chương 1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới đã rút ra được quy trình lượng giá kinh tế, tài nguyên môi trường cũng như thiệt hại kinh tế các HST. Tại Việt Nam, số lượng các công trình nghiên cứu đánh giá tổn thất kinh tế do suy thoái các HST còn ít. Các nghiên cứu mới hầu hết -8- quan tâm đến khía cạnh tổn thất HST do ô nhiễm môi trường bởi hoạt động khai thác của con người, yếu tố BĐKH ít được đề cập đến. Bên cạnh đó, các nghiên cứu cũng chưa đánh giá được tổn thất kinh tế các hệ sinh thái gắn liền với các kịch bản biến đổi khí hậu.
Tại Phú Quốc, các nghiên cứu về suy thoái các HST cũng chưa cập nhật theo kịch bản mới. Ngoài ra cũng chưa có nghiên cứu nào lượng giá tổn thất kinh tế các hệ sinh thái Phú Quốc bị suy thoái do BĐKH. HƯỚNG TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2. Hướng tiếp cận Những hướng tiếp cận chính được sử dụng: Tiếp cận hệ thống, Tiếp cận lịch sử - viễn cảnh, Tiếp cận dựa vào thị trường, Tiếp cận tổng hợp, kết hợp giữa các đánh giá định tính và định lượng, Tiếp cận dựa theo tổng giá trị kinh tế và tổng giá trị thiệt hại, Tiếp cận dựa trên thực tiễn đang xảy ra tại địa bàn nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu 2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp Thu thập tài liệu thông tin từ các cơ quan quản lý như Sở tài nguyên và môi trường Kiên Giang, BQL VQG Phú Quốc, BQL KBT biển Phú Quốc, Phòng Kinh tế Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc và các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến luận án. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế Quy trình điều tra bằng bảng hỏi như sau: Thực hiện xây dựng mẫu phiếu điều tra; Tổ chức điều tra thực tế; Xử lý phiếu điều tra. Phương pháp chuyên gia -9- Phối hợp với các chuyên gia để xây dựng nội dung nghiên cứu và xử lý tài liệu thu thập, đặc biệt trong việc lựa chọn kịch bản BĐKH, đánh giá các nguyên nhân gây suy thoái HST ở hiện tại và tương lai.
Phương pháp trọng số dự báo mức độ suy thoái các hệ sinh thái theo kịch bản biến đổi khí hậu Phương pháp chấm điểm trọng số để dự báo mức độ suy thoái HST dựa vào tốc độ suy thoái ở hiện tại gồm các bước như sau: Đánh giá hiện trạng suy thoái của HST; Xác định các yếu tố gây suy thoái HST; Xác định điểm trọng số cho các yếu tố gây suy thoái; Tính mức độ suy thoái hệ sinh thái theo thời gian dự báo. Nhóm các phương pháp tính toán thiệt hại kinh tế do suy thoái hệ sinh thái a. Phương pháp giá thị trường (Market Price – MP) b. Phương pháp chi phí du lịch (Travel Cost Method – TCM) c.
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contingent valuation Method - CVM) 2. Đặc điểm khu vực nghiên cứu – vùng biển đảo Phú Quốc 2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Đảo Phú Quốc nằm ở phía Tây Nam nước ta, có diện tích là 567,88 km với đường bờ biển dài khoảng 150 km.
Đặc điểm địa hình địa mạo Đảo Phú Quốc có dạng hình tam giác, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với những đồi núi cao liên tục. Đặc điểm khí hậu, thủy - hải văn - Khí hậu: nhiệt đới gió mùa. - 10 - - Thủy văn: Mạng lưới sông suối với chiều dài 281,5km; trong đó, có 3 hệ thống sông dài trên 10km, 5 hệ thống suối có diện tích lưu vực trên 10km². - Hải văn: Chế độ nhật triều không đều, số ngày xuất hiện bán nhật triều trong năm rất ít, chế độ sóng hình thành hai mùa rõ rệt, độ mặn nước biển 30,3‰.
Đặc điểm các hệ sinh thái - Rừng trên đảo Phú Quốc chủ yếu là rừng kín thường xanh và rừng úng phèn (rừng tràm) mang đặc trưng của vùng khí hậu mưa ẩm nhiệt đới gió mùa. - RNM có diện tích khoảng 17,9 ha, chủ yếu mọc trên nền cát và phân bố thành các dải hẹp ven các cửa sông, rạch với mật độ từ trung bình đến thấp. Thành phần loài có 103 loài/dưới loài thực vật bậc cao có mạch. RNM nằm trong VQG Phú Quốc nên ít bị suy thoái [33].
- TCB với diện tích khoảng 10.000 ha thường phân bố phía Đông và Tây Bắc ở những vùng nước nông dọc theo vùng triều ven đảo. Thành phần loài cỏ biển vùng nước xung quanh Phú Quốc khá đa dạng với 9 loài. Các TCB còn duy trì tương đối tốt với độ phủ trung bình của cỏ biển đạt 54,8%. Tuy nhiên, nguồn lợi cá và động vật đáy lớn trong HST suy giảm, chỉ còn lại là những nhóm ít có giá trị và kích thước bé [14], [26].
- RSH phân bố ở phía nam quần đảo An Thới, các đảo phía Tây Bắc với diện tích 473,9 ha. Thành phần đa dạng với 260 loài. Tình trạng các RSH còn duy trì tương đối tốt với độ phủ trung bình san hô sống đạt 49,3%. Tuy nhiên, nguồn lợi cá và động vật đáy lớn trong HST bị khai thác cạn kiệt, phần còn lại là những nhóm ít có giá trị và kích thước bé [14], [26].
Đặc điểm và xu thế của các yếu tố khí hậu tại Phú Quốc Trong giai đoạn 1979-2018, nhiệt độ có xu thế tăng với tốc độ khoảng 0,02oC/năm, lượng mưa trung bình năm có xu thế giảm với tốc độ 0,9mm/năm. Nhiệt độ trung bình tại Phú Quốc khoảng 27,5oC; lượng mưa năm khoảng 2. Những năm gần đây nhiệt độ cao hơn so với trung bình nhiều năm và lượng mưa thấp hơn so với trung bình nhiều năm [36]. Kịch bản BĐKH cho Phú Quốc: - Về nhiệt độ: Theo kịch bản RCP4.5, nhiệt độ trung bình năm có mức tăng 1,2 oC vào giữa thế kỷ và tăng 1,7 oC vào cuối thế kỷ.
Theo kịch bản RCP8.5, nhiệt độ trung bình năm có mức tăng 1,5oC vào giữa thế kỷ và tăng 3,2oC vào cuối thế kỷ [36]. - Về lượng mưa năm: Theo kịch bản RCP4.5, lượng mưa năm có mức tăng 6,7% vào giữa thể kỷ và tăng 12,8% vào cuối thế kỷ. Theo kịch bản RCP8.5, lượng mưa năm có mức tăng 12,2% vào giữa thế kỷ và tăng 16,5% vào cuối thế kỷ [36]. - Nước biển dâng: Đến giữa thế kỷ, Phú Quốc có mực nước biển dâng theo các kịch bản RCP4.5 lần lượt là 23 cm và 28 cm.
Ở Phú Quốc, nguy cơ ngập do tác động của NBD và BĐKH cũng sẽ gia tăng. Ở kịch bản RCP4.5 năm 2050 nguy cơ ngập khoảng 391,88 ha (khoảng 0,68% diện tích). Ở kịch bản RCP8.5 năm 2050, nguy cơ ngập khoảng 434,63 ha (khoảng 0,76% diện tích) [36]. Đặc điểm kinh tế - xã hội 2.
Cơ sở hạ tầng và dân cư Đến năm 2018, dân cư sinh sống trên đảo trên 125 nghìn người, với mật độ trung bình là 211 người/km². Lao động từ 15 tuổi trở lên có 60.117 người chiếm 48% dân số [9]. - 12 - Cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ và hiện đại với đầy đủ hệ thống điện, nước, giao thông, y tế. Hiện trạng phát triển kinh tế Kinh tế Phú Quốc trong những năm gần đây có sự tăng trưởng khá ổn định với tốc độ khá cao.
Cơ cấu nền kinh tế đã và đang chuyển dịch theo hướng tích cực, từng bước phát huy thế mạnh của ngành sản xuất mũi nhọn như công nghiệp, thủy sản, du lịch, … 2. Quy trình lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái các hệ sinh thái tiêu biểu Phú Quốc dưới tác động của biến đổi khí hậu Lượng giá tổn thất giá trị kinh tế do suy thoái các HST trong bối cảnh BĐKH dựa trên 2 trạng thái là giá trị kinh tế của các HST tại thời điểm hiện tại (khi mà các HST đang được phát triển ổn định) và giá trị của các HST tại thời điểm bị suy thoái theo các kịch bản BĐKH. Tổn thất có thể được tính theo tỷ lệ % nguồn lợi giá trị kinh tế của các HST bị mất đi do suy thoái về diện tích (tương đương với % diện tích các HST tiêu biểu bị suy giảm). - 13 - Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu Thu thập tài liệu + Khảo sát thực địa Xử lý số liệu Dự báo mức độ suy thoái các HST theo kịch bản PP tham vấn chuyên gia + PP trọng số Lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái các HST Tổn thất giá trị sử dụng Tổn thất giá trị sử dụng Tổn thất giá trị phi trực tiếp gián tiếp sử dụng Tổn Tổn thất giá trị Tổn thất giá trị bảo tồn Tổn thất Tổn thất cung cấp môi thất du giá trị ĐDSH, đóng góp cho khai thác lịch trường sống (sinh nghiên cứu, giáo dục, thủy sản hấp thụ cư), nguồn giống (RTĐ, CO2 sinh kế.
cho thế hệ (TCB, thủy sản (RNM, RNM, (RTĐ, mai sau (RTĐ, RNM, RSH) TCB, RSH) TCB, RNM) TCB, RSH) RSH) PP giá thị trường và các công trình PP đánh giá ngẫu PP giá thị PP chi phí nghiên cứu có liên quan nhiên trường du lịch Tổng hợp tổn thất giá trị kinh tế do suy thoái các HST liên quan đến BĐKH Đề xuất giải pháp nhằm giảm tổn thất kinh tế biển đảo Phú Quốc do suy thoái các HST dưới tác động của BĐKH Hình 2. Khung logic của luận án lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái các hệ sinh thái tiêu biểu Phú Quốc dưới tác động của Biến đổi khí hậu - 14 - 2. Tiểu kết chương 2 Trong chương này, tác giả đã xây dựng được hướng tiếp cận của luận án. Trên cơ sở xây dựng lý luận tác giả lựa chọn các phương pháp sử dụng để lượng giá tổn thất do suy thoái HST chủ yếu biển đảo Phú Quốc dưới tác động của BĐKH.
Việc dự báo mức độ suy thoái của hệ sinh thái được thực hiện theo phương pháp trọng số và tham vấn chuyên gia. Các phương pháp tính toán lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái các hệ sinh thái Phú Quốc dưới tác động của BĐKH gồm có: Phương pháp giá thị trường, phương pháp chi phí du lịch, phương pháp chi phí thay thế, phương pháp thị trường và các công trình nghiên cứu có liên quan, phương pháp đánh giá ngẫu nhiên. Qua đó, tác giả cũng xây dựng quy trình lượng giá tổn thất kinh tế do suy thoái các hệ sinh thái Phú Quốc dưới tác động của BĐKH. KẾT QUẢ LƯỢNG GIÁ TỔN THẤT KINH TẾ DO SUY THOÁI HỆ SINH THÁI VÙNG BIỂN ĐẢO PHÚ QUỐC DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 3.
Dự báo mức độ suy thoái các hệ sinh thái vùng biển đảo Phú Quốc dưới tác động của biến đổi khí hậu 3.