu tố này bao gồm sự biến động về địa chất, địa vật lý và công nghệ khai thác. Việc xác định và đánh giá các yếu tố này giúp tối ưu hóa quy trình phát triển mỏ, đảm bảo hiệu quả kinh tế và kỹ thuật. Phương pháp thiết kế thực nghiệmmô hình bề mặt phản hồi được sử dụng để giảm thiểu thời gian mô phỏng và nâng cao độ chính xác của dự báo.

1.1. Xác định các yếu tố không chắc chắn

Các yếu tố không chắc chắn được xác định thông qua phân tích dữ liệu từ các giếng thăm dò và thử vỉa. Các thông số như độ thấm, độ rỗng, áp suất vỉa và nhiệt độ được đánh giá để xác định mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác. Phương pháp thiết kế thực nghiệm giúp sàng lọc các yếu tố quan trọng nhất, từ đó tập trung nguồn lực vào việc giải quyết các vấn đề chính.

1.2. Phương pháp đánh giá định lượng

Luận án sử dụng mô hình bề mặt phản hồi để đánh giá định lượng ảnh hưởng của các yếu tố không chắc chắn. Phương pháp này cho phép mô phỏng nhiều kịch bản khác nhau với số lần chạy mô phỏng tối thiểu. Kết quả mô phỏng được sử dụng để xây dựng các đường cong dự báo sản lượng khai thác, giúp đưa ra quyết định phát triển mỏ một cách chính xác và hiệu quả.

II. Phát triển mỏ khí ngưng tụ ST X

Quá trình phát triển mỏ khí ngưng tụ ST X đòi hỏi sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại và quản lý rủi ro hiệu quả. Luận án đề xuất một quy trình phát triển mỏ tối ưu, bao gồm việc xây dựng mô hình vỉa chứa, hiệu chỉnh mô hình với dữ liệu thực tế và dự báo sản lượng khai thác. Các phương pháp mô phỏng Monte Carlo được áp dụng để tính toán khoảng tin cậy của trữ lượng khí và condensate, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình phát triển.

2.1. Xây dựng mô hình vỉa chứa

Mô hình vỉa chứa được xây dựng dựa trên dữ liệu địa chất và địa vật lý thu thập từ các giếng thăm dò. Các thông số như độ rỗng, độ thấm và áp suất vỉa được mô hình hóa để phản ánh chính xác đặc tính của vỉa chứa. Quá trình hiệu chỉnh mô hình được thực hiện để đảm bảo sự phù hợp giữa mô hình và dữ liệu thực tế.

2.2. Dự báo sản lượng khai thác

Dự báo sản lượng khai thác được thực hiện thông qua mô phỏng nhiều kịch bản khác nhau. Phương pháp mô phỏng Monte Carlo được sử dụng để tính toán các mức độ tin cậy P10, P50 và P90 của sản lượng khai thác. Kết quả dự báo giúp đưa ra các quyết định phát triển mỏ một cách chính xác và hiệu quả, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong quá trình khai thác.

III. Quản lý rủi ro trong dự án khí

Quản lý rủi ro trong dự án khí là một phần quan trọng trong quá trình phát triển mỏ khí ngưng tụ ST X. Luận án đề xuất một quy trình quản lý rủi ro toàn diện, bao gồm việc xác định, đánh giá và kiểm soát các rủi ro tiềm ẩn. Các phương pháp đánh giá rủi romô phỏng Monte Carlo được sử dụng để dự đoán và giảm thiểu tác động của các yếu tố không chắc chắn đến hiệu quả của dự án.

3.1. Xác định và đánh giá rủi ro

Các rủi ro tiềm ẩn được xác định thông qua phân tích dữ liệu và mô phỏng. Các yếu tố như biến động giá khí, thay đổi công nghệ và rủi ro địa chất được đánh giá để xác định mức độ ảnh hưởng đến dự án. Phương pháp đánh giá rủi ro giúp xác định các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tác động của rủi ro.

3.2. Kiểm soát rủi ro

Quy trình kiểm soát rủi ro bao gồm việc theo dõi và điều chỉnh các biện pháp phòng ngừa trong suốt quá trình phát triển dự án. Các phương pháp mô phỏng Monte Carlo được sử dụng để dự đoán các kịch bản rủi ro và đưa ra các biện pháp ứng phó kịp thời, đảm bảo hiệu quả và an toàn của dự án.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới.2 Tình hình nghiên cứu trong nước.2 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa lý tự nhiên khu vực nghiên cứu.2 Đặc điểm địa chất, địa tầng, kiến tạo bồn trũng Cửu Long và mỏ ST- X 19 1.3 Hệ thống dầu khí.4 Lịch sử tìm kiếm thăm dò thẩm lượng mỏ ST-X, Lô 15.5 Đặc tính thông số vỉa tập E, F mỏ ST-X.6 Đánh giá trữ lượng dầu khí tại chỗ ban đầu mỏ ST- X.41 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.45 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.2 Phương pháp nghiên cứu.75 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Xác định các yếu tố không chắc chắn từ phân tích thử vỉa (DST).1 Phân tích thử vỉa.2 Tổng hợp kết quả phân tích số liệu thử vỉa.2 Ứng dụng mô hình hóa, đánh giá định lượng ảnh hưởng của các yếu tố không chắc chắn.1 Xây dựng mô hình.2 Trùng khớp lịch sử khai thác.3 Thiết kế phương án chạy mô phỏng và kết quả.3 Định hướng phát triển tối ưu.118 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.125 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.127 TÀI LIỆU THAM KHẢO.130 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Vị trí mỏ ST-X Lô 15.10 – Bồn trũng Cửu Long.2: Sơ đồ minh họa hoạt động kiến tạo bể Cửu Long.3: Cột địa tầng tổng hợp Lô 15.10 và mỏ ST-X.4: Vị trí giếng khoan của mỏ ST-X.5: Liên kết giếng khoan mỏ ST-X.6: Sự thay đổi của Bg, rv và điểm lắng đọng trên vùng khí tập E.7: Quan hệ Swi và độ thấm / độ rỗng.8: Quan hệ rỗng và thấm.9: Số liệu áp suất mỏ ST-X.10: Mặt cắt phân cấp trữ lượng theo hướng ĐB-TN Tầng E và F.11: Bản đồ phân cấp trữ lượng tầng E.12: Bản đồ phân cấp trữ lượng tầng F.1: Mô hình thiết kế thực nghiệm.2: Số lần chạy mô phỏng với 2 thông số không chắc chắn.3: Sự thay đổi của các thông số không chắc chắn cho mỗi lần chạy.4: Biểu đồ Tornado mô tả sự ảnh hưởng của các thông số không chắc chắn.5: Ma trận Hadamard.6: Thiết kế thực nghiệm Plackett - Burman cho 11 thông số.7: Hàm phân bố giá trị của các thông số không chắc chắn.8: Phương pháp lấy mẫu Latin Hypercube.9: Phương pháp thiết kế các yếu tố đầy đủ (Full Factorial Design).10: Ứng dụng của phương pháp bề mặt phản hồi (RSM).11: Giá trị lệch từ mô hình hồi quy.12: Phương pháp tối ưu hóa.13: Sơ đồ mô phỏng phương pháp phân tích dạng cây.14: Nguyên tắc hoạt động của phương pháp mô phỏng Monte Carlo.15: Minh hoạ phân bố xác suất của biến rời rạc và liên tục.16: Hàm mật độ xác suất (PDF) và hàm mật độ tích lũy (CDF).17: Kết quả mô phỏng Monte Carlo trên bề mặt phản hồi (RSM).18: Các dạng hình học của mô hình của vỉa.19: Quá trình mô hình mô phỏng vỉa.20: Quy trình đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố không chắc chắn.1: Số liệu MDT lấy từ các giếng thăm dò và thẩm lượng.2: Sự suy giảm áp suất trong quá trình thử vỉa giếng ST-A.3: Lưu lượng khí và áp suất trong phân tích thử vỉa giếng ST-A.4: Đồ thị Log – Log của giếng ST-A (mô hình đơn tầng và biên chắn).5: Đồ thị bán Log cho giai đoạn phục hồi của giếng ST-A (mô hình đa tầng).6: Đồ thị Log – Log của giếng ST-A (mô hình đa tầng và dòng chảy tỏa tia). 85 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Hình 3.7: Đồ thị Log-Log của giếng ST-A (mô hình đa tầng và biên chắn song song).8: Kết quả độ thấm từ phân tích thử vỉa.9: Kết quả các biên từ phân tích thử vỉa.10: Kết quả vây condensat từ phân tích thử vỉa.11: Miền giá trị các yếu tố không chắc chắn minh giải từ DST.12: Quy trình mô hình hóa vỉa.13: Mô hình tướng.14: Mô hình phân bố độ rỗng.15: Mô hình phân bố độ thấm.16: Mô hình phân bố độ bão hòa.17: Mô hình mô phỏng mỏ ST-X (3D).18: Mặt cắt qua mô hình mỏ ST-X .19: Đường cong độ thấm tương đối dầu-khí.20: Đường cong áp suất mao dẫn.21: Quy trình hiệu chỉnh mô hình khai thác mỏ ST-X.22: Biểu đồ Tornado và bảng Pearson Coefficients đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số không chắc chắn.23: Kết quả thiết kế thực nghiệm với các phương pháp khác nhau.24: Phương pháp sàng lọc các yếu tố không chắc chắn.25: Rút gọn khoảng biến thiên của các yếu tố không chắc chắn.26: Tối ưu hoá hàm mục tiêu qua các lần chạy mô phỏng.27: Kết quả trùng khớp lịch sử cho giếng ST-A_Tập E.28: Kết quả trùng khớp lịch sử cho giếng ST-A_Tập F.29: Kết quả trùng khớp lịch sử cho giếng ST-C_Tập E.30: Kết quả trùng khớp lịch sử cho giếng ST-C_Tập F.31: Kết quả trùng khớp lịch sử cho giếng ST-D_Tập E.32: Quy trình đánh giá phương án chạy mô phỏng và kết quả.33: Kết quả dự báo khai thác từ thiết kế thực nghiệm Latin Hypercube.34: Vị trí các giếng phát triển.35: Kết quả chạy tối ưu số lượng giếng khai thác cho hàm mục tiêu cực đại.36: Quy trình xây dựng bề mặt phản hồi (RSM).37: Bề mặt phản hồi (RSM)cho đại lượng FGPT.38: Biểu đồ Pareto mô tả sự ảnh hưởng của các thông số không chắc chắn.39: Phương trình bề mặt phản hồi cho kết quả sản lượng khai thác cộng dồn.40: Biểu đồ crossplot đánh giá chất lượng bề mặt phản hồi.41: Thiết lập mô phỏng Monte Carlo trên bề mặt phản hồi.42: Biểu đồ histogram và phân bố xác suất cộng dồn của sản lượng khí cộng dồn (FGPT).117 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Hình 3.43: Sản lượng khai thác cộng dồn từ chạy mô phỏng bằng phương pháp thiết kế thực nghiệm Latin Hypercube.44: Kết quả tính toán mức độ tin cậy P10, P50, P90 của sản lượng khai thác cộng dồn trên bề mặt phản hồi.45: Vị trí các giếng khai thác,.46: Vị trí giếng khoan A.47: Vị trí giếng khoan B.48: Vị trí giếng khoan C.49: Vị trí giếng khoan D.123 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Khoảng thử vỉa và lấy mẫu lõi.2: Tóm tắt thông số chất lưu mỏ ST-X.3: Kết quả phân tích nguồn nước.4: Kết quả thử vỉa của các giếng thăm dò thẩm lượng tầng E.5: Kết quả thử vỉa của các giếng thăm dò thẩm lượng tầng F.6: Áp suất và nhiệt độ tầng E mỏ ST-X.7: Áp suất và nhiệt độ tầng F mỏ ST-X.8: Ranh giới các mặt của phân cấp trữ lượng tập E – F mỏ ST-X.9: Trữ lượng khí tại chỗ và khí đồng hành theo phương pháp Monte Carlo.10: Kết quả tính toán trữ lượng dầu khí tại chỗ theo mô hình địa chất.1: Dữ liệu quan sát độ nhớt với nhiệt độ và tốc độ hấp thụ chất xúc tác.2: Hệ số hồi quy.1: Tính chất dòng chảy từ các thử vỉa.2: Số liệu PVT lấy từ các giếng thăm dò và thẩm lượng.3: Tổng hợp kết quả minh giải DST bằng mô hình đơn tầng.4 Tổng hợp kết quả minh giải DST bằng mô hình đa tầng.5: Thông số không chắc chắn được nhận diện trong quá trình thử vỉa.6: Khoảng biến thiên và phân bố của thông số không chắc chắn.7 Kết quả sàng lọc thông số không chắc chắn.8: Tóm tắt các thông số sau khi hiệu chỉnh mô hình.9: Thông số không chắc chắn trong giai đoạn phát triển.10: Các yếu tố không chắc chắn dựa trên trường hợp cao, vừa và thấp.11: Khả năng thu hồi các trường hợp cao, vừa và thấp.118 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, CÁC THUẬT NGỮ Chữ viết tắt ST-X: Sư Tử X DST: Drill Stem Test (Thử vỉa) PVT: Pressure Volume Temperature GOC : Gas Oil Contact (Ranh giới dầu - khí) OWC : Oil Water Contact (Ranh giới nước – dầu) FGPR : Field Gas Production Rate (Lưu lượng khí khai thác của mỏ) FGPT : Field Gas Production Total (Tổng lượng khí khai thác của mỏ) FOPT : Field Oil Production Total (Tổng lượng dầu khai thác của mỏ) FOPR : Field Oil Production Rate (Lưu lượng dầu khai thác của mỏ) FWPT : Field Water Production Total (Tổng lượng nước khai thác của mỏ) FWPR : Field Water Production Rate (Lưu lượng nước khai thác của mỏ) FPR : Field Pressure (Áp suất vỉa) FGOR : Field Gas Oil Ratio (Tỉ số khí – dầu trong vỉa) FLPR : Field Liquid Production Rate (Lưu lượng chất lỏng khai thác) FWCT : Field Water Cut Total (Tỉ lệ nước khai thác) WBHP : Well Bottom Hole Pressure (Áp suất đáy giếng) WGOR : Well Gas Oil Ratio (Tỉ số khí – dầu trong giếng) WOPR : Well Oil Production Rate (Lưu lượng dầu khai thác của giếng) WOPT : Well Oil Production Total (Tổng lượng dầu khai thác của giếng) WTHP : Well Tubing Head Pressure (Áp suất đầu giếng) WWCT : Well Water Cut Total (Tỉ lệ nước khai thác của giếng) HM : History Matching (Hiệu chỉnh mô hình) ED: Experimental Design (Thiết kế thực nghiệm) RSM : Response Surface Modeling (Mô hình bề mặt phản hồi) Latin Hypercube : Phương pháp thiết kế thực nghiệm Latin Hypercube PDF:Probability Density Function (Hàm mật độ xác xuất ) CDF: Cumulative Density Function (Hàm mật độ tích luỹ ) GCR: Gas Condensate ratio ( Tỷ số Khí – Condensate) Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Ký hiệu μo : Hệ số nhớt của dầu (cp) μw : Hệ số nhớt của nước (cp) A : Diện tích mặt cắt ngang (ft2) Bo : Hệ số thể tích thành hệ dầu (STB/bbl) Bw : Hệ số thể tích thành hệ nước bơm ép (STB/bbl) cđ : Hệ số nén của đất đá h : Chiều dày của vỉa (ft) ko : Hệ số thấm pha dầu (md) kro : Hệ số thấm tương đối của dầu (md) krw : Hệ số thấm tương đối của nước kw : Hệ số thấm pha nước Pb : Áp suất điểm bọt khí (psi) Pe : Áp suất vỉa (psi) Pi : Áp suất vỉa ban đầu (psi) Pw : Áp suất đáy giếng (psi) Qo : Lượng dầu khai thác (STB) qo : Lưu lượng dầu khai thác của từng giếng (bbl) Qpw : Lượng nước khai thác trong điều kiện chuẩn (bbl) Qw : Lượng nước bơm ép ở điều kiện chuẩn (bbl) qw : Lưu lượng bơm cho từng giếng (bbl) re : Bán kính ảnh hưởng (ft) rw : Bán kính giếng (ft) So : Độ bão hòa dầu (%) Soi : Độ bão hòa dầu ban đầu (%) Sw : Độ bão hòa nước (%) Swf : Độ bão hòa nước tại thời điểm breakthrough (%) Swi : Độ bão hòa nước ban đầu (%) t : Thời gian (ngày) Φ : Hệ số rỗng của đất đá (%) Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 GIỚI THIỆU CHUNG Mỏ khí ngưng tụ (condensate) ST-X là một trong các mỏ dầu khí nằm trong lô 15.10 ngoài khơi Việt Nam. Đánh giá trữ lượng dầu khí tại chỗ cho thấy mỏ đủ khả năng đưa vào phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh giá yếu tố không chắc chắn trong giai đoạn đầu phát triển mỏ khí ngưng tụ ST X" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố không chắc chắn có thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển mỏ khí ngưng tụ. Bài viết phân tích các rủi ro tiềm ẩn và đề xuất các phương pháp đánh giá nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý rủi ro trong ngành công nghiệp khí, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định trong các dự án tương tự.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến chất lượng nước và các nghiên cứu khoa học khác, hãy tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi". Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh, tỉnh Quảng Bình" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về chất lượng nước trong các khu vực khác nhau. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng trong nghiên cứu qua tài liệu "Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng". Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến môi trường và quản lý tài nguyên.