Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Môi trường đất là tài nguyên thiết yếu, giữ vai trò nền tảng cho các hệ sinh thái trên cạn và hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người. Tuy nhiên, sự gia tăng sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) từ giữa thế kỷ XX đã để lại những hệ lụy ô nhiễm nghiêm trọng. Tại Việt Nam, từ những năm 1970, hệ thống kho trung chuyển và lưu trữ HCBVTV được thiết lập rộng khắp từ cấp huyện, tỉnh đến trung ương để phục vụ nông nghiệp. Sau khi các kho này ngừng hoạt động hoặc bị dỡ bỏ, lượng hóa chất tồn dư, quá hạn và kém phẩm chất không được thu gom triệt để đã rò rỉ, thấm sâu vào đất, lan truyền vào nguồn nước ngầm, trầm tích và phát tán vào không khí.

Tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, kho 206 thuộc Công ty Cổ phần giống vật nuôi cây trồng Đông Triều (thôn Bắc Sơn, xã Bình Khê) được xây dựng từ năm 1982 và đóng cửa từ năm 1986. Do không được xử lý dứt điểm, hóa chất còn tồn lưu trong kho (gồm DDT, Lindane/666, Wofatox) trong tình trạng bao bì, can, thùng bị mục nát, rò rỉ ra nền kho và ngấm vào khu vực canh tác, ao hồ xung quanh. Vấn đề này trực tiếp đe dọa đến sức khỏe người dân địa phương thông qua chuỗi thức ăn và môi trường sống. Đề tài được thực hiện nhằm mục đích đánh giá mức độ ô nhiễm HCBVTV trong đất, xác định ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng và đề xuất hướng xử lý triệt để.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua 3 mục tiêu:

  1. Đánh giá ô nhiễm môi trường đất do HCBVTV tồn dư tại khu vực nghiên cứu.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của việc ô nhiễm HCBVTV đến sức khỏe của người dân địa phương.
  3. Đề xuất biện pháp xử lý triệt để ô nhiễm môi trường do HCBVTV.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường đất xung quanh kho hóa chất bảo vệ thực vật tại kho 206 – Công ty Cổ phần giống vật nuôi cây trồng Đông Triều, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề ô nhiễm môi trường đất và tình trạng sức khỏe của người dân liên quan đến dư lượng HCBVTV tồn lưu tại khu vực kho 206.
  • Địa điểm nghiên cứu: Thôn Bắc Sơn, xã Bình Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (tọa độ kho: X: 0379722, Y: 2335578; diện tích kho 20,16 $\text{m}^2$).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2015 đến tháng 12/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở khoa học về độc học môi trường, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành quan trắc:

1. Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:

  • Hóa chất bảo vệ thực vật (Pesticide): Hợp chất tự nhiên hoặc tổng hợp dùng để phòng trừ, kiểm soát sinh vật hại mùa màng hoặc vector truyền bệnh (thuốc trừ sâu, trừ nấm, trừ cỏ...).
  • Độc tính và khả năng tích lũy sinh học: Nghiên cứu phân tích độc tính cấp tính thông qua các chỉ số $\text{LD}{50}$, $\text{LC}{50}$ và độc tính mãn tính (gây ung thư, quái thai, biến đổi gen, suy giảm sinh sản, tổn thương gan, thần kinh). Các hợp chất hữu cơ khó phân hủy nhóm Clo hữu cơ (DDT, HCH/Lindane) và Lân hữu cơ (Wofatox) có khả năng tồn lưu lâu dài trong đất, khuếch đại sinh học qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn.
  • Khái niệm ô nhiễm môi trường đất và không khí: Sự suy giảm chất lượng môi trường khi nồng độ chất độc hại vượt ngưỡng tự làm sạch và tiêu chuẩn cho phép.

2. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng:

  • Văn bản pháp luật: Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Nghị định 19/2015/NĐ-CP; Nghị định 18/2015/NĐ-CP; Nghị định 59/2015/NĐ-CP; Nghị định 46/2015/NĐ-CP; Thông tư 12/2011/TT-BTNMT; Thông tư 30/2011/TT-BTNMT; Thông tư 33/2011/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC; Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT; Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu.
  • Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: QCVN 54:2013/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng xử lý hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu theo mục đích sử dụng đất); QCVN 07:2009/BTNMT (Ngưỡng chất thải nguy hại); QCVN 08:2008/BTNMT (Chất lượng nước mặt); TCVN 5297:1995; TCVN 7538-2:2005; TCVN 6663-1:2011; TCVN 5992:1995; TCVN 6663-3:2008; TCVN 7876:2008 (xác định hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ bằng phương pháp sắc ký chiết khí - lỏng); TCVN 6000:1995.

3. Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn, điều kiện địa chất, địa mạo, kinh tế - xã hội thị xã Đông Triều và các số liệu nghiên cứu, quan trắc môi trường đã có.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm:
    • Lấy mẫu đất theo tầng phẫu diện: Sử dụng khoan chuyên dụng để lấy mẫu ở các độ sâu khác nhau: tầng mặt ($0,5\text{ m}$), tầng giữa ($2,0\text{ m}$) và tầng sâu ($3,0\text{ m}$) nhằm đánh giá mức độ ngấm sâu và lan truyền theo phương ngang của hóa chất.
    • Bố trí vị trí lấy mẫu: Lấy mẫu tại trung tâm nền kho (ĐT-01), các hướng xung quanh kho gồm phía Bắc (ĐT-02, ĐT-08), phía Nam (ĐT-03, ĐT-05), phía Tây và Tây Bắc (ĐT-04, ĐT-14), phía Tây Nam (ĐT-09, ĐT-10), phía Đông (ĐT-12, ĐT-17), phía Đông Nam (ĐT-06, ĐT-11, ĐT-16), phía Đông Bắc (ĐT-07, ĐT-13, ĐT-15) cùng các mẫu đất đại diện vùng ô nhiễm (Đ1 đến Đ6).
    • Quan trắc không khí: Đặt 6 điểm quan trắc (K1 đến K6) tại các khu vực cổng ra vào, xưởng chế biến nghệ, vườn rau, nền kho 206, cuối khu đất và mương nước lân cận.
    • Bảo quản và phân tích: Mẫu đất được nghiền nhỏ, sàng loại bỏ sỏi đá, đóng túi nilon đen, bảo quản thùng kín; phân tích hàm lượng DDT, Lindane (666) và Wofatox trong phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 7876:2008 và đối chiếu QCVN 54:2013/BTNMT.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Phát phiếu điều tra phỏng vấn ngẫu nhiên 50 hộ gia đình sinh sống xung quanh khu vực kho 206 tại thôn Bắc Sơn nhằm ghi nhận mức độ nhận thức, các triệu chứng lâm sàng và bệnh tật xuất hiện sau thời gian tiếp xúc với HCBVTV.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở thực tiễn của sự suy thoái môi trường đất do hóa chất tồn dư. Nêu rõ bối cảnh lịch sử của mạng lưới kho chứa thuốc trừ sâu từ thập niên 1970 tại Việt Nam và thực trạng kho 206 tại thôn Bắc Sơn, xã Bình Khê. Xác định mục đích, 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc cảnh báo sức khỏe cộng đồng và làm cơ sở xử lý ô nhiễm.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học: Phân tích bản chất hóa học, con đường xâm nhập và cơ chế gây độc của nhóm Clo hữu cơ (DDT, Lindane) và Lân hữu cơ. Trình bày tác động tiêu cực của HCBVTV đối với hệ vi sinh vật đất, tính chất lý hóa của đất (làm đất chai cứng), nguồn nước mặt, nước ngầm và không khí.
  • Tình hình sử dụng HCBVTV: Khái quát lịch sử sử dụng HCBVTV trên thế giới và tại Việt Nam qua các giai đoạn (trước 1957, giai đoạn bao cấp 1957–1990 với lượng dùng khoảng 14.000–16.000 tấn/năm, và giai đoạn đổi mới từ 1990 đến nay). Nêu dẫn chứng về sản lượng toàn cầu đạt khoảng 4,4 triệu tấn/năm, sự thống trị của thị trường Trung Quốc và Hoa Kỳ, cùng số liệu nhập khẩu HCBVTV tại Việt Nam năm 2008 đạt 473.692 USD (tăng 23,8% so với năm 2007).
  • Thực trạng điểm tồn lưu: Trích dẫn báo cáo dự án UNDP/FAO/Bộ TN&MT ghi nhận 1.153 điểm tồn lưu HCBVTV trên 39 tỉnh thành cả nước, trong đó 240 điểm ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng.
  • Hiện trạng kho 206: Xác định kho có diện tích 20,16 $\text{m}^2$, xây dựng năm 1982, đóng cửa năm 1986, chứa 1 thùng, 7 can và 6 bao hóa chất DDT, 666, Wofatox bị rò rỉ hoàn toàn xuống nền đất và tiếp giáp trực tiếp với ao cá (cách 10m), vườn sắn, vườn sả, vườn nhãn của người dân.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là đất xung quanh kho 206; không gian nghiên cứu tại xã Bình Khê, thời gian từ tháng 9 đến tháng 12/2015. Thiết kế hệ thống mạng lưới lấy mẫu đất theo phẫu diện 3 tầng độ sâu ($0,5\text{ m}$; $2,0\text{ m}$; $3,0\text{ m}$) tại 17 vị trí khảo sát quanh kho, 6 vị trí đất vùng ô nhiễm và 6 điểm quan trắc không khí. Chi tiết hóa quy trình phân tích sắc ký khí chiết lỏng theo TCVN 7876:2008 và phương pháp phỏng vấn cấu trúc đối với 50 hộ dân.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Phân tích điều kiện tự nhiên thị xã Đông Triều (địa chất gồm 4 thành hệ, 4 dạng địa mạo; nhiệt độ trung bình năm 23,8°C; lượng mưa 1.444 mm/năm; độ ẩm 82%; lượng bốc hơi 1.289 mm) và cơ cấu kinh tế (nông nghiệp trồng trọt 11.707,2 ha, cây ăn quả 2.235 ha; công nghiệp than sạch 3,48 triệu tấn; hệ thống giao thông Quốc lộ 18A, đường sắt Kép – Bãi Cháy).
  • Kết quả phân tích tồn dư HCBVTV trong đất:
Vị trí lấy mẫu Ký hiệu mẫu Độ sâu (m) Hàm lượng DDT (mg/kg) Hàm lượng Lindane (mg/kg) Hàm lượng Wofatox (mg/kg) Ghi chú đối chiếu QCVN 54:2013
Trung tâm nền kho ĐT-1-50 0,5 12,255 15,354 5,018 DDT vượt 7,555 mg/kg; Lindane vượt 8,254 mg/kg
ĐT-1-200 2,0 6,484 8,587 3,060 DDT vượt 1,784 mg/kg; Lindane vượt 1,487 mg/kg
ĐT-1-300 3,0 2,818 3,014 1,010 Đạt quy chuẩn
Phía Bắc (cách 2m) ĐT-2-50 0,5 9,758 11,250 4,906 DDT vượt 5,058 mg/kg; Lindane vượt 4,150 mg/kg
ĐT-2-200 2,0 5,578 9,254 2,300 DDT vượt 0,878 mg/kg; Lindane vượt 2,154 mg/kg
ĐT-2-300 3,0 2,145 4,254 1,001 Đạt quy chuẩn
Phía Bắc (cách 6m) ĐT-8-50 0,5 3,685 7,356 2,050 DDT đạt; Lindane vượt 0,256 mg/kg
ĐT-8-200 2,0 2,259 4,589 2,047 Đạt quy chuẩn
ĐT-8-300 3,0 1,004 2,019 1,021 Đạt quy chuẩn
Phía Nam (cách 2m) ĐT-3-50 0,5 6,124 7,458 4,900 DDT và Lindane đều vượt quy chuẩn
ĐT-3-200 2,0 4,125 6,125 2,015 Đạt quy chuẩn
ĐT-3-300 3,0 1,025 2,018 1,010 Đạt quy chuẩn
Phía Nam (cách 4m) ĐT-5-50 0,5 5,025 10,258 3,050 DDT và Lindane đều vượt quy chuẩn
ĐT-5-200 2,0 2,154 5,687 2,030 Đạt quy chuẩn
ĐT-5-300 3,0 0,987 3,125 0,003 Đạt quy chuẩn
Phía Tây (cách 3m) ĐT-4-50 0,5 4,586 7,165 3,019 DDT đạt; Lindane vượt nhẹ quy chuẩn
ĐT-4-200 2,0 3,254 5,214 2,012 Đạt quy chuẩn
ĐT-4-300 3,0 1,005 2,987 1,003 Đạt quy chuẩn
Phía Tây Bắc (cách 7m) ĐT-14-50 0,5 5,120 5,048 1,020 DDT vượt 0,420 mg/kg; Lindane đạt
ĐT-14-200 2,0 3,025 2,015 1,018 Đạt quy chuẩn
ĐT-14-300 3,0 1,002 1,024 KPHĐ Đạt quy chuẩn (KPHĐ: Không phát hiện được)
Ngưỡng giới hạn QCVN 54:2013 - 4,7 7,1 KC KC: Không có quy định ngưỡng
  • Đánh giá môi trường không khí và sức khỏe: Kết quả ghi nhận không khí xung quanh kho có mùi hóa chất nồng nặc khi thay đổi thời tiết. Kết quả điều tra 50 hộ gia đình cho thấy các dấu hiệu ảnh hưởng sức khỏe phổ biến của việc tiếp xúc lâu dài với hóa chất tồn lưu, bao gồm các triệu chứng nhức đầu, mệt mỏi, kích ứng da, bệnh đường hô hấp và các nguy cơ nhiễm độc mãn tính.
  • Đề xuất công nghệ xử lý: Kiến nghị các giải pháp xử lý triệt để ô nhiễm hóa chất BVTV tồn lưu trên địa bàn nghiên cứu.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết luận chính về mức độ và phạm vi ô nhiễm theo chiều thẳng đứng và diện rộng; đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý môi trường trong việc khoanh vùng, cảnh báo và triển khai công nghệ xử lý đất nhiễm độc.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Mức độ ô nhiễm đất: Ô nhiễm HCBVTV tại kho 206 tập trung nghiêm trọng nhất ở tầng đất mặt ($0,5\text{ m}$) và giảm dần theo độ sâu đến $3,0\text{ m}$.
    • Tại tâm nền kho (ĐT-01 ở độ sâu $0,5\text{ m}$), hàm lượng DDT đạt $12,255\text{ mg/kg}$ (vượt ngưỡng cho phép theo QCVN 54:2013/BTNMT là $4,7\text{ mg/kg}$), hàm lượng Lindane đạt $15,354\text{ mg/kg}$ (vượt ngưỡng cho phép là $7,1\text{ mg/kg}$), Wofatox đạt $5,018\text{ mg/kg}$. Ở độ sâu $2,0\text{ m}$, hàm lượng DDT ($6,484\text{ mg/kg}$) và Lindane ($8,587\text{ mg/kg}$) vẫn vượt quy chuẩn. Đến độ sâu $3,0\text{ m}$, nồng độ các chất giảm xuống dưới ngưỡng quy chuẩn.
    • Về phạm vi lan truyền theo phương ngang: Hóa chất phát tán mạnh nhất về phía Bắc và phía Nam. Ở phía Bắc cách nền kho $2\text{ m}$ (ĐT-02 ở $0,5\text{ m}$), DDT đạt $9,758\text{ mg/kg}$ (vượt $5,058\text{ mg/kg}$), Lindane đạt $11,250\text{ mg/kg}$ (vượt $4,15\text{ mg/kg}$). Tại khoảng cách $6\text{ m}$ (ĐT-08), nồng độ DDT đã về mức an toàn ($3,685\text{ mg/kg}$), riêng Lindane còn vượt nhẹ ($7,356\text{ mg/kg}$). Phía Tây Bắc cách $7\text{ m}$ (ĐT-14), DDT tầng mặt vẫn vượt ngưỡng ($5,120\text{ mg/kg}$).
  • Môi trường không khí và tác động cộng đồng: Khảo sát tại 6 vị trí không khí (K1 đến K6) và điều tra 50 hộ dân thôn Bắc Sơn cho thấy sự phát tán mùi hóa chất nồng nặc trong các điều kiện thời tiết cực đoan, làm gia tăng các triệu chứng khó chịu, kích ứng da, nhức đầu và tiềm ẩn nguy cơ bệnh lý mãn tính do phơi nhiễm kéo dài.

2. Đề xuất và giải pháp

  • Đề xuất công nghệ cô lập, bốc xúc và xử lý triệt để đất nhiễm HCBVTV hữu cơ khó phân hủy theo quy chuẩn quốc gia.
  • Kiến nghị các biện pháp cảnh báo, hạn chế hoạt động canh tác nông nghiệp, trồng trọt và nuôi thả thủy sản tại các khu đất và ao hồ tiếp giáp kho 206 nhằm ngăn chặn sự tích lũy chất độc vào chuỗi thức ăn.

3. Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác đầu tiên về hàm lượng và sự phân bố theo chiều sâu (0,5–3m) của các nhóm hóa chất DDT, Lindane, Wofatox tại điểm tồn lưu kho 206, xã Bình Khê.
  • Đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp cho các cơ quan quản lý môi trường thị xã Đông Triều trong việc xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường đất theo Quyết định số 1946/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn (tháng 9/2015 đến tháng 12/2015) và phạm vi không gian tập trung chủ yếu tại kho 206 thôn Bắc Sơn, xã Bình Khê; chưa thực hiện quan trắc động thái biến đổi dư lượng hóa chất theo chu kỳ nhiều năm hoặc đánh giá chuyên sâu hàm lượng tích lũy sinh học trong mô của các loài thủy sản và nông sản xung quanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng điều tra, quan trắc đồng bộ trên tất cả các điểm kho chứa hóa chất cũ trên địa bàn toàn thị xã Đông Triều; tiến hành lấy mẫu kiểm nghiệm chuyên sâu về dư lượng HCBVTV trong mô động vật đáy (cá, ốc) tại ao nuôi giáp kho và nồng độ trong nước dưới đất; thử nghiệm các mô hình công nghệ xử lý đất ô nhiễm tại chỗ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Đất và Dinh dưỡng cây trồng.
    • Cán bộ kỹ thuật, chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Đông Triều và Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Quảng Ninh.
  • Phần nội dung có giá trị cao:
    • Quy trình thiết kế mạng lưới lấy mẫu đất theo phẫu diện độ sâu ($0,5\text{ m}$; $2,0\text{ m}$; $3,0\text{ m}$) kết hợp các hướng địa lý để đánh giá sự lan truyền chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.
    • Bảng số liệu thực nghiệm chi tiết về sự suy giảm nồng độ DDT, Lindane và Wofatox theo chiều sâu và khoảng cách cách ly kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Kho 206 có lịch sử hình thành và thực trạng tồn lưu hóa chất như thế nào?
Kho 206 có diện tích $20,16\text{ m}^2$, thuộc Công ty Cổ phần giống vật nuôi cây trồng Đông Triều (trước đây là Nông trường quốc doanh Đông Triều), được xây dựng năm 1982 và đóng cửa năm 1986. Tại thời điểm nghiên cứu, kho bị bỏ hoang, tường mục nát, bên trong còn tồn lưu 1 thùng, 7 can và 6 bao hóa chất bảo vệ thực vật (DDT, 666/Lindane, Wofatox) trong tình trạng hư hỏng, rò rỉ trực tiếp xuống nền đất.

2. Hàm lượng DDT và Lindane tại trung tâm nền kho 206 vượt quy chuẩn bao nhiêu lần?
Theo kết quả phân tích mẫu ĐT-1-50 tại tầng đất $0,5\text{ m}$ ở trung tâm nền kho, hàm lượng DDT đạt $12,255\text{ mg/kg}$ (vượt ngưỡng quy chuẩn $4,7\text{ mg/kg}$ của QCVN 54:2013/BTNMT là $7,555\text{ mg/kg}$, gấp khoảng 2,6 lần) và hàm lượng Lindane đạt $15,354\text{ mg/kg}$ (vượt ngưỡng quy chuẩn $7,1\text{ mg/kg}$ là $8,254\text{ mg/kg}$, gấp khoảng 2,16 lần).

3. Mức độ ô nhiễm HCBVTV thay đổi như thế nào theo độ sâu của tầng đất?
Nồng độ HCBVTV giảm dần rõ rệt theo độ sâu phẫu diện đất. Tại tất cả các vị trí khảo sát, nồng độ cao nhất tập trung ở tầng mặt ($0,5\text{ m}$), giảm ở tầng giữa ($2,0\text{ m}$) và đến tầng sâu $3,0\text{ m}$, hàm lượng DDT và Lindane ở hầu hết các mẫu đều suy giảm xuống dưới ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 54:2013/BTNMT.

4. Khoảng cách lan truyền ô nhiễm theo phương ngang xung quanh kho hóa chất là bao nhiêu?
Về phía Bắc, ô nhiễm DDT và Lindane vượt chuẩn ở khoảng cách $2\text{ m}$ (mẫu ĐT-2) và giảm về mức đạt chuẩn ở khoảng cách $6\text{ m}$ đối với DDT (mẫu ĐT-8), trong khi Lindane vẫn vượt nhẹ. Về phía Tây Bắc, DDT tầng mặt vẫn vượt chuẩn ở khoảng cách $7\text{ m}$ (mẫu ĐT-14 đạt $5,120\text{ mg/kg}$). Về phía Nam, ô nhiễm vượt chuẩn ở khoảng cách từ $2\text{ m}$ đến $4\text{ m}$ (mẫu ĐT-3, ĐT-5).

5. Phạm vi tiếp giáp trực tiếp của kho 206 có nguy cơ gây ảnh hưởng tới những đối tượng nào?
Kho tiếp giáp phía Tây Nam với ao nuôi cá của người dân (cách kè ao $10\text{ m}$, chênh cao $2,5\text{ m}$ so với mặt nước); phía Tây Bắc giáp vườn trồng sắn; phía Đông Nam giáp vườn sả và nhãn; phía Đông Bắc là cửa kho có cây le và dương xỉ che phủ. Các khu vực này có nguy cơ cao bị hấp thụ và tích lũy hóa chất độc hại vào nông sản, thủy sản và nguồn nước.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Mạc Đức Bách đã đánh giá toàn diện hiện trạng ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại kho 206 (xã Bình Khê, thị xã Đông Triều) thông qua việc khảo sát thực địa, lấy mẫu đất theo phẫu diện 3 tầng độ sâu và điều tra xã hội học 50 hộ dân. Kết quả phân tích cho thấy đất nền kho và khu vực phụ cận bị ô nhiễm nặng bởi DDT và Lindane ở tầng đất mặt ($0,5\text{ m}$), lan truyền theo phương ngang từ $2\text{ m}$ đến $7\text{ m}$ và giảm dần về ngưỡng an toàn ở độ sâu $3,0\text{ m}$. Đề tài đã cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm có giá trị thực tiễn cao, phục vụ trực tiếp cho công tác khoanh vùng, cảnh báo sức khỏe cộng đồng và xây dựng giải pháp xử lý triệt để các điểm tồn lưu hóa chất độc hại theo quy chuẩn môi trường quốc gia.