CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về quản lý môi trường 1. Các khái niệm chung - Theo Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội thông qua và ban hành ngày 17/11/2020 định nghĩa: + Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên [9]. + Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [9].
+ Hoạt động Bảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu [9]. - Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14001:2015. Sự tuân thủ là thực hiện các yêu cầu bắt buộc như các luật và các quy định hiện hành hoặc các cam kết tự nguyện (các tiêu chuẩn của tổ chức và tiêu chuẩn công nghiệp), các quan hệ hợp đồng, các quy phạm thực hành và các thỏa thuận với các nhóm cộng đồng hoặc các tổ chức phi chính phủ. - Pháp luật bảo vệ môi trường: là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước, hoặc các cơ quan có thẩm quyền ban hành bao gồm các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình khai thác, sử dụng hoặc tác động đến một hoặc vài yếu tố của môi trường trên cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau nhằm bảo vệ một cách có hiệu quả môi trường sống của con người.
- Quản lý môi trường: là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế quốc gia. - Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều 3 kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân tổ chức. - Kiểm soát thủ tục hành chính là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo vệ tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính. - Quy định pháp luật là một bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu lên quy tắc xử sự mà mọi người phải thi hành khi xuất hiện những điều kiện mà phần giả định của quy phạm pháp luật đặt ra.
Thực trạng tuân thủ pháp luật tại Việt Nam Nhìn chung, cho đến nay hệ thống pháp luật về môi trường ở nước ta đã phát triển cả nội dung và hình thức, các văn bản pháp luật được ban hành bước đầu đã tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động quản lý nhà nước về BVMT, nâng cao nhận thức của cơ quan nhà nước, tổ chức, công dân đối với vấn đề môi trường. Với tư cách là thành viên của Liên hợp quốc và Chương trình môi trường Liên hợp quốc, Việt Nam đã rất quan tâm đến việc hội nhập quốc tế trong lĩnh vực BVMT. Tuy nhiên, nhìn vào tổng thể hệ thống pháp luật của nước ta hiện nay, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy các quy định của pháp luật về BVMT còn rất nhiều bất cập và hạn chế trước yêu cầu của phát triển bền vững. Thứ nhất, chưa có sự gắn kết chặt chẽ, hữu cơ giữa các quy định về phát triển kinh tế với các quy định về BVMT.
Yếu tố môi trường chưa thực sự được coi trọng và tính đến nhiều trong quá trình xây dựng và ban hành luật như các vấn đề về thương mại, đầu tư và phát triển kinh tế bởi những đòi hỏi bức xúc về phát triển kinh tế. Còn thiếu vắng những công cụ kinh tế nhằm BVMT như lệ phí môi trường, thuế môi trường, người gây ô nhiễm phải trả tiền. làm cho công tác BVMT không phát huy được sự kích thích từ góc độ kinh tế đối với những chủ thể sử dụng các thành phần môi trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, gây ảnh hưởng đến môi trường, sinh thái. Thứ hai, các quy định của pháp luật về BVMT tương đối đầy đủ cả ở luật nội dung và hình thức nhưng chưa có một cơ chế pháp lý hữu hiệu trong việc kiểm soát các hoạt động tác động vào tự nhiên, ảnh hưởng đến môi trường, sinh thái, Các chế 4 tài chưa thích hợp và chưa đủ mạnh để trừng trị và răn đe những hành vi vi phạm.
Vì vậy, nghĩa vụ đánh giá tác động môi trường của các chủ thể tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hầu như còn hình thức. Các hoạt động gây ảnh hưởng đến môi trường, sinh thái như gây ô nhiễm nguồn nước, không khí, chặt phá rừng. vẫn tiếp tục diễn ra, không được ngăn chặn triệt để. Thứ ba, pháp luật về trách nhiệm dân sự trong lĩnh vực BVMT còn quá chung chung, khó áp dụng.
Mặc dù, các quy định về bồi thường thiệt hại của người có hành vi gây ô nhiễm môi trường đã được đề cập nhưng các quy định này chỉ dừng lại ở mức độ chung chung. Trách nhiệm chấm dứt hành vi vi phạm, khôi phục lại môi trường và bồi thường thiệt hại chỉ được quy định trong văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính. Còn đối với trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường mới chỉ dừng lại ở quy định chung chung, mang tính nguyên tắc trong Luật BVMT, Bộ luật Dân sự, đến nay vẫn chưa được quy định cụ thể, hướng dẫn thực hiện. Ngay trong các quy định pháp luật về bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường, đến nay cũng chưa có quy định nào hướng dẫn về các phương pháp xác định thiệt hại, xác định mức bồi thường.
Tổng quan về Công ty TNHH Quốc tế Nam Tài 1. Giới thiệu về Công ty a) Giới thiệu chung về Công ty: Công ty TNHH Quốc Tế Nam Tài là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài có trụ sở tại KCN Phú Thái, thị trấn Phú Thái, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, được UNND tỉnh nghiên cứu lập quy hoạch từ năm 2003 theo văn bản số 752/CP-CN ngày 02/7/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung quy hoạch xây dựng các KCN ở tỉnh Hải Dương và Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Công ty TNHH Quốc tế Nam Tài là chủ đầu tư của KCN Phú Thái , Công ty đã được cấp GCN đầu tư số 042043000211 cấp lần đầu ngày 31 tháng 12 năm 2003, thay đổi lần thứ nhất ngày 19 tháng 9 năm 2007, thay đổi lần thứ hai ngày 11 tháng 6 năm 2015 và thay đổi lần thứ ba ngày 30 tháng 6 năm 2015. Chủ đầu tư đã đầu tư 5 xây dựng cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện,.
KCN Phú Thái có 2 phân khu: - Phân khu phía Tây có diện tích là 21,7 ha - Phân khu phía Đông có diện tích là 36,23483 ha KCN Phú Thái được xây dựng theo 2 giai đoạn: - Giai đoạn 1: là phân khu phía Tây có vị trí nằm tiếp giáp quốc lộ 5 tại Km 77, thuộc địa phận thị trấn Phú Thái, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương với chủ đầu tư là Công ty TNHH Quốc tế Nam Tài. + Tổng vốn đăng ký đăng ký đầu tư: 19. Quy mô 21,7 ha tỷ lệ lấp đầy hiện nay là 100% và thu hút được 14 nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đến đầu tư [2]. + Thời gian hoạt động: Đến 31/12/2048 + Tại giai đoạn 1 phân khu phía Tây đã có quyết định về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 04 năm 2011 “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật phân khu phía Tây-KCN Phú Thái tại thị trấn Phú Thái, huyện Kim Thành” của công ty TNHH Quốc tế Nam Tài.
- Giai đoạn 2 : là Phân khu phía Đông có quy mô diện tích 35,15ha nằm tiếp giáp quốc lộ 5 tại Km78 (phía Bắc), thuộc địa phận xã Kim Lương huyện Kim Thành. Phân khu phía Tây và Phân khu phía Đông được ngăn cách bởi đường nối từ quốc lộ 5 ra Cảng nội địa Phú Thái với chiều rộng khoảng 30m. b) Vị trí địa lý của Công ty: - Tổng diện tích quy hoạch KCN Phú Thái là: 56,25ha, KCN có vị trí tiếp giáp cụ thể như sau: + Phía Bắc: giáp đê sông Kinh Môn + Phía Nam, Đông Nam: khu dân cư Lương Xá, xưởng đóng tàu Trường An + Phía Tây giáp quốc lộ 17B + Phía Nam giáp quốc lộ 5 6 Hình 1. Sơ đồ vị trí Công ty TNHH Quốc tế Nam Tài chủ đầu tư KCN Phú Thái c) Cơ cấu tổ chức Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Quốc tế Nam Tài được trinh bày trong Hình (1.
Chủ tịch hội đồng thành viên Kiểm soát Tổng giám đốc Hành chính - Dịch vụ Bộ phận kế Bộ phận về môi Nhân sự khách hàng toán trường Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Quốc tế Nam Tài 7 Qua Hình 1.2 có thể nhận thấy rằng nhằm tăng cường hiệu quả và rút ngắn khoảng cách thời gian thực hiện, Công ty đã xây dựng các phòng, ban quản lý riêng biệt. d) Chế độ làm việc Một ngày Công ty TNHH Quốc tế Nam Tài hoạt động 3 ca làm việc. Thời gian làm việc cơ bản là 8 giờ/ngày.
e) Nhu cầu sử dụng nước cho toàn bộ KCN Phú Thái Trung bình lượng nước sử dụng cho toàn bộ KCN là 330m3/ngày đêm. Tuy nhiên có tháng cao điểm nắng nóng, nhu cầu sử dụng nước nhiều, nước sử dụng của tháng 6 và tháng 7 là 470m3/ngày đêm. Hệ thống xử lý đảm bảo đủ công suất đáp ứng xử lý nhu cầu phát sinh của KCN hiện nay. Với hệ thống xử lý được đầu tư công suất là 500m3/ngày đêm.
Tổng quan các quy định của Nhà nước liên quan đến bảo vệ môi trường tại Công ty Công ty TNHH Quốc tế Nam Tài là một doanh nghiệp nước ngoài đầu tư trên địa bàn Việt Nam.