Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá tiềm năng phát triển OCOP cam tại xã Thượng Bằng La, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái" do sinh viên Nguyễn Thị Yến (ngành Quản trị kinh doanh, Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) thực hiện năm 2021 dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hải Núi. Đề tài được triển khai trong khuôn khổ Dự án "Phát triển mô hình làng nông thuận thiên thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với phát triển mỗi xã một sản phẩm và góp phần xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025" (Hợp đồng số 30/HĐ-KHCN-NTM ngày 31 tháng 3 năm 2020) thuộc Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020.

Về mặt thực tiễn, huyện Văn Chấn là vùng đồi rừng lớn của tỉnh Yên Bái. Từ đầu thập niên 1980, địa phương đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả sang cây ăn quả, trong đó cây cam trở thành cây trồng chủ lực với các giống phổ biến như cam sành, cam Vinh, cam V2, cam đường canh, cam chanh và cam sen. Mặc dù điều kiện tự nhiên thích hợp cho năng suất cao, chuỗi liên kết giá trị hàng hóa đối với sản phẩm cam tại Văn Chấn vẫn mang tính tức thời và tự phát giữa người dân với tiểu thương. Tình trạng thiếu thị trường bao tiêu ổn định dẫn đến rủi ro "được mùa mất giá", dịch bệnh và tâm lý sản xuất thiếu an toàn. Xã Thượng Bằng La là địa phương đi đầu trong sản xuất cam của huyện Văn Chấn nhưng cũng gặp các trở ngại tương tự về thị trường đầu ra. Trước yêu cầu của Đề án "Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến năm 2030 (OCOP-Yên Bái)", việc đánh giá tiềm năng và mức độ đáp ứng tiêu chí OCOP của sản phẩm cam tại xã Thượng Bằng La là nhiệm vụ cần thiết nhằm định hình chuỗi liên kết và nâng cao giá trị kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng, tiến hành đánh giá tiềm năng phát triển OCOP cho sản phẩm cam tại xã Thượng Bằng La, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng đáp ứng tiêu chí của chương trình.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Góp phần hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá sản phẩm OCOP.
    2. Đánh giá tiềm năng phát triển OCOP cho sản phẩm cam tại xã Thượng Bằng La, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng đáp ứng các tiêu chí của chương trình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá tiềm năng phát triển OCOP cho sản phẩm cam tại xã Thượng Bằng La.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng canh tác, tiêu thụ, hiệu quả kinh tế của cam Văn Chấn; đánh giá tiềm năng OCOP và đề xuất giải pháp hoàn thiện tiêu chí.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Thượng Bằng La, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ ngày 10/8/2020 đến ngày 31/12/2020; các dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận làm rõ các khái niệm nền tảng về tiềm năng và chương trình "Mỗi xã một sản phẩm" (OCOP). Trong đó, "tiềm năng" được tiếp cận dưới góc độ năng lực, thế mạnh nội tại chưa được khai thác triệt để của các hộ gia đình thông qua việc tích hợp nguồn lực hữu hình và vô hình. Khái niệm "xã" và "một sản phẩm" mang tính ước lệ chỉ cộng đồng dân cư và sản phẩm đặc trưng thuộc 06 nhóm ngành hàng: thực phẩm, đồ uống, dược liệu, thủ công mỹ nghệ/lưu niệm - nội thất - trang trí, sinh vật cảnh, và dịch vụ du lịch nông thôn.

Khung đánh giá OCOP dựa trên Bộ tiêu chí quốc gia thang điểm 100 gồm 3 hợp phần:

  • Phần A: Các tiêu chí đánh giá sản phẩm và sức mạnh cộng đồng (35 điểm), bao gồm (i) Tổ chức sản xuất, (ii) Phát triển sản phẩm, (iii) Sức mạnh cộng đồng.
  • Phần B: Các tiêu chí đánh giá khả năng tiếp thị (25 điểm), bao gồm (i) Tiếp thị và thị trường, (ii) Câu chuyện về sản phẩm gắn với trí tuệ truyền thống, bản sắc địa phương.
  • Phần C: Các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm (40 điểm), bao gồm (i) Kiểm tra/phân tích tiêu chuẩn theo yêu cầu của loại sản phẩm, (ii) Cơ hội tiếp thị toàn cầu.

Thang phân hạng sản phẩm OCOP được chia làm 5 cấp:

  • Hạng 5 sao (90 - 100 điểm): Sản phẩm chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế.
  • Hạng 4 sao (70 - 89 điểm): Sản phẩm đạt tiêu chuẩn, có thể nâng cấp để đạt tiêu chuẩn quốc tế.
  • Hạng 3 sao (50 - 69 điểm): Sản phẩm đạt tiêu chuẩn, có thể phát triển lên hạng 4 sao.
  • Hạng 2 sao (30 - 49 điểm): Sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn, có thể phát triển lên hạng 3 sao.
  • Hạng 1 sao (Dưới 30 điểm): Sản phẩm yếu, có thể phát triển lên hạng 2 sao.

Khóa luận phân tích quy trình tổ chức đánh giá OCOP qua 3 cấp hành chính: cấp huyện (tiếp nhận hồ sơ, đánh giá mẫu sản phẩm, phân hạng 1 đến 5 sao và chuyển sản phẩm đạt 50-100 điểm lên cấp tỉnh); cấp tỉnh (tổ chức đánh giá 2 lần, chứng nhận sản phẩm 3 sao và 4 sao, đề xuất cấp trung ương đánh giá sản phẩm đạt từ 90 điểm trở lên); cấp trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì đánh giá công nhận sản phẩm 5 sao quốc gia. Về thực tiễn, tác giả tổng kết bài học từ chương trình Mỗi làng một nghề, mô hình OCOP Hà Nội (với 1.350 làng nghề, doanh số các làng nghề tiêu biểu như Bát Tràng, Vạn Điểm) và OCOP Quảng Ninh (mô hình liên kết 5 nhà: Nhà nước - nhà khoa học - nhà doanh nghiệp - nhà nông - nhà tư vấn; phát triển 180 tổ chức kinh tế và 198 sản phẩm OCOP) để rút ra bài học về quản lý, tổ chức chu trình OCOP thường niên cho Yên Bái.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận hành khung phân tích kết nối thực trạng sản xuất, tiêu thụ với việc chấm điểm các tiêu chí OCOP. Phương pháp thu thập dữ liệu gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk study), kế thừa số liệu báo cáo, thống kê của UBND xã Thượng Bằng La giai đoạn 2017-2019 và tài liệu quy hoạch kinh tế - xã hội.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên 109 hộ nông dân trồng cam trên địa bàn xã Thượng Bằng La thông qua bảng hỏi cấu trúc. Tác giả thực hiện điều tra thử nghiệm tại 1-2 hộ trước khi triển khai đồng bộ. Kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ địa phương, người có uy tín và phương pháp quan sát thực địa về tập quán canh tác, cảnh quan.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Dữ liệu được nhập, làm sạch và xử lý thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel 2010. Tác giả áp dụng các kỹ thuật phân tổ thống kê (theo nhóm hộ giàu, khá, trung bình theo chuẩn mức sống năm 2019; theo trình độ văn hóa và mức độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật), phương pháp so sánh các chỉ tiêu kinh tế, và phương pháp biểu đồ minh họa.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng phát triển cây ăn quả tại huyện Văn Chấn và nhu cầu tháo gỡ điểm nghẽn thị trường thông qua Chương trình Mỗi xã một sản phẩm. Tác giả thiết lập mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là tiềm năng OCOP cho sản phẩm cam tại xã Thượng Bằng La, giới hạn phạm vi khảo sát không gian tại xã, thời gian từ 10/8/2020 đến 31/12/2020 cùng chuỗi dữ liệu thứ cấp 2017-2019. Phần này cũng nêu 4 kết quả nghiên cứu dự kiến gồm các báo cáo phân tích hiệu quả kinh tế, minh chứng đánh giá xếp hạng và hệ thống giải pháp.

Phần II: Tổng quan về tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tổng quan làm rõ các vấn đề lý luận về OCOP, nội hàm 6 nhóm ngành hàng, cấu trúc bộ tiêu chí 100 điểm và quy trình đánh giá 3 cấp từ huyện đến trung ương. Tác giả phân tích thực tiễn áp dụng OVOP/OCOP tại Việt Nam, chỉ ra các hạn chế của giai đoạn đầu như triển khai từ trên xuống, thiếu hiểu biết tổng thể, chú trọng vào "nghề" thay vì "sản phẩm". Đồng thời, chương này phân tích kinh nghiệm thực tiễn tại Hà Nội và tỉnh Quảng Ninh (thành lập bộ máy điều hành 3 cấp, xây dựng 17 vùng sản xuất tập trung cấp tỉnh, áp dụng mô hình liên kết 5 nhà), từ đó đúc kết các bài học quản trị cho tỉnh Yên Bái. Cuối chương trình bày khung phân tích đề tài, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp (khảo sát mẫu 109 hộ), cùng quy trình xử lý dữ liệu bằng Microsoft Excel 2010 và các phép phân tích thống kê mô tả, phân tổ và so sánh.

Phần III: Kết quả nghiên cứu

Chương kết quả nghiên cứu trình bày chi tiết về địa bàn và thực trạng sản xuất cam:

  • Về điều kiện tự nhiên: Xã Thượng Bằng La nằm ở phía Đông Nam huyện Văn Chấn (tọa độ 21°23’47’’B, 104°46’19’’Đ), cách trung tâm huyện 32 km, cách thành phố Yên Bái 65 km, có Quốc lộ 37 và Quốc lộ 32 chạy qua. Địa hình gồm vùng đồi núi (cao trung bình khoảng 900m) và vùng đồng bằng (cao độ 132,2 - 242,6m, độ dốc khoảng 5%). Khí hậu mang tính nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 20-30°C (mùa đông có thể xuống 3-5°C), lượng mưa trung bình năm 1.200 - 1.600 mm (tập trung 70% vào tháng 7, 8, 9), có hiện tượng gió khô nóng (khoảng 20 ngày/năm vào tháng 5-7, nhiệt độ lên đến 38°C). Thủy văn có suối Hán (dài 17 km), suối Vằm (dài 3 km) và các khe nước. Diện tích đất tự nhiên có 8.867,16 ha đất nông nghiệp, 275,65 ha đất phi nông nghiệp và 101,44 ha đất chưa sử dụng; đất lâm nghiệp chiếm 6.717,61 ha (72,67% diện tích tự nhiên).
  • Về kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế năm 2010 của xã gồm nông nghiệp 80%, thương mại - dịch vụ 18%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 2%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 9,5 triệu đồng/người/năm; lương thực bình quân đạt 324 kg/người/năm. Toàn xã có 164 hộ nghèo (8,05%), 1.111 hộ trung bình (54,5%) và 462 hộ khá (22,6%). Dân số 8.026 người phân bố ở 17 thôn; lao động trong độ tuổi là 4.593 người (57,22% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 86% (3.950 người). Toàn xã có 13/17 thôn đạt chuẩn làng văn hóa (76,4%).
  • Về hiện trạng canh tác và sản xuất cam: Diện tích đất trồng lúa là 244,17 ha; cây chè 271,3 ha; cây ăn quả 130 ha (tập trung tại thôn Thiên Tuế, thôn Dạ). Đối với cây cam, số liệu giai đoạn 2017 - 2019 ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô diện tích nhưng suy giảm về sản lượng và năng suất. Tác giả tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ, các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá tiềm năng sản phẩm theo 3 nhóm tiêu chí OCOP (sức mạnh cộng đồng, khả năng tiếp thị, chất lượng sản phẩm) và định hướng xếp hạng sao, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện tiêu chí OCOP.

Phần IV: Kết luận và kiến nghị

Chương tổng kết các phát hiện chính từ kết quả nghiên cứu thực địa, đánh giá tiềm năng và những điểm hạn chế của sản phẩm cam Thượng Bằng La theo bộ tiêu chuẩn OCOP. Tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền huyện Văn Chấn, xã Thượng Bằng La và các chủ thể sản xuất nhằm tháo gỡ rào cản về kỹ thuật, tổ chức lại chuỗi phân phối và chuẩn hóa bao bì, nhãn mác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu thực tế về sản xuất cam tại xã Thượng Bằng La giai đoạn 2017 - 2019, phản ánh mối tương quan nghịch biến giữa diện tích và năng suất cây trồng:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%) Tốc độ bình quân (%)
Tổng diện tích ha 500 600 625 120,00 104,16 111,80
Sản lượng Tấn 6.000 5.500 5.000 91,66 90,90 91,28
Năng suất Tấn/ha 12,00 9,16 8,00 76,33 87,33 81,65

Dữ liệu cho thấy diện tích trồng cam liên tục mở rộng từ 500 ha (năm 2017) lên 600 ha (năm 2018) và đạt 625 ha (năm 2019), với tốc độ tăng trưởng diện tích bình quân đạt 111,80%/năm. Tuy nhiên, sản lượng cam giảm dần từ 6.000 tấn xuống 5.500 tấn và còn 5.000 tấn vào năm 2019 (tốc độ phát triển sản lượng bình quân đạt 91,28%). Năng suất thu hoạch sụt giảm rõ rệt, từ mức 12 tấn/ha năm 2017 xuống còn 9,16 tấn/ha năm 2018 và chỉ còn 8 tấn/ha năm 2019 (tương đương tốc độ phát triển bình quân đạt 81,65%), chỉ ra các vấn đề về kỹ thuật chăm sóc, sâu bệnh và sự thoái hóa của vườn cam sau nhiều năm khai thác.

Về mặt tiêu thụ, nghiên cứu xác nhận chuỗi cung ứng cam Thượng Bằng La còn phụ thuộc vào thương lái và bán lẻ tự do, chưa hình thành hợp đồng bao tiêu bền vững. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào 3 nhóm nhiệm vụ:

  • Giải pháp nâng cao khả năng tiếp thị: Xây dựng câu chuyện sản phẩm gắn với địa danh Thượng Bằng La và văn hóa bản địa; thiết kế bao bì, nhãn hiệu truy xuất nguồn gốc; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại và kết nối thị trường tiêu thụ ngoài tỉnh.
  • Giải pháp nâng cao chất lượng cam: Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật canh tác an toàn (VietGAP); áp dụng các biện pháp sinh học phòng trừ sâu bệnh; kiểm soát chất lượng từ khâu giống, chăm sóc đến thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch.
  • Giải pháp tổ chức sản xuất: Củng cố vai trò của các hợp tác xã nông nghiệp, tập hợp các hộ sản xuất nhỏ lẻ thành tổ hợp tác nhằm đáp ứng tiêu chí quy mô và sức mạnh cộng đồng của Bộ tiêu chí OCOP.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc áp dụng Bộ tiêu chí đánh giá OCOP 100 điểm để phân tích trực tiếp một sản phẩm nông sản cụ thể tại địa bàn cấp xã, cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế về sản xuất cam giai đoạn 2017 - 2019 phục vụ cho việc thực thi Đề án OCOP của huyện Văn Chấn và tỉnh Yên Bái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên dữ liệu văn bản:

  • Dữ liệu kinh tế - xã hội tổng quát của địa bàn nghiên cứu kế thừa số liệu thống kê năm 2010 của xã, chưa phản ánh đầy đủ các biến động kinh tế - xã hội cập nhật tại thời điểm nghiên cứu (năm 2020).
  • Số liệu thống kê diện tích, năng suất, sản lượng cam chỉ mới giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019).
  • Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp tập trung tại 109 hộ dân thuộc xã Thượng Bằng La, chưa mở rộng so sánh tương quan với các xã sản xuất cam lân cận trên địa bàn huyện Văn Chấn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở rộng từ phạm vi nghiên cứu:

  • Theo dõi và đánh giá kết quả thực tế sau khi sản phẩm cam Thượng Bằng La tham gia Hội đồng đánh giá, phân hạng OCOP cấp huyện và cấp tỉnh.
  • Nghiên cứu chuỗi giá trị và phân tích chi phí - lợi nhuận chi tiết của từng kênh phân phối nông sản sau khi sản phẩm đạt chứng nhận OCOP từ 3 sao trở lên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo đối với:

  • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn: Tham khảo phương pháp xây dựng khung phân tích, thiết kế bảng hỏi khảo sát hộ nông dân và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê sản xuất nông nghiệp trên Excel.
  • Học viên, nhà nghiên cứu về chương trình Mỗi xã một sản phẩm: Tham khảo cách thức vận dụng bộ tiêu chí OCOP 100 điểm (3 phần: sức mạnh cộng đồng, tiếp thị, chất lượng) vào đánh giá tiềm năng sản phẩm nông sản cấp cơ sở.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp, tổ chức đoàn thể tại địa phương: Sử dụng các số liệu thực tế về biến động diện tích, năng suất cam và các đề xuất giải pháp tiếp thị, kỹ thuật canh tác để định hướng quy hoạch và hỗ trợ người dân Thượng Bằng La hoàn thiện hồ sơ sản phẩm OCOP.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu những giống cam nào và trong khung thời gian nào? Văn bản nêu rõ các giống cam được canh tác tại địa phương gồm cam sành, cam Vinh, cam V2, cam đường canh, cam chanh và cam sen. Khóa luận được thực hiện từ ngày 10/8/2020 đến ngày 31/12/2020, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm từ 2017 đến 2019.

2. Biến động diện tích và năng suất cam xã Thượng Bằng La giai đoạn 2017 - 2019 diễn biến ra sao? Theo số liệu UBND xã Thượng Bằng La, diện tích trồng cam tăng từ 500 ha (năm 2017) lên 600 ha (năm 2018) và 625 ha (năm 2019). Ngược lại, năng suất giảm từ 12 tấn/ha (năm 2017) xuống 9,16 tấn/ha (năm 2018) và còn 8 tấn/ha (năm 2019), kéo theo sản lượng giảm từ 6.000 tấn xuống còn 5.000 tấn.

3. Bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm OCOP gồm những phần nào và thang điểm ra sao? Bộ tiêu chí OCOP gồm 100 điểm, chia làm 3 phần: Phần A đánh giá sản phẩm và sức mạnh cộng đồng (35 điểm); Phần B đánh giá khả năng tiếp thị (25 điểm); Phần C đánh giá chất lượng sản phẩm (40 điểm).

4. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và sử dụng phần mềm nào để xử lý? Tác giả đã tiến hành điều tra ngẫu nhiên 109 hộ nông dân canh tác cam tại xã Thượng Bằng La bằng phiếu khảo sát thiết kế sẵn (có điều tra thử nghiệm 1-2 hộ trước khi thực hiện chính thức). Số liệu sơ cấp và thứ cấp được nhập liệu, làm sạch và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

5. Cơ cấu kinh tế và đặc điểm hộ nghèo tại xã Thượng Bằng La được ghi nhận thế nào? Theo số liệu thống kê được đề tài trích dẫn, cơ cấu kinh tế của xã gồm: nông nghiệp chiếm 80%, thương mại - dịch vụ chiếm 18%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 2%. Tỷ lệ hộ nghèo là 8,05% (164 hộ), hộ trung bình chiếm 54,5% (1.111 hộ), hộ khá chiếm 22,6% (462 hộ); thu nhập bình quân đầu người đạt 9,5 triệu đồng/người/năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Yến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) và làm rõ thực trạng sản xuất, tiêu thụ cam tại xã Thượng Bằng La, huyện Văn Chấn giai đoạn 2017 - 2019. Kết quả phân tích chỉ ra nghịch lý giữa việc gia tăng diện tích canh tác (từ 500 ha lên 625 ha) với sự suy giảm liên tục về năng suất (từ 12 tấn/ha xuống 8 tấn/ha) và sản lượng, cùng những điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng tự phát. Thông qua việc đối chiếu với Bộ tiêu chí OCOP thang điểm 100, nghiên cứu đã đề xuất các nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất, hoàn thiện câu chuyện sản phẩm, tiếp thị và kiểm soát chất lượng nhằm nâng cao tính khả thi trong việc xây dựng sản phẩm OCOP cam Thượng Bằng La.