Luận văn: Đánh giá tổn thương du lịch ven biển BR-VT bằng GIS và phân tích đa tiêu chí

Luận văn đánh giá tính dễ tổn thương vùng ven biển BR-VT với ngành du lịch qua GIS và phân tích đa tiêu chí, đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2024

159
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng đánh giá tổn thương du lịch ven biển

Đánh giá tính dễ tổn thương du lịch ven biển là quá trình xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và nhân tạo đối với ngành du lịch khu vực ven biển. Vùng ven biển Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong những điểm đến du lịch hàng đầu Việt Nam, nhưng lại đối mặt với nhiều thách thức từ biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, sạt lở bờ biển và các tác động môi trường khác. Việc đánh giá tổn thương du lịch giúp các nhà quản lý hiểu rõ điểm yếu, từ đó xây dựng chiến lược phát triển du lịch bền vững phù hợp với điều kiện địa phương.

1.1. Định nghĩa tính dễ tổn thương vùng ven biển

Tính dễ tổn thương là mức độ mà một hệ thống hoặc cộng đồng có khả năng chịu đựng và phục hồi từ các tác động bất lợi. Trong bối cảnh du lịch ven biển Bà Rịa - Vũng Tàu, tính dễ tổn thương bao gồm các yếu tố địa lý tự nhiên, kinh tế-xã hội, và khả năng thích ứng của ngành du lịch với các thách thức môi trường.

1.2. Tầm quan trọng của đánh giá tổn thương

Đánh giá tổn thương du lịch cung cấp thông tin quan trọng để phát triển du lịch bền vững, giảm thiểu rủi ro kinh tế, bảo vệ tài nguyên môi trường biển, và cải thiện khả năng thích ứng của cộng đồng địa phương trước những biến đổi khí hậu.

II. Các chỉ số đánh giá tính dễ tổn thương du lịch ven biển Bà Rịa Vũng Tàu

Chỉ số đánh giá tính dễ tổn thương được xây dựng trên nền tảng phân tích đa tiêu chí và hệ thống thông tin địa lý (GIS). Các chỉ số này bao gồm yếu tố tự nhiên, kinh tế-xã hội, và khả năng thích ứng. Với sự hỗ trợ của công cụ GIS, các nhà nghiên cứu có thể phân tích không gian, visualize dữ liệu, và xác định các khu vực có mức độ tổn thương cao trong hoạt động du lịch. Việc sử dụng công cụ phân tích đa tiêu chí giúp tích hợp nhiều biến số khác nhau để đưa ra kết luận toàn diện về tình trạng dễ tổn thương của ngành du lịch.

2.1. Chỉ số tự nhiên

Bao gồm nước biển dâng, sạt lở bờ biển, xâm nhập mặn, bão tố, và các hiện tượng khí hậu cực đoan. Những yếu tố này có tác động trực tiếp đến cơ sở hạ tầng du lịch, bãi tắm, và khả năng hoạt động của các doanh nghiệp du lịch.

2.2. Chỉ số kinh tế xã hội

Đánh giá mức độ phụ thuộc vào du lịch, dân cư địa phương, cơ sở hạ tầng, và tính sẵn sàng của cộng đồng. Các chỉ số này phản ánh khả năng phát triển du lịch bền vững và mức độ ảnh hưởng đến sinh kế của cư dân ven biển.

2.3. Chỉ số khả năng thích ứng

Liên quan đến chính sách quản lý, nguồn lực, công nghệ, và khả năng phục hồi của cộng đồng du lịch. Đây là yếu tố quan trọng để xác định khả năng của Bà Rịa - Vũng Tàu trong việc giảm thiểu tổn thương và phát triển du lịch bền vững.

III. Phân vùng mức độ tổn thương du lịch ven biển Bà Rịa Vũng Tàu

Kết quả đánh giá tính dễ tổn thương du lịch cho thấy vùng ven biển Bà Rịa - Vũng Tàu có sự khác biệt rõ ràng về mức độ tổn thương giữa các khu vực. Thành phố Vũng Tàu và thị xã Phú Mỹ có mức độ tổn thương cao do mật độ dân cư, cơ sở hạ tầng du lịch tập trung, và tiếp xúc trực tiếp với biển. Các khu vực như Long Điền và Đất Đỏ có mức độ tổn thương trung bình với sự cân bằng giữa hoạt động du lịch và bảo vệ môi trường. Việc phân vùng mức độ tổn thương giúp các cơ quan quản lý xác định ưu tiên trong phát triển du lịch bền vững và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả.

3.1. Vùng tổn thương cao

Bao gồm thành phố Vũng Tàu với mật độ cơ sở du lịch cao, dân cư đông, và tiếp xúc trực tiếp với sạt lở bờ biển, nước biển dâng. Cần giải pháp cấp bách để bảo vệ cơ sở hạ tầng và phát triển du lịch bền vững.

3.2. Vùng tổn thương trung bình

Gồm thị xã Phú Mỹ, Long Điền với sự phát triển du lịch vừa phải, khả năng thích ứng tương đối tốt. Những khu vực này cần chính sách quản lý môi trường để duy trì sự phát triển bền vững.

3.3. Vùng tổn thương thấp

Những khu vực ít phụ thuộc vào du lịch, có khả năng thích ứng cao. Tuy nhiên, vẫn cần giám sát biến đổi khí hậuquy hoạch phát triển du lịch dài hạn để tránh tổn thương trong tương lai.

IV. Giải pháp giảm thiểu tính dễ tổn thương và phát triển du lịch bền vững

Để giảm thiểu tính dễ tổn thương du lịch ven biển Bà Rịa - Vũng Tàu, cần triển khai các giải pháp toàn diện và bền vững. Các biện pháp này bao gồm xây dựng công trình bảo vệ bờ biển, quản lý tài nguyên nước, quy hoạch phát triển du lịch hợp lý, và tăng cường ý thức cộng đồng. Đồng thời, cần ứng dụng công nghệ GIS, phân tích đa tiêu chí để giám sát liên tục, dự báo rủi ro, và điều chỉnh chiến lược kịp thời. Sự phối hợp giữa chính phủ, doanh nghiệp du lịch, và cộng đồng địa phương là chìa khóa để thực hiện thành công các giải pháp này.

4.1. Giải pháp kỹ thuật và hạ tầng

Xây dựng công trình bảo vệ bờ biển như bờ kè, rạn san hô nhân tạo, và quản lý xâm nhập mặn. Nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch để chống chịu biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tái tạo, và quản lý chất thải hiệu quả.

4.2. Giải pháp quản lý và chính sách

Phát triển kế hoạch quản lý đới bờ dài hạn, quy hoạch phát triển du lịch bền vững, quy định bảo vệ môi trường biển, và cơ chế bảo hiểm du lịch để giảm thiểu rủi ro kinh tế.

4.3. Giải pháp cộng đồng và nhận thức

Tăng cường giáo dục môi trường cho cộng đồng và du khách, phát triển du lịch cộng đồng, và tạo cơ hội việc làm xanh. Những giải pháp này giúp cộng đồng địa phương hiểu rõ giá trị bảo vệ môi trường trong du lịch bền vững.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết Với lợi thế sở hữu tiềm năng lớn về tài nguyên và nhân lực, vùng ven biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (BRVT) đang trở thành một trong những vùng phát triển rất năng động. Trong đó, ngành du lịch là một phần rất quan trọng trong quá trình phát triển, hàng năm thu hút lượng lớn khách du lịch trong, ngoài nước. Điển hình trong giai đoạn 2011 - 2020, lượng khách du lịch đến BRVT tăng trưởng bình quân hơn 12,9%/năm, tổng thu từ khách du lịch tăng bình quân trên 15,9%/năm và đóng góp tỷ trọng trung bình khoảng 4,5%/năm GRDP toàn tỉnh (không bao gồm dầu khí) [1].

Mặc dù chịu ảnh hưởng lớn từ đại dịch Covid - 19, nhưng du lịch tỉnh BRVT đã nhanh chóng phục hồi và tính đến hết năm 2023, doanh thu lũy kế của ngành du lịch đạt 12.951,3 tỷ đồng, tăng 14,27% so với năm 2022 và gấp ba lần so với năm 2021 [2]. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng ngành du lịch vùng ven biển cũng chịu nhiều tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (BĐKH), điển hình là hiện tượng sạt lở bờ biển do nước biển dâng, thường xuyên xảy ra tại các khu vực trên đoạn bờ biển từ Bình Châu (huyện Xuyên Mộc) đến mũi Nghinh Phong (thành phố (TP) Vũng Tàu), gây ra nhiều thiệt hại cho cơ sở hạ tầng du lịch [1]. Ngoài ra, du lịch vùng ven biển tỉnh BRVT còn chịu tác động tiêu cực do quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KTXH), điển hình: (1) sự cố môi trường do quá trình xả thải từ quá trình sản xuất bột ngọt của Công ty Vedan năm 2008 đã làm dòng sông Thị Vải từ điểm xả có đến 12 km bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng, gây tác động lớn về sinh kế, môi trường, suy giảm nguồn lợi thủy sản, tài nguyên du lịch vùng ven biển; (2) sự cố môi trường từ quá trình xả thải của Khu chế biến hải sản Tân Hải (Thị xã (TX) Phú Mỹ) năm 2017 đã gây ô nhiễm nghiêm trọng chất lượng nước sông Chà Và, làm hơn 90 tấn hải sản chết hàng loạt và tài nguyên du lịch bị ảnh hưởng nghiêm trọng [3]. Chính vì vậy, có thể thấy ngành du lịch vùng ven biển tỉnh BRVT đang phải đối mặt với những rủi ro tổn thương cao hơn bao giờ hết từ nước biển dâng do BĐKH và sự phát triển KTXH.

Song song với các thách thức về tính bền vững và nguy cơ tổn thương cao, tỉnh BRVT quy hoạch phát triển trụ cột du lịch trở thành lĩnh vực nổi trội đóng góp rõ nét 2 cho sự phát triển của kinh tế địa phương khoảng 6% GRDP năm 2030, bên cạnh trụ cột công nghiệp, cảng biển và nông nghiệp công nghệ cao. Tuy nhiên, điều không mong muốn đó là tiềm lực khoa học, công nghệ của tỉnh BRVT chỉ đạt mức trung bình khá so với mặt bằng chung cả nước và cơ sở hạ tầng nghiên cứu khoa học vẫn còn nhiều hạn chế nên chưa đủ năng lực nghiên cứu và giải quyết được căn cơ các vấn đề thực tiễn quản lý, đặc biệt liên quan đến kết hợp hài hòa giữa phát triển KTXH và thích ứng với BĐKH. Trong khi đó, tác động tiêu cực của BĐKH và phát triển KTXH là hai yếu tố chính làm gia tăng tính dễ tổn thương (TDTT) của ngành du lịch vùng ven biển [1]. Xem xét ở khía cạnh khoa học, TDTT được biết đến là một thuật ngữ quan trọng trong việc phân tích khả năng của một hệ thống môi trường hay cộng đồng đối với sự nhạy cảm và thích ứng với những tác động tiêu cực từ đa mối nguy.

Bên cạnh đó, xu hướng hiện nay là đánh giá TDTT theo công cụ phân tích ra quyết định đa tiêu chí (MCDM) kết hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) vì chúng có khả năng áp dụng các tiêu chí với đa chiều hướng, mang tính định lượng hoặc định tính, từ đó hỗ trợ phân tích, chọn lựa, xếp hạng và lập bản đồ [4], [5]. Ở khía cạnh thực tiễn, việc phân tích TDTT môi trường vùng ven biển đối với ngành du lịch tỉnh BRVT sẽ giúp xác định được những rủi ro và cơ hội để có những giải pháp phù hợp, giải quyết những thách thức đang đặt ra, góp phần định hướng phát triển du lịch bền vững cho khu vực, điều mà hiện nay vẫn chưa được chú trọng trong các nghiên cứu. Nhằm hướng tới mục tiêu phát triển du lịch ven biển bền vững trước bối cảnh phát triển KTXH và ảnh hưởng của BĐKH, nhận thấy việc có một nghiên cứu phù hợp phân tích, đánh giá mức độ tổn thương môi trường vùng ven biển đối với ngành du lịch (lưu trú, ăn uống và tham quan) tỉnh BRVT là rất cần thiết. Do đó, học viên thực hiện đề tài Luận văn “Ứng dụng công cụ phân tích đa tiêu chí và hệ thống thông tin địa lý đánh giá tính dễ tổn thương vùng ven biển đối với ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” để nghiên cứu một cách khách quan, toàn diện các khía cạnh liên quan đến TDTT môi trường đối với ngành du lịch vùng ven biển, góp phần phát triển bền vững và mang nhiều ý nghĩa về khoa học và thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tổng quát Ứng dụng công cụ MCDM xây dựng chỉ số, kết hợp GIS phân tích TDTT ngành du lịch vùng ven biển trước bối cảnh phát triển KTXH và BĐKH của tỉnh BRVT, hỗ trợ hiệu quả việc đánh giá, phân vùng và chọn lựa các giải pháp phù hợp với vùng nghiên cứu, góp phần hướng tới phát triển du lịch bền vững vùng ven biển tỉnh BRVT. Mục tiêu cụ thể - Xây dựng được chỉ số đánh giá TDTT vùng biển đối với ngành du lịch trước bối cảnh phát triển KTXH và BĐKH; - Đánh giá, phân vùng và phân tích được TDTT vùng ven biển của ngành du lịch đối với khu vực nghiên cứu điển hình thuộc vùng ven biển tỉnh BRVT theo chỉ số được đề xuất; - Đề xuất được giải pháp phù hợp giảm thiểu TDTT gắn liền phát triển du lịch bền vững vùng ven biển tỉnh BRVT. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3.

Đối tượng nghiên cứu Đối tượng chính Luận văn tập trung nghiên cứu: - Các tiêu chí và chỉ số liên quan đến phân tích, đánh giá TDTT vùng ven biển; - Các khung phương pháp liên quan đến phân tích, đánh giá TDTT vùng ven biển do đa mối nguy; - Hoạt động phát triển KTXH và tài nguyên vùng ven biển, chú trọng hoạt động du lịch vùng ven biển tỉnh BRVT. Phạm vi nghiên cứu Luận văn đề cập đến đánh giá TDTT trực tiếp bởi các mối nguy có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường do hoạt động của con người và ảnh hưởng của BĐKH. Ngoài ra, TDTT vùng ven biển là một lĩnh vực rộng và phức tạp nên nghiên cứu tập trung thực hiện trong phạm vi: 4 - Về mặt không gian: vùng ven biển tỉnh BRVT, kéo dài từ TX. Phú Mỹ đến huyện Xuyên Mộc là khu vực nghiên cứu điển hình để xây dựng và áp dụng chỉ số đánh giá TDTT vùng ven biển đối với ngành du lịch trước bối cảnh phát triển KTXH và sự gia tăng BĐKH; - Về mặt thời gian: thông tin, dữ liệu làm cơ sở tính toán và đánh giá của nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn (2015 - 2024).

Ngoài ra, còn có một số dữ liệu và thông tin hỗ trợ đề xuất giải pháp giảm thiểu TDTT vùng ven biển từ quy hoạch phát triển của tỉnh BRVT đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4. Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu của Luận văn đã áp dụng cách tiếp cận về hàm (chỉ số) TDTT bao gồm hai biến (chỉ số thành phần): độ nhạy và khả năng thích ứng. Đồng thời, sử dụng công cụ MCDM với phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) và cộng trọng số đơn giản (SAW), kết hợp phương pháp chuyên gia để xây dựng các bộ tiêu chí, trọng số và chỉ số tương ứng để đánh giá TDTT vùng ven biển đối với ngành du lịch cụ thể cho khu vực nghiên cứu tỉnh BRVT.

Các kết quả của đề tài là nền tảng quan trọng cho các nghiên cứu sâu hơn liên quan đến phát triển và ứng dụng các công cụ MCDM, GIS để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng và tương tác đa chiều trong môi trường tài nguyên, TDTT và hoạt động du lịch. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã sử dụng tích hợp các phương pháp khoa học và thực tiễn như MCDM, GIS, viễn thám, điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), với việc phân tích TDTT, các tác động đến môi trường tài nguyên, ảnh hưởng của quá trình phát triển KTXH và BĐKH để chứng minh và đánh giá TDTT đối với ngành du lịch. Từ đó, hỗ trợ phân vùng và đề xuất các giải pháp phù hợp giảm thiểu TDTT gắn liền phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vùng nghiên cứu điển hình. Ý nghĩa thực tiễn Với thực trạng hoạt động du lịch đang được ưu tiên và đẩy mạnh khai thác phục vụ nhu cầu phát triển KTXH song song với ảnh hưởng của BĐKH và sự gia tăng 5 TDTT như hiện nay, kết quả nghiên cứu Luận văn sẽ là công cụ hữu ích hỗ trợ cho tỉnh BRVT và các địa phương ven biển liên quan đến phân tích TDTT đối với ngành du lịch vùng ven biển.

Điều này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc định hướng, rà soát, điều chỉnh các chính sách và quy định về hoạt động du lịch nói riêng và KTXH nói chung. Đồng thời, chỉ số TDTT được đề xuất sẽ hỗ trợ cung cấp thông tin quan trọng cho các cơ quan quản lý trong việc ra quyết định về hoạt động phát triển du lịch. Từ đó, đảm bảo việc thực hiện các giải pháp giảm thiểu TDTT, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường (BVMT) và phát triển bền vững ngành du lịch vùng ven biển. Tính mới của Luận văn - Luận văn đã thiết lập chỉ số đánh giá TDTT vùng ven biển đối với ngành du lịch trên cơ sở tích hợp các chỉ số thành phần (Độ nhạy và Khả năng thích ứng) bằng cách sử dụng công cụ MCDM với phương pháp AHP và SAW, kết hợp phương pháp chuyên gia.

Trong đó, các chỉ số thành phần được xây dựng dựa trên các bộ tiêu chí với trọng số tối ưu từng tiêu chí tương ứng; - Luận văn đã đánh giá, phân tích được TDTT vùng ven biển đối với ngành du lịch trên địa bàn tỉnh BRVT, là vùng nghiên cứu đến nay chưa tìm thấy công trình nghiên cứu được thực hiện liên quan đến chủ đề nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ