Nghiên Cứu Tổn Thất Kinh Tế Do Biến Đổi Khí Hậu Tại Đảo Phú Quốc

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái hệ sinh thái vùng biển đảo phú quốc dưới tác, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Viện Khoa Học Khí Tượng Thủy Văn Và Biến Đổi Khí Hậu

Chuyên ngành

Biến Đổi Khí Hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ LƯỢNG GIÁ TỔN THẤT KINH TẾ DO SUY THOÁI HỆ SINH THÁI DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan

1.2. Cơ sở khoa học của biến đổi khí hậu

1.2.1. Nguyên nhân của biến đổi khí hậu

1.2.2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu

1.2.3. Kịch bản biến đổi khí hậu

1.3. Cơ sở lý luận về đánh giá tổn thất kinh tế liên quan đến biến đổi khí hậu

1.3.1. Phân biệt giữa tổn thất và thiệt hại

1.3.2. Tổn thất kinh tế do biến đổi khí hậu

1.3.3. Những cách tiếp cận đã có về tổng giá trị kinh tế hệ sinh thái

1.4. Tổng quan các nghiên cứu

1.4.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới

1.4.1.1. Nghiên cứu về suy thoái hệ sinh thái do biến đổi khí hậu trên thế giới
1.4.1.2. Nghiên cứu về lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái hệ sinh thái trên thế giới

1.4.2. Tổng quan các nghiên cứu ở Việt Nam

1.4.2.1. Nghiên cứu về suy thoái hệ sinh thái do biến đổi khí hậu ở Việt Nam
1.4.2.2. Nghiên cứu về lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái hệ sinh thái ở Việt Nam

1.5. Tiểu kết chương 1

2. HƯỚNG TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Hướng tiếp cận

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

2.2.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế

2.2.3. Phương pháp chuyên gia

2.2.4. Phương pháp trọng số dự báo mức độ suy thoái các hệ sinh thái theo kịch bản biến đổi khí hậu

2.2.5. Nhóm các phương pháp tính toán thiệt hại kinh tế do suy thoái hệ sinh thái

2.2.5.1. Phương pháp giá thị trường (Market Price – MP)
2.2.5.2. Phương pháp chi phí du lịch (Travel Cost Method – TCM)
2.2.5.3. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contingent valuation Method - CVM)

2.3. Đặc điểm khu vực nghiên cứu – vùng biển đảo Phú Quốc

2.3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.3.1.1. Vị trí địa lý
2.3.1.2. Đặc điểm địa hình địa mạo
2.3.1.3. Đặc điểm khí hậu, thủy - hải văn
2.3.1.4. Đặc điểm các hệ sinh thái
2.3.1.5. Đặc điểm và xu thế của các yếu tố khí hậu tại Phú Quốc

2.3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.3.2.1. Cơ sở hạ tầng và dân cư
2.3.2.2. Hiện trạng phát triển kinh tế

2.4. Quy trình lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái các hệ sinh thái tiêu biểu Phú Quốc dưới tác động của biến đổi khí hậu

2.5. Tiểu kết chương 2

3. KẾT QUẢ LƯỢNG GIÁ TỔN THẤT KINH TẾ DO SUY THOÁI HỆ SINH THÁI VÙNG BIỂN ĐẢO PHÚ QUỐC DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

3.1. Dự báo mức độ suy thoái các hệ sinh thái vùng biển đảo Phú Quốc dưới tác động của biến đổi khí hậu

3.1.1. Dự báo mức độ suy thoái hệ sinh thái rừng trên đảo Phú Quốc theo kịch bản biến đổi khí hậu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Kinh Tế Của Biến Đổi Khí Hậu Phú Quốc

Đảo Phú Quốc, với vị trí chiến lược và tiềm năng kinh tế lớn, đang đối mặt với những thách thức nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu. Các hiện tượng thời tiết cực đoan và sự thay đổi của môi trường biển không chỉ ảnh hưởng đến đời sống người dân mà còn đe dọa đến các hệ sinh thái quan trọng. Việc đánh giá và giảm thiểu tổn thất kinh tế do biến đổi khí hậu là vô cùng cấp thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của đảo ngọc. Nghiên cứu này tập trung vào việc lượng giá các tác động này, từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó hiệu quả.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Tác Động Kinh Tế Biến Đổi Khí Hậu

Đánh giá tác động kinh tế của biến đổi khí hậu Phú Quốc giúp xác định các lĩnh vực dễ bị tổn thương nhất, từ đó ưu tiên các biện pháp thích ứng và giảm thiểu rủi ro. Điều này bao gồm việc phân tích các thiệt hại kinh tế do biến đổi khí hậu ở Phú Quốc gây ra cho ngành du lịch, ngư nghiệp, và các ngành kinh tế biển khác. Việc lượng hóa các tổn thất này cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách và kế hoạch hành động.

1.2. Các Hệ Sinh Thái Quan Trọng Bị Ảnh Hưởng Bởi Biến Đổi Khí Hậu

Phú Quốc sở hữu các hệ sinh thái đa dạng và phong phú như rừng trên đảo, rừng ngập mặn, thảm cỏ biển và rạn san hô. Biến đổi khí hậu đe dọa sự tồn tại và chức năng của các hệ sinh thái này, gây ra những tổn thất kinh tế đáng kể. Theo tài liệu gốc, các hệ sinh thái này không chỉ có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu mà còn mang lại nhiều giá trị, lợi ích to lớn về kinh tế - xã hội.

II. Thách Thức Rủi Ro Kinh Tế Do Biến Đổi Khí Hậu Tại Phú Quốc

Phú Quốc đang đối mặt với nhiều rủi ro kinh tế do biến đổi khí hậu, bao gồm nước biển dâng, bão lũ, hạn hán và sự suy thoái của các hệ sinh thái. Những rủi ro này ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế chủ lực của đảo, gây ra những tổn thất kinh tế không nhỏ. Việc đánh giá rủi ro kinh tế do biến đổi khí hậu Phú Quốc là bước quan trọng để xây dựng các biện pháp ứng phó hiệu quả.

2.1. Tác Động Của Nước Biển Dâng Lên Kinh Tế Phú Quốc

Tác động của nước biển dâng lên kinh tế Phú Quốc là một trong những thách thức lớn nhất. Nước biển dâng gây ngập lụt, xói lở bờ biển, ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng du lịch và các khu dân cư ven biển. Điều này dẫn đến thiệt hại kinh tế trực tiếp và gián tiếp, bao gồm giảm doanh thu du lịch, tăng chi phí bảo trì cơ sở hạ tầng và mất đất đai.

2.2. Ảnh Hưởng Của Bão Lũ Và Hạn Hán Đến Nông Nghiệp Và Ngư Nghiệp

Tác động của bão lũ lên kinh tế Phú Quốctác động của hạn hán lên kinh tế Phú Quốc cũng rất đáng kể. Bão lũ gây thiệt hại cho mùa màng, phá hủy tàu thuyền và cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản. Hạn hán làm giảm năng suất cây trồng và gây khó khăn cho hoạt động nuôi trồng thủy sản. Điều này ảnh hưởng đến sinh kế của người dân và an ninh lương thực của đảo.

2.3. Nguy Cơ Suy Thoái Các Hệ Sinh Thái Biển Do Biến Đổi Khí Hậu

Sự suy thoái của các hệ sinh thái biển như rạn san hô và thảm cỏ biển do biến đổi khí hậu gây ra những tổn thất kinh tế lớn. Rạn san hô và thảm cỏ biển là môi trường sống của nhiều loài sinh vật biển, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì đa dạng sinh học và cung cấp nguồn lợi thủy sản. Sự suy thoái của chúng ảnh hưởng đến ngư nghiệp và du lịch lặn biển, gây thiệt hại kinh tế cho cộng đồng địa phương.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tổn Thất Kinh Tế Do Biến Đổi Khí Hậu Phú Quốc

Để đánh giá tổn thất kinh tế do biến đổi khí hậu Phú Quốc, cần áp dụng các phương pháp khoa học và phù hợp. Các phương pháp này bao gồm đánh giá giá trị thị trường, chi phí du lịch, và đánh giá ngẫu nhiên. Việc kết hợp các phương pháp này giúp có được cái nhìn toàn diện về các tổn thất kinh tế do biến đổi khí hậu gây ra.

3.1. Phương Pháp Giá Thị Trường Để Đánh Giá Thiệt Hại Ngư Nghiệp

Phương pháp giá thị trường được sử dụng để đánh giá thiệt hại kinh tế trong ngành ngư nghiệp do biến đổi khí hậu. Phương pháp này dựa trên việc so sánh giá trị sản lượng thủy sản trước và sau khi xảy ra các tác động của biến đổi khí hậu, như bão lũ hoặc sự suy thoái của các hệ sinh thái biển. Sự khác biệt về giá trị sản lượng thể hiện tổn thất kinh tế do biến đổi khí hậu gây ra.

3.2. Phương Pháp Chi Phí Du Lịch Để Định Giá Tổn Thất Du Lịch

Phương pháp chi phí du lịch được sử dụng để định giá tổn thất kinh tế trong ngành du lịch do biến đổi khí hậu. Phương pháp này dựa trên việc phân tích chi phí mà du khách phải trả để đến tham quan Phú Quốc, bao gồm chi phí đi lại, ăn ở và các hoạt động vui chơi giải trí. Sự suy giảm số lượng du khách do biến đổi khí hậu dẫn đến tổn thất kinh tế cho ngành du lịch.

3.3. Phương Pháp Đánh Giá Ngẫu Nhiên Để Định Giá Giá Trị Phi Sử Dụng

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) được sử dụng để định giá các giá trị phi sử dụng của các hệ sinh thái biển, như giá trị bảo tồn đa dạng sinh học và giá trị thẩm mỹ. Phương pháp này dựa trên việc hỏi người dân về mức sẵn lòng chi trả của họ để bảo tồn các hệ sinh thái này. Kết quả khảo sát được sử dụng để ước tính tổn thất kinh tế do sự suy thoái của các hệ sinh thái.

IV. Giải Pháp Giảm Thiểu Tổn Thất Kinh Tế Do Biến Đổi Khí Hậu Phú Quốc

Để giảm thiểu tổn thất kinh tế do biến đổi khí hậu Phú Quốc, cần triển khai các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm tăng cường khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng, bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái biển, và phát triển các ngành kinh tế xanh.

4.1. Đầu Tư Vào Cơ Sở Hạ Tầng Chống Chịu Biến Đổi Khí Hậu

Đầu tư cho ứng phó biến đổi khí hậu tại Phú Quốc là rất quan trọng. Cần xây dựng các công trình bảo vệ bờ biển, nâng cấp hệ thống thoát nước, và xây dựng các công trình chống lũ. Điều này giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế do các hiện tượng thời tiết cực đoan gây ra.

4.2. Bảo Tồn Và Phục Hồi Các Hệ Sinh Thái Biển Quan Trọng

Bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái biển như rạn san hô và thảm cỏ biển là một giải pháp quan trọng để giảm thiểu tổn thất kinh tế. Cần thực hiện các biện pháp bảo vệ rạn san hô khỏi ô nhiễm và khai thác quá mức, đồng thời phục hồi các khu vực rạn san hô bị suy thoái. Điều này giúp duy trì đa dạng sinh học và cung cấp nguồn lợi thủy sản.

4.3. Phát Triển Du Lịch Bền Vững Và Các Ngành Kinh Tế Xanh

Phát triển du lịch bền vững và các ngành kinh tế xanh giúp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu lên kinh tế Phú Quốc. Cần khuyến khích các hoạt động du lịch thân thiện với môi trường, như du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng. Đồng thời, cần phát triển các ngành kinh tế xanh, như năng lượng tái tạo và nông nghiệp hữu cơ.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Lượng Giá Tổn Thất Kinh Tế Phú Quốc

Nghiên cứu này cung cấp các kết quả lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái hệ sinh thái vùng biển đảo Phú Quốc dưới tác động của biến đổi khí hậu. Các kết quả này có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách và kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu hiệu quả.

5.1. Kết Quả Dự Báo Mức Độ Suy Thoái Các Hệ Sinh Thái

Nghiên cứu dự báo mức độ suy thoái của các hệ sinh thái biển đảo Phú Quốc theo các kịch bản biến đổi khí hậu khác nhau. Theo kịch bản RCP4.5, rừng trên đảo bị suy thoái 15,36%, trong đó yếu tố biến đổi khí hậu gây suy thoái 1,92% rừng. Theo kịch bản RCP 8.5, rừng trên đảo bị suy thoái 17,28%, trong đó yếu tố biến đổi khí hậu gây suy thoái.

5.2. Lượng Giá Tổn Thất Kinh Tế Do Suy Thoái Rừng Trên Đảo

Nghiên cứu lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái rừng trên đảo Phú Quốc. Tổn thất kinh tế này bao gồm giảm giá trị gỗ, giảm khả năng hấp thụ CO2, và giảm các dịch vụ hệ sinh thái khác mà rừng cung cấp. Các kết quả này cung cấp thông tin quan trọng cho việc quản lý và bảo tồn rừng.

VI. Kết Luận Phát Triển Bền Vững Phú Quốc Trong Bối Cảnh Biến Đổi Khí Hậu

Việc đánh giá tổn thất kinh tế do biến đổi khí hậu và triển khai các giải pháp ứng phó hiệu quả là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của Phú Quốc. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, cộng đồng địa phương và các tổ chức quốc tế để thực hiện các giải pháp này.

6.1. Vai Trò Của Chính Quyền Địa Phương Trong Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu

Vai trò của chính quyền địa phương trong ứng phó biến đổi khí hậu tại Phú Quốc là rất quan trọng. Chính quyền địa phương cần xây dựng các chính sách và kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, đồng thời huy động nguồn lực để thực hiện các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ.

6.2. Hợp Tác Quốc Tế Về Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Tại Phú Quốc

Hợp tác quốc tế về ứng phó biến đổi khí hậu tại Phú Quốc có thể giúp đảo tiếp cận các nguồn lực tài chính và kỹ thuật cần thiết. Cần tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế và các quốc gia khác để chia sẻ kinh nghiệm và thực hiện các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu.

06/06/2025
Nghiên cứu lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái hệ sinh thái vùng biển đảo phú quốc dưới tác động của biến đổi khí hậu tt

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới đã rút ra được quy trình lượng giá kinh tế, tài nguyên môi trường cũng như thiệt hại kinh tế các HST. Tại Việt Nam, số lượng các công trình nghiên cứu đánh giá tổn thất kinh tế do suy thoái các HST còn ít. Các nghiên cứu mới hầu hết -8- quan tâm đến khía cạnh tổn thất HST do ô nhiễm môi trường bởi hoạt động khai thác của con người, yếu tố BĐKH ít được đề cập đến. Bên cạnh đó, các nghiên cứu cũng chưa đánh giá được tổn thất kinh tế các hệ sinh thái gắn liền với các kịch bản biến đổi khí hậu.

Tại Phú Quốc, các nghiên cứu về suy thoái các HST cũng chưa cập nhật theo kịch bản mới. Ngoài ra cũng chưa có nghiên cứu nào lượng giá tổn thất kinh tế các hệ sinh thái Phú Quốc bị suy thoái do BĐKH. HƯỚNG TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2. Hướng tiếp cận Những hướng tiếp cận chính được sử dụng: Tiếp cận hệ thống, Tiếp cận lịch sử - viễn cảnh, Tiếp cận dựa vào thị trường, Tiếp cận tổng hợp, kết hợp giữa các đánh giá định tính và định lượng, Tiếp cận dựa theo tổng giá trị kinh tế và tổng giá trị thiệt hại, Tiếp cận dựa trên thực tiễn đang xảy ra tại địa bàn nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu 2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp Thu thập tài liệu thông tin từ các cơ quan quản lý như Sở tài nguyên và môi trường Kiên Giang, BQL VQG Phú Quốc, BQL KBT biển Phú Quốc, Phòng Kinh tế Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc và các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến luận án. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế Quy trình điều tra bằng bảng hỏi như sau: Thực hiện xây dựng mẫu phiếu điều tra; Tổ chức điều tra thực tế; Xử lý phiếu điều tra. Phương pháp chuyên gia -9- Phối hợp với các chuyên gia để xây dựng nội dung nghiên cứu và xử lý tài liệu thu thập, đặc biệt trong việc lựa chọn kịch bản BĐKH, đánh giá các nguyên nhân gây suy thoái HST ở hiện tại và tương lai.

Phương pháp trọng số dự báo mức độ suy thoái các hệ sinh thái theo kịch bản biến đổi khí hậu Phương pháp chấm điểm trọng số để dự báo mức độ suy thoái HST dựa vào tốc độ suy thoái ở hiện tại gồm các bước như sau: Đánh giá hiện trạng suy thoái của HST; Xác định các yếu tố gây suy thoái HST; Xác định điểm trọng số cho các yếu tố gây suy thoái; Tính mức độ suy thoái hệ sinh thái theo thời gian dự báo. Nhóm các phương pháp tính toán thiệt hại kinh tế do suy thoái hệ sinh thái a. Phương pháp giá thị trường (Market Price – MP) b. Phương pháp chi phí du lịch (Travel Cost Method – TCM) c.

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contingent valuation Method - CVM) 2. Đặc điểm khu vực nghiên cứu – vùng biển đảo Phú Quốc 2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Đảo Phú Quốc nằm ở phía Tây Nam nước ta, có diện tích là 567,88 km với đường bờ biển dài khoảng 150 km.

Đặc điểm địa hình địa mạo Đảo Phú Quốc có dạng hình tam giác, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với những đồi núi cao liên tục. Đặc điểm khí hậu, thủy - hải văn - Khí hậu: nhiệt đới gió mùa. - 10 - - Thủy văn: Mạng lưới sông suối với chiều dài 281,5km; trong đó, có 3 hệ thống sông dài trên 10km, 5 hệ thống suối có diện tích lưu vực trên 10km². - Hải văn: Chế độ nhật triều không đều, số ngày xuất hiện bán nhật triều trong năm rất ít, chế độ sóng hình thành hai mùa rõ rệt, độ mặn nước biển 30,3‰.

Đặc điểm các hệ sinh thái - Rừng trên đảo Phú Quốc chủ yếu là rừng kín thường xanh và rừng úng phèn (rừng tràm) mang đặc trưng của vùng khí hậu mưa ẩm nhiệt đới gió mùa. - RNM có diện tích khoảng 17,9 ha, chủ yếu mọc trên nền cát và phân bố thành các dải hẹp ven các cửa sông, rạch với mật độ từ trung bình đến thấp. Thành phần loài có 103 loài/dưới loài thực vật bậc cao có mạch. RNM nằm trong VQG Phú Quốc nên ít bị suy thoái [33].

- TCB với diện tích khoảng 10.000 ha thường phân bố phía Đông và Tây Bắc ở những vùng nước nông dọc theo vùng triều ven đảo. Thành phần loài cỏ biển vùng nước xung quanh Phú Quốc khá đa dạng với 9 loài. Các TCB còn duy trì tương đối tốt với độ phủ trung bình của cỏ biển đạt 54,8%. Tuy nhiên, nguồn lợi cá và động vật đáy lớn trong HST suy giảm, chỉ còn lại là những nhóm ít có giá trị và kích thước bé [14], [26].

- RSH phân bố ở phía nam quần đảo An Thới, các đảo phía Tây Bắc với diện tích 473,9 ha. Thành phần đa dạng với 260 loài. Tình trạng các RSH còn duy trì tương đối tốt với độ phủ trung bình san hô sống đạt 49,3%. Tuy nhiên, nguồn lợi cá và động vật đáy lớn trong HST bị khai thác cạn kiệt, phần còn lại là những nhóm ít có giá trị và kích thước bé [14], [26].

Đặc điểm và xu thế của các yếu tố khí hậu tại Phú Quốc Trong giai đoạn 1979-2018, nhiệt độ có xu thế tăng với tốc độ khoảng 0,02oC/năm, lượng mưa trung bình năm có xu thế giảm với tốc độ 0,9mm/năm. Nhiệt độ trung bình tại Phú Quốc khoảng 27,5oC; lượng mưa năm khoảng 2. Những năm gần đây nhiệt độ cao hơn so với trung bình nhiều năm và lượng mưa thấp hơn so với trung bình nhiều năm [36]. Kịch bản BĐKH cho Phú Quốc: - Về nhiệt độ: Theo kịch bản RCP4.5, nhiệt độ trung bình năm có mức tăng 1,2 oC vào giữa thế kỷ và tăng 1,7 oC vào cuối thế kỷ.

Theo kịch bản RCP8.5, nhiệt độ trung bình năm có mức tăng 1,5oC vào giữa thế kỷ và tăng 3,2oC vào cuối thế kỷ [36]. - Về lượng mưa năm: Theo kịch bản RCP4.5, lượng mưa năm có mức tăng 6,7% vào giữa thể kỷ và tăng 12,8% vào cuối thế kỷ. Theo kịch bản RCP8.5, lượng mưa năm có mức tăng 12,2% vào giữa thế kỷ và tăng 16,5% vào cuối thế kỷ [36]. - Nước biển dâng: Đến giữa thế kỷ, Phú Quốc có mực nước biển dâng theo các kịch bản RCP4.5 lần lượt là 23 cm và 28 cm.

Ở Phú Quốc, nguy cơ ngập do tác động của NBD và BĐKH cũng sẽ gia tăng. Ở kịch bản RCP4.5 năm 2050 nguy cơ ngập khoảng 391,88 ha (khoảng 0,68% diện tích). Ở kịch bản RCP8.5 năm 2050, nguy cơ ngập khoảng 434,63 ha (khoảng 0,76% diện tích) [36]. Đặc điểm kinh tế - xã hội 2.

Cơ sở hạ tầng và dân cư Đến năm 2018, dân cư sinh sống trên đảo trên 125 nghìn người, với mật độ trung bình là 211 người/km². Lao động từ 15 tuổi trở lên có 60.117 người chiếm 48% dân số [9]. - 12 - Cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ và hiện đại với đầy đủ hệ thống điện, nước, giao thông, y tế. Hiện trạng phát triển kinh tế Kinh tế Phú Quốc trong những năm gần đây có sự tăng trưởng khá ổn định với tốc độ khá cao.

Cơ cấu nền kinh tế đã và đang chuyển dịch theo hướng tích cực, từng bước phát huy thế mạnh của ngành sản xuất mũi nhọn như công nghiệp, thủy sản, du lịch, … 2. Quy trình lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái các hệ sinh thái tiêu biểu Phú Quốc dưới tác động của biến đổi khí hậu Lượng giá tổn thất giá trị kinh tế do suy thoái các HST trong bối cảnh BĐKH dựa trên 2 trạng thái là giá trị kinh tế của các HST tại thời điểm hiện tại (khi mà các HST đang được phát triển ổn định) và giá trị của các HST tại thời điểm bị suy thoái theo các kịch bản BĐKH. Tổn thất có thể được tính theo tỷ lệ % nguồn lợi giá trị kinh tế của các HST bị mất đi do suy thoái về diện tích (tương đương với % diện tích các HST tiêu biểu bị suy giảm). - 13 - Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu Thu thập tài liệu + Khảo sát thực địa Xử lý số liệu Dự báo mức độ suy thoái các HST theo kịch bản PP tham vấn chuyên gia + PP trọng số Lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái các HST Tổn thất giá trị sử dụng Tổn thất giá trị sử dụng Tổn thất giá trị phi trực tiếp gián tiếp sử dụng Tổn Tổn thất giá trị Tổn thất giá trị bảo tồn Tổn thất Tổn thất cung cấp môi thất du giá trị ĐDSH, đóng góp cho khai thác lịch trường sống (sinh nghiên cứu, giáo dục, thủy sản hấp thụ cư), nguồn giống (RTĐ, CO2 sinh kế.

cho thế hệ (TCB, thủy sản (RNM, RNM, (RTĐ, mai sau (RTĐ, RNM, RSH) TCB, RSH) TCB, RNM) TCB, RSH) RSH) PP giá thị trường và các công trình PP đánh giá ngẫu PP giá thị PP chi phí nghiên cứu có liên quan nhiên trường du lịch Tổng hợp tổn thất giá trị kinh tế do suy thoái các HST liên quan đến BĐKH Đề xuất giải pháp nhằm giảm tổn thất kinh tế biển đảo Phú Quốc do suy thoái các HST dưới tác động của BĐKH Hình 2. Khung logic của luận án lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái các hệ sinh thái tiêu biểu Phú Quốc dưới tác động của Biến đổi khí hậu - 14 - 2. Tiểu kết chương 2 Trong chương này, tác giả đã xây dựng được hướng tiếp cận của luận án. Trên cơ sở xây dựng lý luận tác giả lựa chọn các phương pháp sử dụng để lượng giá tổn thất do suy thoái HST chủ yếu biển đảo Phú Quốc dưới tác động của BĐKH.

Việc dự báo mức độ suy thoái của hệ sinh thái được thực hiện theo phương pháp trọng số và tham vấn chuyên gia. Các phương pháp tính toán lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái các hệ sinh thái Phú Quốc dưới tác động của BĐKH gồm có: Phương pháp giá thị trường, phương pháp chi phí du lịch, phương pháp chi phí thay thế, phương pháp thị trường và các công trình nghiên cứu có liên quan, phương pháp đánh giá ngẫu nhiên. Qua đó, tác giả cũng xây dựng quy trình lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái các hệ sinh thái Phú Quốc dưới tác động của BĐKH. KẾT QUẢ LƯỢNG GIÁ TỔN THẤT KINH TẾ DO SUY THOÁI HỆ SINH THÁI VÙNG BIỂN ĐẢO PHÚ QUỐC DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 3.

Dự báo mức độ suy thoái các hệ sinh thái vùng biển đảo Phú Quốc dưới tác động của biến đổi khí hậu 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Tổn Thất Kinh Tế Do Biến Đổi Khí Hậu Tại Đảo Phú Quốc" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những tác động kinh tế mà biến đổi khí hậu gây ra cho đảo Phú Quốc, một trong những điểm du lịch nổi tiếng của Việt Nam. Tài liệu phân tích các yếu tố như sự thay đổi khí hậu, tác động đến nguồn tài nguyên thiên nhiên và ảnh hưởng đến ngành du lịch, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm giảm thiểu tổn thất và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và tác động của nó đến các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ du lịch nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch huế quảng nam", nơi phân tích ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến ngành du lịch biển.

Ngoài ra, tài liệu "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá và dự báo tác động do thiên tai đến trồng trọt trên địa bàn tỉnh nghệ an có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu" cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu đến nông nghiệp, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến kinh tế.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về vai trò của rừng ngập mặn trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu qua tài liệu "Luận văn thạc sĩ the role of mangroves in response to climate change in dong rui and hai lang communes tien yen district quang ninh province". Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và tác động của nó đến các lĩnh vực khác nhau.