Nghiên Cứu Đánh Giá Tổn Thất Kinh Tế Do Biến Đổi Khí Hậu Tại Vùng Biển Đảo Phú Quốc

Chuyên khảo kinh tế phân tích Nghiên cứu lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái hệ sinh thái vùng biển đảo phú quốc dưới tác, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Biến đổi khí hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

190
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của luận án

1.2. Mục tiêu của luận án

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Luận điểm bảo vệ

1.6. Nội dung nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án

1.8. Đóng góp mới của luận án

1.9. Kết cấu của luận án

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN, TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ LƯỢNG GIÁ TỔN THẤT KINH TẾ DO SUY THOÁI HỆ SINH THÁI DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2.1. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan

2.2. Cơ sở khoa học của biến đổi khí hậu

2.3. Cơ sở lý luận về đánh giá tổn thất kinh tế liên quan đến biến đổi khí hậu

2.4. Tổng quan các nghiên cứu

2.4.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới

2.4.2. Tổng quan các nghiên cứu ở Việt Nam

2.5. Tiểu kết chương 1

3. HƯỚNG TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Hướng tiếp cận

3.2. Phương pháp thực hiện nghiên cứu

3.3. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

3.4. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế

3.5. Phương pháp chuyên gia

3.6. Phương pháp trọng số dự báo mức độ suy thoái các hệ sinh thái. Nhóm các phương pháp tính toán thiệt hại kinh tế do suy thoái hệ sinh thái

3.7. Đặc điểm khu vực nghiên cứu – vùng biển đảo Phú Quốc

3.7.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

3.7.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.8. Quy trình lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái các hệ sinh thái tiêu biểu Phú Quốc dưới tác động của biến đổi khí hậu

3.9. Tiểu kết chương 2

4. KẾT QUẢ LƯỢNG GIÁ TỔN THẤT KINH TẾ DO SUY THOÁI HỆ SINH THÁI VÙNG BIỂN ĐẢO PHÚ QUỐC DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

4.1. Dự báo mức độ suy thoái các hệ sinh thái vùng biển đảo Phú Quốc dưới tác động của biến đổi khí hậu

4.1.1. Dự báo mức độ suy thoái hệ sinh thái rừng trên đảo Phú Quốc theo kịch bản biến đổi khí hậu

4.1.2. Dự báo mức độ suy thoái hệ sinh thái rừng ngập mặn Phú Quốc theo kịch bản biến đổi khí hậu

4.1.3. Dự báo mức độ suy thoái hệ sinh thái thảm cỏ biển Phú Quốc theo kịch bản biến đổi khí hậu

4.1.4. Dự báo mức độ suy thoái hệ sinh thái rạn san hô Phú Quốc theo kịch bản biến đổi khí hậu

4.2. Tổn thất kinh tế do suy thoái hệ sinh thái biển đảo Phú Quốc dưới tác động của biến đổi khí hậu

4.2.1. Tổn thất kinh tế các giá trị sử dụng trực tiếp về thủy hải sản

4.2.2. Tổn thất kinh tế giá trị sử dụng trực tiếp về du lịch

4.2.3. Tổn thất kinh tế giá trị đa dạng sinh học, nơi sinh cư, bãi giống cho các quần xã sinh vật biển

4.2.4. Tổn thất giá trị hấp thu Cacbon của hệ sinh thái rừng Phú Quốc

4.2.5. Tổn thất giá trị phi sử dụng do suy thoái các hệ sinh thái

4.2.6. Tổng hợp tổn thất giá trị kinh tế do suy thoái các hệ sinh thái tiêu biểu biển đảo Phú Quốc

4.3. Đề xuất giải pháp nhằm giảm tổn thất kinh tế do suy thoái hệ sinh thái vùng biển đảo Phú Quốc dưới tác động của biến đổi khí hậu

4.3.1. Giải pháp bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái dưới tác động của biến đổi khí hậu

4.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các hệ sinh thái dưới tác động của biến đổi khí hậu

4.3.3. Giải pháp tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng

4.4. Tiểu kết chương 3

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Tổn Thất Kinh Tế Do Biến Đổi Khí Hậu

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang trở thành một thách thức toàn cầu, tác động sâu rộng đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, đặc biệt là tại các khu vực ven biển và hải đảo như Phú Quốc. Việc đánh giá tổn thất kinh tế do biến đổi khí hậu là vô cùng quan trọng để có thể đưa ra các chính sách và biện pháp ứng phó hiệu quả. Phú Quốc, với vị trí chiến lược và tiềm năng phát triển du lịch, nông nghiệp, ngư nghiệp, đang phải đối mặt với nhiều rủi ro từ BĐKH như nước biển dâng, xâm nhập mặn, bão lũ, và sự suy thoái của các hệ sinh thái. Nghiên cứu này tập trung vào việc lượng hóa những thiệt hại này, cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách và đầu tư vào các giải pháp thích ứng và giảm thiểu.

1.1. Tầm quan trọng của việc đánh giá tác động kinh tế BĐKH

Đánh giá tác động kinh tế biến đổi khí hậu Phú Quốc giúp xác định mức độ ảnh hưởng của BĐKH đến các ngành kinh tế chủ chốt, từ đó ưu tiên các biện pháp ứng phó. Việc này cũng giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng và các nhà hoạch định chính sách về những rủi ro và cơ hội liên quan đến BĐKH. Theo nghiên cứu của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, việc lượng giá tổn thất kinh tế là bước quan trọng để xây dựng các kịch bản phát triển bền vững cho Phú Quốc.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổn thất kinh tế do BĐKH

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thiệt hại kinh tế do biến đổi khí hậu Phú Quốc, bao gồm mức độ gia tăng nhiệt độ, mực nước biển dâng, tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan, cũng như khả năng thích ứng của cộng đồng và các ngành kinh tế. Các hệ sinh thái như rừng ngập mặn, rạn san hô, và thảm cỏ biển đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động của BĐKH, nhưng chúng cũng đang bị đe dọa bởi chính BĐKH.

II. Thách Thức Từ Biến Đổi Khí Hậu Đối Với Kinh Tế Phú Quốc

Phú Quốc đang phải đối mặt với nhiều thách thức do BĐKH gây ra, ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế mũi nhọn như du lịch, nông nghiệp, và ngư nghiệp. Sự suy thoái của các hệ sinh thái biển, đặc biệt là rạn san hô và thảm cỏ biển, đe dọa đến nguồn lợi thủy sản và sức hấp dẫn của du lịch biển. Nước biển dâng và xâm nhập mặn gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và nguồn nước sinh hoạt. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lũ gây thiệt hại về cơ sở hạ tầng và tài sản của người dân. Việc đánh giá rủi ro biến đổi khí hậu Phú Quốc là cần thiết để xác định các khu vực và ngành kinh tế dễ bị tổn thương nhất.

2.1. Tác động đến ngành du lịch Phú Quốc

Du lịch Phú Quốc và biến đổi khí hậu có mối liên hệ mật thiết. Bãi biển bị xói lở, rạn san hô bị suy thoái, và các hiện tượng thời tiết cực đoan có thể làm giảm sức hấp dẫn của Phú Quốc đối với du khách. Theo số liệu thống kê, lượng khách du lịch có thể giảm đáng kể nếu không có các biện pháp bảo vệ môi trường và ứng phó với BĐKH.

2.2. Ảnh hưởng đến nông nghiệp và ngư nghiệp

Nông nghiệp Phú Quốc và biến đổi khí hậu chịu ảnh hưởng lớn từ xâm nhập mặn và hạn hán. Ngư nghiệp Phú Quốc và biến đổi khí hậu cũng bị ảnh hưởng do suy giảm nguồn lợi thủy sản và sự thay đổi môi trường sống của các loài sinh vật biển. Các giải pháp thích ứng như chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nuôi trồng thủy sản bền vững là cần thiết để giảm thiểu thiệt hại.

2.3. Nguy cơ đối với cơ sở hạ tầng và đời sống cộng đồng

Cơ sở hạ tầng Phú Quốc và biến đổi khí hậu đang đối mặt với nguy cơ bị phá hủy do bão lũ và nước biển dâng. Đời sống cộng đồng cũng bị ảnh hưởng do thiếu nước sạch, mất đất ở, và các vấn đề sức khỏe liên quan đến BĐKH. Cần có các giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng kiên cố và nâng cao khả năng ứng phó của cộng đồng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tổn Thất Kinh Tế Do Biến Đổi Khí Hậu

Việc nghiên cứu đánh giá tổn thất kinh tế biến đổi khí hậu Phú Quốc đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau, từ phân tích định lượng đến định tính. Các mô hình kinh tế lượng được sử dụng để ước tính thiệt hại về sản lượng và doanh thu của các ngành kinh tế. Các phương pháp đánh giá giá trị môi trường được sử dụng để lượng hóa giá trị của các hệ sinh thái và dịch vụ môi trường. Các cuộc khảo sát và phỏng vấn cộng đồng được thực hiện để thu thập thông tin về nhận thức, thái độ, và hành vi của người dân đối với BĐKH.

3.1. Sử dụng mô hình kinh tế lượng để ước tính thiệt hại

Mô hình kinh tế lượng đánh giá tổn thất biến đổi khí hậu Phú Quốc giúp ước tính tác động của BĐKH đến GDP, việc làm, và thu nhập của người dân. Các mô hình này có thể được sử dụng để so sánh các kịch bản phát triển khác nhau và đánh giá hiệu quả của các chính sách ứng phó.

3.2. Đánh giá giá trị môi trường của các hệ sinh thái

Các phương pháp phân tích chi phí lợi ích ứng phó biến đổi khí hậu Phú Quốc như chi phí du lịch (Travel Cost Method), chi phí thay thế (Replacement Cost Method), và sẵn lòng chi trả (Contingent Valuation Method) được sử dụng để đánh giá giá trị của các hệ sinh thái và dịch vụ môi trường. Việc này giúp đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý vào bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái.

3.3. Khảo sát và phỏng vấn cộng đồng

Các cuộc khảo sát và phỏng vấn cộng đồng giúp thu thập thông tin về nhận thức, thái độ, và hành vi của người dân đối với BĐKH. Thông tin này có thể được sử dụng để xây dựng các chương trình truyền thông và giáo dục hiệu quả, cũng như để thiết kế các chính sách ứng phó phù hợp với nhu cầu và mong muốn của cộng đồng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Tổn Thất Kinh Tế Do BĐKH Tại Phú Quốc

Nghiên cứu cho thấy rằng BĐKH gây ra những tổn thất kinh tế đáng kể cho Phú Quốc, đặc biệt là trong các ngành du lịch, nông nghiệp, và ngư nghiệp. Sự suy thoái của các hệ sinh thái biển làm giảm nguồn lợi thủy sản và sức hấp dẫn của du lịch biển. Nước biển dâng và xâm nhập mặn gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và cơ sở hạ tầng. Các hiện tượng thời tiết cực đoan gây ra những tổn thất lớn về tài sản và sinh kế của người dân. Tổng tổn thất kinh tế do biến đổi khí hậu có thể lên đến hàng tỷ đồng mỗi năm nếu không có các biện pháp ứng phó hiệu quả.

4.1. Lượng hóa tổn thất trong ngành du lịch

Ngành du lịch chịu tổn thất lớn do suy thoái rạn san hô, bãi biển bị xói lở, và các hiện tượng thời tiết cực đoan. Lượng khách du lịch giảm, doanh thu giảm, và chi phí phục hồi tăng lên. Cần có các giải pháp bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng dịch vụ để duy trì sức hấp dẫn của Phú Quốc.

4.2. Thiệt hại trong nông nghiệp và ngư nghiệp

Nông nghiệp và ngư nghiệp chịu thiệt hại do xâm nhập mặn, hạn hán, và suy giảm nguồn lợi thủy sản. Sản lượng giảm, chi phí sản xuất tăng, và thu nhập của người dân giảm. Cần có các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nuôi trồng thủy sản bền vững để giảm thiểu thiệt hại.

4.3. Ước tính tổng tổn thất kinh tế

Tổng tổn thất kinh tế do BĐKH bao gồm thiệt hại trực tiếp và gián tiếp trong các ngành kinh tế, cũng như chi phí phục hồi và thích ứng. Ước tính tổng tổn thất kinh tế giúp các nhà hoạch định chính sách ưu tiên các biện pháp ứng phó và phân bổ nguồn lực hiệu quả.

V. Giải Pháp Giảm Thiểu Tổn Thất Kinh Tế Do Biến Đổi Khí Hậu

Để giảm thiểu tổn thất kinh tế do biến đổi khí hậu, cần có các giải pháp toàn diện và đồng bộ, bao gồm thích ứng và giảm thiểu. Các giải pháp thích ứng bao gồm xây dựng cơ sở hạ tầng kiên cố, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nuôi trồng thủy sản, và nâng cao khả năng ứng phó của cộng đồng. Các giải pháp giảm thiểu bao gồm giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái, và sử dụng năng lượng tái tạo. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các ngành kinh tế, và cộng đồng để thực hiện các giải pháp này.

5.1. Các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu

Các biện pháp thích ứng bao gồm xây dựng đê điều, hệ thống thoát nước, và các công trình phòng chống thiên tai. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nuôi trồng thủy sản sang các giống chịu mặn và chịu hạn. Nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng phó của cộng đồng thông qua các chương trình đào tạo và tập huấn.

5.2. Các biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính

Các biện pháp giảm thiểu bao gồm sử dụng năng lượng tái tạo, tăng cường hiệu quả sử dụng năng lượng, và giảm phát thải từ giao thông và công nghiệp. Bảo vệ và phục hồi rừng ngập mặn và các hệ sinh thái khác có khả năng hấp thụ CO2.

5.3. Chính sách và đầu tư ứng phó biến đổi khí hậu

Đầu tư ứng phó biến đổi khí hậu Phú Quốc cần được ưu tiên để xây dựng cơ sở hạ tầng kiên cố, bảo vệ môi trường, và nâng cao khả năng ứng phó của cộng đồng. Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư vào năng lượng tái tạo, nông nghiệp bền vững, và du lịch sinh thái.

VI. Tương Lai Phát Triển Bền Vững Của Phú Quốc Trong Bối Cảnh BĐKH

Phát triển bền vững là chìa khóa để đảm bảo tương lai của Phú Quốc trong bối cảnh BĐKH. Cần có sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, và đảm bảo công bằng xã hội. Các chính sách và giải pháp cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Phát triển bền vững Phú Quốc và biến đổi khí hậu cần được xem xét một cách toàn diện và dài hạn.

6.1. Xây dựng nền kinh tế xanh và tuần hoàn

Nền kinh tế xanh và tuần hoàn giúp giảm thiểu tác động đến môi trường và sử dụng tài nguyên hiệu quả. Khuyến khích các ngành công nghiệp và dịch vụ thân thiện với môi trường, tái chế và tái sử dụng chất thải, và sử dụng năng lượng tái tạo.

6.2. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa và tự nhiên

Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa và tự nhiên là yếu tố quan trọng để phát triển du lịch bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Bảo vệ các di sản văn hóa, các khu bảo tồn thiên nhiên, và các hệ sinh thái quan trọng.

6.3. Nâng cao năng lực và sự tham gia của cộng đồng

Nâng cao năng lực và sự tham gia của cộng đồng là yếu tố then chốt để thực hiện phát triển bền vững. Cung cấp thông tin, giáo dục, và đào tạo cho người dân về BĐKH và các giải pháp ứng phó. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào quá trình hoạch định chính sách và thực hiện các dự án phát triển.

06/06/2025
Nghiên cứu lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái hệ sinh thái vùng biển đảo phú quốc dưới tác động của biến đổi khí hậu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu. Cơ sở lý luận, tổng quan các nghiên cứu về lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái hệ sinh thái dưới tác động của biến đổi khí hậu. Hướng tiếp cận, phương pháp nghiên cứu và đặc điểm khu vực nghiên cứu. Kết quả lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái hệ sinh thái vùng biển đảo Phú Quốc dưới tác động của biến đổi khí hậu.

Kết luận và kiến nghị. CƠ SỞ LÝ LUẬN, TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ LƯỢNG GIÁ TỔN THẤT KINH TẾ DO SUY THOÁI HỆ SINH THÁI DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan Biến đổi khí hậu: Là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người. Biến đổi khí hậu hiện nay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan [8].

Nước biển dâng: Là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều, nước dâng do bão,. Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác [8]. Kịch bản biến đổi khí hậu: Là sự khác biệt giữa kịch bản khí hậu và khí hậu hiện tại. Do kịch bản biến đổi khí hậu xác định từ kịch bản khí hậu, nó bao hàm các giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng [8].

Hệ sinh thái: Là một hệ thống mở hoàn chỉnh gồm các thành phần sống (quần xã) và các thành phần vô sinh như không khí, nước và đất khoáng (sinh cảnh). Suy thoái hệ sinh thái: Là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần HST, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của HST. Việc lượng hóa sự thay đổi này sẽ là những cơ sở quan trọng để xác định mức độ suy thoái các HST [14]. Tổn thất – mất mát (Loss): Tác động không thể phục hồi.

Tổn thất kinh tế là những tổn thất về tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ mà có thể được trao đổi, mua bán trên thị trường bao gồm thu nhập (từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ) và tài sản (tự nhiên và nhân tạo). Tổn thất kinh tế do biến đổi khí hậu gây ra được hiểu là những mất mát về chất lượng/số lượng tài nguyên, hàng hóa và dịch vụ môi trường không thể phục hồi sau 6 khi đã thực hiện các biện pháp giảm nhẹ và thích ứng. Các tổn thất có thể là hậu quả của các hiện tượng thời tiết cực đoan nhất thời như bão, lũ, hạn hán, …; hoặc các quá trình diễn biến chậm, qua thời gian (slow-onset event) như nhiệt độ tăng, nước biển dâng, xâm nhập mặn, axit hóa đại dương, hoang mạc hóa… Tổn thất xảy ra đối với con người (như thiệt hại về sức khỏe, sinh kế,…) và các hệ thống tự nhiên (như suy giảm đa dạng sinh học, hệ sinh thái…). Tổng giá trị kinh tế (TEV) là cơ sở của việc lượng giá các giá trị môi trường và cả tài nguyên thiên nhiên, hoặc TEV là tổng hợp tất cả các dạng giá trị có liên quan đến một tài nguyên, hàng hóa, hay dịch vụ môi trường [58].

Cơ sở khoa học của biến đổi khí hậu 1. Nguyên nhân của biến đổi khí hậu BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên và cũng có thể do tác động của con người. Nguyên nhân tự nhiên gây nên sự thay đổi của khí hậu trái đất có thể là từ bên ngoài, hoặc do sự thay đổi bên trong và tương tác giữa các thành phần của hệ thống khí hậu trái đất như: Thay đổi của các tham số quĩ đạo trái đất; Sự biến đổi về phát xạ của mặt trời và hấp thụ bức xạ của trái đất; Hoạt động của núi lửa. BĐKH trong giai đoạn hiện tại là do các hoạt động của con người làm phát thải quá mức các khí nhà kính vào bầu khí quyển.

Những hoạt động của con người đã tác động lớn đến hệ thống khí hậu, đặc biệt kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750). Theo IPCC, sự gia tăng khí nhà kính kể từ những năm 1950 chủ yếu có nguồn gốc từ các hoạt động của con người. Hay nói cách khác, nguyên nhân chính của sự nóng lên toàn cầu trong giai đoạn hiện nay bắt nguồn từ sự gia tăng khí nhà kính có nguồn gốc từ hoạt động của con người [7]. Biểu hiện của biến đổi khí hậu Những biểu hiện của BĐKH hiện hữu ngày càng rõ mà chúng ta hoàn toàn có thể cảm nhận rõ hay nhìn thấy như: Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất; Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái đất; Sự dâng cao mực nước biển do băng tan; Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất dẫn 7 tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người.

Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác; Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển. Tại Việt Nam, trong giai đoạn 1958-2018, nhiệt độ trung bình năm có xu hướng tăng trên phạm vi cả nước với mức tăng 0,89oC, lượng mưa năm có xu hướng tăng nhẹ 2,1%. Số ngày nắng nóng có xu thế tăng trên hầu hết các vùng khí hậu, phổ biến từ 10-40 ngày. Số ngày rét đậm, rét hại có xu thế giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc.

Số tháng hạn có xu thế tăng ở khu vực phía Bắc, giảm ở Trung Bộ và phía Nam. Số cơn bão mạnh có xu thế tăng nhẹ, mùa bão kết thúc muộn hơn và có nhiều cơn bão đổ bộ vào phía Nam hơn. Mực nước biển ven bờ tại Việt Nam có xu hướng tăng với tốc độ trung bình khoảng 3,6 mm/năm [8]. Kịch bản biến đổi khí hậu Kịch bản BĐKH được xây dựng kịch bản dựa trên cách tiếp cận mới về kịch bản phát thải là kịch bản phát thải chuẩn (Benchmark emissions scenarios) hay đường nồng độ khí nhà kính đại diện (Representative Concentration Pathways - RCP).

Kịch bản RCP chú trọng đến nồng độ khí nhà kính, đưa ra giả định về đích đến, tạo điều kiện cho thế giới có có nhiều lựa chọn trong quá trình phát triển kinh tế, công nghệ, dân số, … Có 4 kịch bản RCP được trình bày trong Bảng 1. Đặc trưng của các kịch bản biến đổi khí hậu Nồng độ Tăng nhiệt độ Đặc điểm Kịch bản Cưỡng bức CO2tđ năm toàn cầu năm đường cưỡng SRES RCP bức xạ 2100 2100 (oC) so bức bức xạ tới tương năm 2100 (ppm) với 1986-2005 năm 2100 đương RCP8.9 Tăng liên tục A1F1 Tăng dần RCP6.0 B2 và ổn định Tăng dần RCP4.4 B1 và ổn định Đạt cực đại 3.5 W/m và giảm tương đương 2 Nguồn: Kịch bản BĐKH và NBD cho Việt Nam 2016 [7] 8 1. Cơ sở lý luận về đánh giá tổn thất kinh tế liên quan đến biến đổi khí hậu 1. Phân biệt giữa tổn thất và thiệt hại Thuật ngữ “tổn thất và thiệt hại” lần đầu tiên được chính thức trong Kế hoạch hành động Bali năm 2007.

Từ đó có nhiều tác giả cũng như nghiên cứu đưa ra các định nghĩa về TT&TH do BĐKH. Theo Bouwer, tổn thất thiệt hại đơn giản là các mất mát do hiện tượng thời tiết, theo đó không bao gồm TT&TH từ các hiện tượng diễn biến chậm và giới hạn phạm vi tác động trực tiếp [42]. Theo Warner và Zakieldeen (2011), TT&TH là không thể tránh khỏi từ tác động bất lợi của BĐKH và là hậu quả của các giải pháp thích ứng, giảm thiểu không đầy đủ. Verheyen (2012) nhận định “TT&TH là những thiệt hại không thể tránh khỏi nếu chỉ nhờ vào hoạt động giảm thiểu hoặc thích ứng”.

James và cộng sự định nghĩa vào năm 2014 “TT&TH xảy ra khi các nỗ lực giảm thiểu đã bị thất bại trong việc ngăn chặn sự gia tăng liên tục của phát thải khí nhà kính; còn các hoạt động thích ứng hiện tại không đủ để ngăn chặn tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu hiện tại và tương lai”. Như vậy, theo nhiều nhà nghiên cứu TT&TH là tác động của BĐKH mà không ngăn chặn được bởi các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ, làm rõ mối liên hệ giữa thích ứng, giảm nhẹ và các chính sách về tổn thất và thiệt hại. UNFCC không phân biệt giữa “tổn thất” và “thiệt hại” nhưng một số nhà khoa học cũng đã cố gắng phân tách hai khái niệm này. “Tổn thất (Losses)” gắn với sự mất mát không thể phục hồi, ví dụ, tử vong do thiên tai liên quan đến nắng nóng hoặc sự phá hủy vĩnh viễn các rạn san hô, trong khi “Thiệt hại (damage)” được coi là mất mát có thể giảm nhẹ hoặc sửa chữa phục hồi.

Chẳng hạn như thiệt hại đối với các tòa nhà (Boyd và cộng sư 2017). Hug (2013) cũng cho rằng tổn thất là mất mát mãi mãi và không thể khôi phục trở lại, ví dụ về cuộc sống con người, môi trường sống và loài động thực vật. Còn thiệt hại là có thể phục hồi, sửa chữa được như hệ thống đường giao thông, đê điều,. Tổn thất kinh tế do biến đổi khí hậu Theo báo cáo SEREX Việt Nam, “các hiện tượng cực đoan” (thời tiết hay khí hậu) đề cập đến các hiện tượng vật lý ban đầu trong đó nguyên nhân do con người hơn là các nguyên nhân khí hậu khác.

Các hiện tượng cực đoan không phải chỉ hoàn toàn là do BĐKH gây ra vì những hiện tượng đó vẫn luôn có khả năng xảy ra thường xuyên hơn trong một thời gian dài, các mô hình khí hậu chứng minh rằng xác suất cực đoan khí hậu đã bị thay đổi do ảnh hưởng hoạt động của con người (UNDP và IMHEN, 2015). Trên thực tế, các hiện tượng thiên tai, cực đoan (bão, lũ, sạt lở đất, …) đã xảy ra từ rất lâu trên thế giới, trong khi BĐKH do sự phát thải khí nhà kính từ các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người mới được ghi nhận từ thời kỳ tiền công nghiệp, tức khoảng hơn 200 năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Tổn Thất Kinh Tế Do Biến Đổi Khí Hậu Tại Phú Quốc" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những tác động kinh tế mà biến đổi khí hậu gây ra cho khu vực Phú Quốc. Bài viết phân tích các yếu tố như sự thay đổi môi trường, ảnh hưởng đến ngành du lịch và nông nghiệp, cũng như các giải pháp cần thiết để giảm thiểu tổn thất. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về cách thức mà biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế địa phương và những biện pháp ứng phó hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang", nơi cung cấp cái nhìn về phát triển kinh tế bền vững trong nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng công trình biển đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống đê biển huyện Hậu Lộc Thanh Hóa ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và nâng biển dâng" sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp kỹ thuật để ứng phó với biến đổi khí hậu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và cơ hội trong bối cảnh hiện nay.