Đánh Giá Thực Trạng và Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Hệ Thống Thủy Lợi Tại Tỉnh Thái Nguyên

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu đề xuất giải pháp cải thiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

109
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN SỬ DỤNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI

1.1. Một số khái niệm

1.1.1. Hệ thống công trình thủy lợi

1.1.2. Tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi

1.1.3. Khái niệm chính sách hỗ trợ

1.1.4. Khái niệm sản phẩm, dịch vụ công ích

1.2. Tổng quan về quản lý khai thác và chính sách hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi ở nước ta

1.2.1. Hiện trạng hệ thống thủy lợi tưới ở nước ta

1.2.2. Tổ chức quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi ở nước ta

1.2.3. Nội dung hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi

1.2.4. Tiêu chí đánh giá hiệu quả chính sách hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi

1.2.4.1. Mô hình quản lý và tổ chức bộ máy
1.2.4.2. Công tác quản lý và mức độ hoàn thành kế hoạch
1.2.4.3. Năng lực lãnh đạo trong quản lý
1.2.4.4. Mức độ kiểm soát các quy trình

1.2.5. Kinh nghiệm về khai thác và hỗ trợ giá dịch vụ thủy lợi

1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi

1.2.6.1. Nhóm nhân tố Chủ quan
1.2.6.2. Nhóm nhân tố khách quan

1.3. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ SỬ DỤNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1. Thực trạng về hệ thống thủy lợi

2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên

2.1.2. Thực trạng hệ thống thủy lợi Tỉnh Thái Nguyên

2.2. Thực trạng tổ chức quản lý, khai thác hệ thống thủy lợi Tỉnh Thái Nguyên

2.2.1. Thực trạng phát triển hệ thống thủy lợi Tỉnh Thái Nguyên

2.2.2. Tình hình sử dụng các công trình thủy lợi của tỉnh quản lý

2.2.3. Tình hình quản lý, khai thác các công trình thủy lợi của Công ty TNHH một thành viên KTCTTL tỉnh Thái Nguyên

2.2.4. Tình hình quản lý, khai thác các công trình thủy lợi của các địa phương trong Tỉnh

2.2.5. Tình hình duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình thủy lợi của Tỉnh qua 3 năm

2.3. Thực trạng triển khai Chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi và kết quả đạt được

2.3.1. Thực trạng sử dụng chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên

2.3.2. Thực trạng sử dụng chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên bàn 3 huyện nghiên cứu điển hình tại tỉnh Thái Nguyên

2.3.3. Thực trạng thực hiện thu thủy lợi phí và sử dụng kinh phí thủy lợi

2.3.4. Đánh giá chung về triển khai chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi

2.3.4.1. Kết quả đạt được
2.3.4.2. Tồn tại và nguyên nhân

2.4. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN SỬ DỤNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI VÀ HIỆU QUẢ QLKT CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1. Định hướng công tác quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi và mục tiêu đề ra

3.2. Đề xuất giải pháp cải thiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phù hợp đối với tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi

3.2.1. Đẩy mạnh việc thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi

3.2.2. Huy động tối đa cộng đồng hưởng lợi tham gia vào việc quản lý và sử dụng các công trình công trình thủy lợi

3.2.3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ trực tiếp quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi

3.2.4. Đẩy nhanh công tác chuyển giao quyền khai thác, quản lý và sử dụng các công trình cho địa phương và cộng đồng hưởng lợi

3.2.5. Đẩy mạnh công tác quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình thủy lợi

3.3. Kết luận Chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Hệ Thống Thủy Lợi Tại Thái Nguyên

Quản lý hệ thống thủy lợi Thái Nguyên đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. Hệ thống này bao gồm các công trình như hồ chứa, đập, kênh mương, và trạm bơm, tất cả phối hợp để khai thác và phân phối nước hiệu quả. Việc quản lý hiệu quả không chỉ giúp tăng năng suất cây trồng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Theo tài liệu, công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái. Do đó, việc đầu tư và nâng cấp hệ thống là vô cùng quan trọng.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Thống Thủy Lợi

Hệ thống thủy lợi bao gồm các công trình có liên quan trực tiếp đến nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định. Thủy lợi là những hoạt động liên quan đến ý thức con người trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước để phục vụ lợi ích của mình. Những biện pháp khai thác nước bao gồm khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua hệ thống bơm hoặc cung cấp nước tự chảy. Việc hiểu rõ các khái niệm này là nền tảng để quản lý và vận hành hệ thống một cách hiệu quả.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Nguồn Nước Thái Nguyên

Quản lý nguồn nước hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững. Việc sử dụng nước tiết kiệm và hợp lý giúp giảm thiểu tình trạng thiếu nước, đặc biệt trong mùa khô. Đồng thời, việc bảo vệ nguồn nước khỏi ô nhiễm cũng là một nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt và sản xuất. Quản lý nguồn nước Thái Nguyên cần được thực hiện một cách toàn diện và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

II. Thực Trạng Hệ Thống Thủy Lợi Chính Sách Hỗ Trợ Thái Nguyên

Hiện trạng hệ thống thủy lợi Thái Nguyên đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm cơ sở hạ tầng xuống cấp, thiếu vốn đầu tư, và biến đổi khí hậu. Mặc dù Nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng hiệu quả vẫn chưa cao. Cần có những đánh giá khách quan và giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình. Theo thống kê, các công trình thủy lợi đang được khai thác gồm: 5.194 trạm bơm điện, cống tưới tiêu các loại; 10.698 các công trình khác và trên 23.000 bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở ĐBSCL, cùng với hàng vạn km kênh mương và công trình trên kênh. Tuy nhiên, năng lực phục vụ của các hệ thống đạt bình quân 60% so với năng lực thiết kế.

2.1. Đánh Giá Hiện Trạng Cơ Sở Hạ Tầng Thủy Lợi

Cơ sở hạ tầng thủy lợi tại Thái Nguyên đang đối mặt với tình trạng xuống cấp do thiếu vốn bảo trì và nâng cấp. Nhiều kênh mương bị rò rỉ, gây thất thoát nước. Các trạm bơm hoạt động không ổn định, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng là cần thiết để đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống. Cần có đánh giá chi tiết về tình trạng cơ sở hạ tầng để có kế hoạch đầu tư phù hợp.

2.2. Phân Tích Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Sử Dụng Dịch Vụ Thủy Lợi

Chính sách hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ thủy lợi nhằm giảm gánh nặng chi phí cho người dân và khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm. Tuy nhiên, việc triển khai chính sách còn nhiều bất cập, như thủ tục phức tạp, mức hỗ trợ chưa đủ lớn, và thiếu kiểm soát. Cần có những điều chỉnh để chính sách thực sự mang lại lợi ích cho người dân và góp phần vào sự phát triển nông nghiệp bền vững. Cần đánh giá hiệu quả của chính sách và đề xuất các giải pháp cải thiện.

III. Cách Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Hệ Thống Thủy Lợi Thái Nguyên

Để nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống thủy lợi Thái Nguyên, cần có những giải pháp đồng bộ, bao gồm tăng cường đầu tư, nâng cao năng lực quản lý, và ứng dụng công nghệ. Đồng thời, cần có sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan để đảm bảo tính bền vững của hệ thống. Theo tài liệu, việc tổ chức, sắp xếp lại bộ máy của các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi thuộc địa bàn Tỉnh Thái Nguyên quản lý theo chính sách thuỷ lợi phí mới sẽ tận dụng tối đa nguồn lao động giúp việc quản lý hệ thống công trình thủy lợi có hiệu quả.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Quản Lý Thủy Lợi

Ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thủy lợi thông minh Thái Nguyên có thể giúp nâng cao hiệu quả quản lý và vận hành hệ thống. Các giải pháp như hệ thống giám sát từ xa, hệ thống cảnh báo sớm, và hệ thống điều khiển tự động có thể giúp giảm thiểu thất thoát nước, tối ưu hóa việc phân phối nước, và nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu. Cần có kế hoạch triển khai ứng dụng công nghệ một cách bài bản và có sự đầu tư thích đáng.

3.2. Tăng Cường Sự Tham Gia Của Cộng Đồng

Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính bền vững của hệ thống thủy lợi. Người dân cần được tham gia vào quá trình lập kế hoạch, quản lý, và bảo trì hệ thống. Đồng thời, cần có cơ chế để người dân đóng góp ý kiến và phản hồi về chất lượng dịch vụ. Việc tăng cường sự tham gia của cộng đồng giúp nâng cao ý thức trách nhiệm và đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

3.3. Đào Tạo Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Quản Lý

Đội ngũ cán bộ quản lý cần được đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng quản lý. Các khóa đào tạo cần tập trung vào các lĩnh vực như quản lý nguồn nước, vận hành hệ thống, và ứng dụng công nghệ. Đồng thời, cần có chính sách đãi ngộ phù hợp để thu hút và giữ chân những cán bộ giỏi. Việc nâng cao năng lực cán bộ giúp đảm bảo hệ thống được quản lý và vận hành một cách chuyên nghiệp.

IV. Giải Pháp Quản Lý Thủy Lợi Bền Vững Cho Tỉnh Thái Nguyên

Để đạt được giải pháp quản lý thủy lợi bền vững, cần có sự kết hợp giữa các giải pháp kỹ thuật, kinh tế, và xã hội. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và các bên liên quan. Việc quản lý bền vững không chỉ giúp đảm bảo nguồn nước cho hiện tại mà còn cho tương lai. Theo tài liệu, thực hiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là phải đảm bảo đầy đủ và tiến tới tăng diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu, đồng thời đẩy mạnh sự quản lý công trình chặt chẽ, giao các công trình thủy lợi (các trạm bơm, hồ chứa, kênh dẫn nước và công trình trên kênh) cho các doanh nghiệp thủy lợi để tăng cường công tác duy tu, bảo dưỡng, vận hành có hiệu quả.

4.1. Quản Lý Rủi Ro Thiên Tai Trong Hệ Thống Thủy Lợi

Quản lý rủi ro trong hệ thống thủy lợi là một yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn cho người dân và tài sản. Cần có các biện pháp phòng ngừa và ứng phó với các rủi ro như lũ lụt, hạn hán, và sạt lở. Đồng thời, cần có hệ thống cảnh báo sớm và kế hoạch sơ tán dân cư khi có thiên tai xảy ra. Việc quản lý rủi ro giúp giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

4.2. Thúc Đẩy Sử Dụng Nước Tiết Kiệm Trong Nông Nghiệp

Sử dụng nước tiết kiệm trong nông nghiệp là một giải pháp quan trọng để giảm áp lực lên nguồn nước. Các biện pháp như tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa, và sử dụng giống cây trồng chịu hạn có thể giúp giảm lượng nước tiêu thụ. Đồng thời, cần có chính sách khuyến khích và hỗ trợ người dân áp dụng các biện pháp tiết kiệm nước. Việc thúc đẩy sử dụng nước tiết kiệm giúp đảm bảo nguồn nước cho các mục đích khác và góp phần vào sự phát triển bền vững.

V. Đề Xuất Cải Thiện Chính Sách Hỗ Trợ Thủy Lợi Tại Thái Nguyên

Để đề xuất cải thiện hệ thống thủy lợi, cần có những đánh giá khách quan về hiệu quả của các chính sách hiện hành và đề xuất các giải pháp cụ thể. Đồng thời, cần có sự tham gia của các chuyên gia và các bên liên quan để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp. Theo tài liệu, sau khi chính sách miễn thủy lợi phí chính thức có hiệu lực, nông dân tại nhiều địa phương mong chờ hưởng lợi từ chính sách này. Song, thực tế triển khai tại nhiều địa phương cho thấy đã có những bất cập xuất hiện trong việc xác định đối tượng miễn thủy lợi phí, cơ chế cấp bù kinh phí thủy lợi, mức cấp bù, khả năng thu thủy lợi phí của các tổ hợp tác dùng nước, chất lượng cung cấp dịch vụ thủy lợi cho các hộ nông dân…

5.1. Rà Soát Và Điều Chỉnh Mức Hỗ Trợ Thủy Lợi Phí

Mức hỗ trợ thủy lợi phí cần được rà soát và điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo người dân được hưởng lợi một cách công bằng. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng kinh phí hỗ trợ để tránh thất thoát và lãng phí. Việc điều chỉnh mức hỗ trợ cần dựa trên các tiêu chí rõ ràng và minh bạch.

5.2. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Cấp Phát Hỗ Trợ

Thủ tục cấp phát hỗ trợ cần được đơn giản hóa để người dân dễ dàng tiếp cận và hưởng lợi. Các thủ tục hành chính rườm rà cần được loại bỏ và thay thế bằng các quy trình đơn giản và hiệu quả hơn. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để đảm bảo việc cấp phát hỗ trợ được thực hiện một cách nhanh chóng và thuận tiện.

VI. Tương Lai Của Hệ Thống Thủy Lợi Thông Minh Tại Thái Nguyên

Tương lai của hệ thống thủy lợi thông minh Thái Nguyên hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển. Với sự tiến bộ của công nghệ, hệ thống sẽ ngày càng trở nên hiệu quả và bền vững hơn. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ là cần thiết để khai thác tối đa tiềm năng của hệ thống. Theo tài liệu, khi thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí để hỗ trợ nông dân thì ngân sách trung ương và ngân sách địa phương phải bù đắp khoản kinh phí này, do đó sẽ ảnh hưởng đến các lĩnh vực kinh tế xã hội khác, mặt khác phải có chính sách sử dụng nguồn nước một cách tiết kiệm và công bằng giữa các đối tượng sử dụng nước, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường công tác cải tạo, nâng cấp, hiện đại hoá hệ thống công trình thuỷ lợi.

6.1. Phát Triển Các Giải Pháp Thủy Lợi Tiên Tiến

Cần tập trung vào phát triển các giải pháp thủy lợi tiên tiến như hệ thống tưới thông minh, hệ thống giám sát từ xa, và hệ thống điều khiển tự động. Đồng thời, cần có sự hợp tác với các trường đại học và viện nghiên cứu để chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực. Việc phát triển các giải pháp tiên tiến giúp nâng cao hiệu quả quản lý và vận hành hệ thống.

6.2. Xây Dựng Mạng Lưới Quan Trắc Khí Tượng Thủy Văn

Xây dựng mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn là một yếu tố quan trọng để dự báo và ứng phó với các rủi ro thiên tai. Mạng lưới cần được trang bị các thiết bị hiện đại và có khả năng thu thập dữ liệu một cách chính xác và liên tục. Đồng thời, cần có hệ thống phân tích và xử lý dữ liệu để cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản lý và người dân.

06/06/2025
Nghiên cứu đề xuất giải pháp cải thiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN SỬ DỤNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI 1.1 Một số khái niệm 1.1 Hệ thống công trình thủy lợi Thủy lợi được hiểu là những hoạt động liên quan đến ý thức con người trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước để phục vụ lợi ích của mình. Những biện pháp khai thác nước bao gồm khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua hệ thống bơm hoặc cung cấp nước tự chảy [1] Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại. [1] Hệ thống công trình thủy lợi bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định.2 Tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi Quản lý công trình thuỷ lợi là quá trình điều hành hệ thống công trình thuỷ lợi theo một cơ chế phù hợp, bao gồm công tác kế hoạch hoá, điều hành bộ máy, quản lý vận hành, duy tu công trình, quản lý tài sản và tài chính. Khai thác công trình thuỷ lợi là quá trình sử dụng công trình thuỷ lợi vào phục vụ điều hoà nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, xã hội Quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi có quan hệ mật thiết với nhau: quản lý tốt là điều kiện để khai thác tốt.

Khai thác tốt góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý công trình thuỷ lợi. Một hệ thống công trình thuỷ lợi sau khi xây dựng xong cần thiết lập một hệ thống quản lý để khai thác phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ cho sự phát triển dân sinh, kinh tế, xã hội. Hệ thống quản lý là tập hợp và phối hợp theo không gian và thời gian của tất cả các yếu tố như: hệ thống công trình, trang thiết bị, con người và 6 các yếu tố chính trị - xã hội… mục tiêu để phục vụ tốt ba nhiệm vụ đó là: (i) quản lý công trình, (ii) quản lý nước và (iii) quản lý sản xuất kinh doanh.3 Khái niệm chính sách hỗ trợ Hiện nay có rất nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm chính sách hỗ trợ, tùy theo cách tiếp cận của từng nhà nghiên cứu thuộc các môn khoa học xã hội khác nhau. Từ góc độ quản lý, chính sách hỗ trợ là sự cụ thể hóa và thể chế hóa của Nhà nước các đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng về việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến con người, nhóm người, hoặc toàn thể cộng đồng dân cư, nhằm trực tiếp tác động vào quan hệ con người, xã hội, để điều chỉnh quan hệ lợi ích giữa họ, bảo đảm phát triển con người, thiết lập sự công bằng xã hội, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội.

Chính sách hỗ trợ là chính sách của Nhà nước đề cập và giải quyết các vấn đề phát sinh từ các quan hệ kinh tế - xã hội, liên quan đến lợi ích và sự phát triển con người, cộng đồng dân cư, đó là những vấn đề có ý nghĩa cốt lõi của mỗi quốc gia. Do đó, chính sách hỗ trợ phải dựa trên các quan điểm, chủ trương của Đảng, đồng thời các quan điểm, chủ trương đó được thể chế hoá để tác động vào các quan hệ kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước Chính sách hỗ trợ là tổng hợp các phương thức, các biện pháp của nhà nước, nhằm thoả mãn những nhu cầu của nhân dân, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, chính trị, góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.4 Khái niệm sản phẩm, dịch vụ công ích Sản phẩm, dịch vụ công ích là sản phẩm, dịch vụ mà việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí hoặc sản phẩm, dịch vụ có tính chất đặc thù; được Nhà nước trợ giá phần chênh lệch giữa giá tiêu thụ, giá sản phẩm dịch vụ theo quy định của Nhà nước hoặc phần chênh lệch giữa số tiền do người được hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán theo quy định của Nhà nước, với chi phí hợp lý của nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 7 để sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng (hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành nếu có).2 Tổng quan về quản lý khai thác và chính sách hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi ở nước ta 1.1 Hiện trạng hệ thống thủy lợi tưới ở nước ta Theo số liệu thống kê đánh giá chưa đầy đủ, các công trình thủy lợi đang được khai thác gồm: 5.194 trạm bơm điện, cống tưới tiêu các loại; 10.698 các công trình khác và trên 23.000 bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở ĐBSCL, cùng với hàng vạn km kênh mương và công trình trên kênh. [4] Tuy các hệ thống thủy lợi đã phát huy hiệu quả phục vụ dân sinh, kinh tế nhưng trong quá trình quản lý vẫn còn một số tồn tại: - Đầu tư xây dựng không đồng bộ từ đầu mối đến kênh mương nội đồng - Năng lực phục vụ của các hệ thống đạt bình quân 60% so với năng lực thiết kế. Hiệu quả phục vụ chưa cao, chất lượng việc cấp thoát nước chưa chủ động và chưa đáp ứng được so với yêu cầu của sản xuất và đời sống.

- Nhiều cơ chế, chính sách quản lý khai thác hệ thống thủy lợi còn bất cập, không đồng bộ, nhất là cơ chế chính sách về tổ chức quản lý,cơ chế tài chính. - Tổ chức quản lý các hệ thống chưa đồng bộ và cụ thể, đặc biệt quản lý các hệ thống thủy lợi nhỏ. Việc phân cấp tổ chức, quản lý ở nhiều địa phương còn chưa rõ ràng. Để ổn định và phát triển dân sinh kinh tế, trong những thập kỷ qua công tác phát triển thuỷ lợi đã được quan tâm đầu tư ngày càng cao.

Phát triển thuỷ lợi đã nhằm mục tiêu bảo vệ, khai thác và sử dụng tổng hợp nguồn nước nhằm bảo vệ dân sinh, sản xuất và đáp ứng nhu cầu nước cho phát triển tất cả các ngành kinh tế xã hội. Sự nghiệp phát triển thuỷ lợi đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần vô cùng quan trọng cho sự phát triển của mọi ngành kinh tế - xã hội trong thời gian qua và nhất là trong thời kỳ đổi mới của đất nước, đặc biệt là phát triển sản xuất lương thực. Về Tưới tiêu, cấp thoát nước : Đến nay cả nước có 75 hệ thống thủy lợi lớn, 800 hồ đập loại lớn và vừa, hơn 3.500 hố có dung tích trên 1 triệu m3 nước và đập cao 8 trên 10 m, hơn 5.000 cống tưới- tiêu lớn, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa với tổng công suất bơm 24,8 triệu m3/h, hàng vạn công trình thủy lợi vừa và nhỏ. Các hệ thống có tổng năng lực tưới trực tiếp cho 3,45 triệu ha, tạo nguồn cấp nước cho 1,13 triệu ha, tiêu cho 1,4 triệu ha, ngăn mặn cho 0,87 triệu ha và cải tạo chua phèn cho 1,6 triệu ha đất canh tác nông nghiệp.

Diện tích lúa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày được tưới không ngừng tăng lên qua từng thời kì. [4] Cụ thể theo 7 vùng kinh tế như sau : (i)Vùng Trung du và Miền núi Bắc bộ. Tưới tiêu, cấp nước: Hiện có 1.750 hồ chứa vừa và nhỏ, 40.190 đập đâng, hàng trăm công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, 379 trạm bơm điện, hàng vạn công trình tiểu thuỷ nông. Trong vùng có những công trình lớn lợi dụng tổng hợp điều tiết cấp nước, phát điện, chống lũ cho cả vùng trung và hạ du là Hoà Bình, Thác Bà, Núi Cốc, Cấm Sơn.

Diện tích tưới thiết kế 263.067 ha, thực tưới được 206.037 ha và cấp nước sinh hoạt cho hơn 30 vạn dân nông thôn, cấp nước cho các khu đô thị và công nghiệp ở các tỉnh. - Phòng chống thiên tai lũ lụt: Dọc các sông nhánh chính của hệ thống sông Hồng- Thái Bình đều đã có đê khép với các tuyến đê ở hạ du, tạo thành hệ thống đê hoàn chỉnh bảo vệ cho cả vùng trung du và đồng bằng sông Hồng, trong đó có 399 km đê sông, 194 cống dưới đê Trung ương quản lý và 120 km đê biển + cửa sông. (ii)Vùng Đồng bằng sông Hồng - Tưới tiêu, cấp nước: Hiện có 55 hệ thống thủy nông lớn và vừa gồm 500 cống, 1.700 trạm bơm điện chính và 35.000 trạm bơm nhỏ nội đồng, hơn 5 vạn kênh trục chính (cấp I, II, III), 35 hồ chứa (dung tích từ 0,5-230 triệu m3) và nhiều hồ chứa nhỏ có tổng diện tích tưới thiết kế khoảng 85.000 ha, kết hợp cấp nước sinh hoạt. - Phòng chống thiên tai lũ lụt: Đã hình thành một hệ thống đê điều hoàn chỉnh gồm: 2.118 cống dưới đê trung ương quản lý, 310 km đê biển + cửa sông.

Đê sông được thiết kế chống lũ có mực nước tương ứng +13,1m ở Hà Nội và +7,20 m tại Phả Lại. Riêng đoạn đê hữu sông Hồng bảo vệ Hà Nội có mức nước thiết kế +13,4m. 9 (iii)Vùng Bắc Trung bộ - Tưới tiêu, cấp nước: Trong vùng đã xây dựng được 2 hệ thống thủy lợi lớn là Đô Lương và Bái Thượng, 20 hồ chứa có dung tích trên 10 triệu m3 và hàng nghìn công trình hồ, đập, trạm bơm vừa và nhỏ. Tổng diện tích tưới thiết kế là 424.240 ha canh tác, thực tưới 235.600 ha lúa đông-xuân, 159.700 ha lúa hè-thu và 219.700 ha lúa mùa, cung cấp và tạo nguồn cấp cho dân sinh và các khu đô thị trong vùng.

Các hệ thống tiêu được thiết kế với hệ số tiêu 4,2-5,6 l/s.ha, có diện tích tiêu thiết kế 163.200 ha (tiêu động lực 48.330 ha), thực tiêu được 132.880 ha (tiêu động lực được 35. [4] - Phòng chống thiên tai lũ lụt: Dọc các hệ thống sông Mã, sông Cả và ven biển đã có đê chống lũ và ngăn sóng, triều. Riêng 3 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh có 512 km đê sông, 259 cống dưới đê trung ương quản lý và 784 km đê biển + cửa sông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá và Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Hệ Thống Thủy Lợi Tại Tỉnh Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản lý hệ thống thủy lợi tại tỉnh Thái Nguyên. Tài liệu này không chỉ đánh giá hiện trạng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, từ đó góp phần bảo vệ tài nguyên nước và phát triển bền vững nông nghiệp trong khu vực. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các phương pháp quản lý hiện đại, cũng như những thách thức mà hệ thống thủy lợi đang phải đối mặt.

Để mở rộng kiến thức về quản lý tài nguyên và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở huyện cư mgar tỉnh đắk lắk", nơi đề cập đến việc tối ưu hóa sử dụng đất trong nông nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện chương mỹ thành phố hà nội" sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất nông nghiệp. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận văn đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn ba vì", giúp bạn nắm bắt được các vấn đề liên quan đến quản lý chất thải trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường.