BỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Giáp Văn Dƣơng ĐÁNH GIÁ SỰ TÍCH LŨY KIM LOẠI NẶNG (Pb, Cd) TRONG VẸM (Perna sp.) VÀ TRẦM TÍCH MẶT TẠI VÙNG BIỂN VEN BỜ THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƢỜNG Hà Nội, 2021 BỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Giáp Văn Dƣơng ĐÁNH GIÁ SỰ TÍCH LŨY KIM LOẠI NẶNG (Pb, Cd) TRONG VẸM (Perna sp.) VÀ TRẦM TÍCH MẶT TẠI VÙNG BIỂN VEN BỜ THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trƣờng Mã số: 8 52 03 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƢỜNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC : Hƣớng dẫn 1: TS. Bùi Quang Minh Hƣớng dẫn 2: TS. Lê Thu Thuỷ Hà Nội, 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn “Đánh giá sự tích lũy kim loại nặng (Pb, Cd) trong Vẹm (Perna sp.) và trầm tích mặt tại vùng biển ven bờ thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.” là do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Bùi Quang Minh và TS.
Lê Thu Thuỷ. Các kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chƣa đƣợc công bố trong các công trình khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Học viên Giáp Văn Dƣơng LỜI CẢM ƠN Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Môi trƣờng với đề tài “Đánh giá sự tích lũy kim loại nặng (Pb, Cd) trong Vẹm (Perna sp.) và trầm tích mặt tại vùng biển ven bờ thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.” đƣợc thực hiện tại Phòng thí nghiệm Trọng điểm về An toàn Thực phẩm và Môi trƣờng – Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, và Trƣờng đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội dƣới sự hƣớng dẫn của TS.
Bùi Quang Minh và TS. Lê Thu Thuỷ. Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, tôi luôn nhận đƣợc sự định hƣớng khoa học, hỗ trợ, quan tâm động viên của giáo viên hƣớng dẫn. Bằng tất cả sự kính trọng, lòng biết ơn, tôi xin gửi tới TS.
Bùi Quang Minh và TS. Lê Thu Thuỷ lời cảm ơn chân thành nhất. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc Học viện, Phòng Đào tạo, Khoa Công nghệ môi trƣờng – Học viện Khoa học và Công nghệ, các thầy cô giáo đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Cảm ơn các cán bộ, nghiên cứu viên Phòng thí nghiệm Trọng điểm về An toàn Thực phẩm và Môi trƣờng (Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), thầy, cô Trƣờng ĐH Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội, đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện các thí nghiệm.
Nghiên cứu này đƣợc tài trợ bởi đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học sử dụng động vật hai mảnh vỏ phục vụ đánh giá, dự báo chất lƣợng môi trƣờng biển ven bờ, thử nghiệm tại tỉnh Bình Định” mã số TNMT 2018. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Giáp Văn Dƣơng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BẢNG.
iii DANH MỤC HÌNH. iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU .2 TỔNG QUAN VỀ LOÀI VẸM XANH (Perna viridis) .3 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG VẬT HAI MẢNH VỎ ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÍCH LŨY .4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VỀ KHẢ NĂNG TÍCH LŨY KIM LOẠI NẶNG TRONG VẸM VÀ TRONG TRẦM TÍCH BIỂN VEN BỜ 9 1.5 NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM.
ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ .18 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU .1 Đối tƣợng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu .2 THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT .3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Phƣơng pháp tổng hợp tài liệu .2 Phƣơng pháp thu thập mẫu và bảo quản .3 Xác định hệ số khô kiệt mẫu sinh vật .4 Phƣơng pháp xử lý mẫu .4 PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 KẾT QUẢ TÍNH HỆ SỐ KHÔ KHÔ KIỆT .2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ LẶP CỦA PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH .40 HÀM LƢỢNG Pb, Cd TRONG MẪU TRẦM TÍCH VÀ MẪU VẸM.3 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ KIM LOẠI TRONG MẪU TRẦM TÍCH.4 NỒNG ĐỘ CỦA KIM LOẠI NẶNG TRONG MẪU SINH VẬT .5 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TÍCH LŨY KIM LOẠI NẶNG TRONG TRẦM TÍCH IGEO .6 ĐÁNH GIÁ HỆ SỐ TÍCH TỤ SINH HỌC (BSAF) .7 PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN .56 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.59 TÀI LIỆU THAM KHẢO .61 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tiếng Việt F-AAS (Flame Atomic Absorption : Phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa Spectroscopy) ĐVHMV : Động vật hai mảnh vỏ KLN : Kim loại nặng QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia BYT : Bộ Y tế WHO : Tổ chức y tế thế giới FAO : Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc BSAF : Hệ số tích tụ sinh học DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu và tọa độ. Danh mục hóa chất sử dụng. Danh mục dụng cụ, thiết bị sử dụng.
Phƣơng pháp xác định các kim loại trong mẫu. Kết quả xây dựng đƣờng chuẩn cadimi .6 Kết quả xây dựng đƣờng chuẩn chì .7 Giá trị hàm lƣợng kim loại nặng so sánh trong mẫu động vật hai mảnh vỏ.8 Giá trị giới hạn của Pb, Cd trong trầm tích theo QCVN 43:2012/BTNMT [23] .9 Giá trị giới hạn của Pb, Cd trong trầm tích theo hƣớng dẫn chất lƣợng trầm tích của Canada năm 2002 .10 Độ lặp lại tối đa chấp nhận tại các nồng độ khác nhau (theo AOAC) [3,28] .11 Phân loại mức độ ô nhiễm dựa vào chỉ số Igeo [29] .1 Hệ số khô kiệt trong mẫu Vẹm (biển ven bờ Quy Nhơn, Bình Định) .2 Hệ số khô kiệt trong trầm tích (biển ven bờ Quy Nhơn, Bình Định) .3 Kết quả xác định độ lặp lại của phƣơng pháp xác định Pb và Cd trong trầm tích (mg/kg khô) .4 Kết quả xác định độ lặp lại của phƣơng pháp xác định Pb trong Vẹm (mg/kg khô).5 Kết quả xác định độ lặp lại của phƣơng pháp xác định Cd trong Vẹm (mg/kg khô).6 Kết quả phân tích mẫu trầm tích mặt tại biển ven bờ Quy Nhơn, .7 Bảng so sánh hàm lƣợng Pb, Cd trong trầm tích với một số tiêu chuẩn .8 Kết quả phân tích mẫu Vẹm tại biển ven bờ Quy Nhơn, Bình Định .9 Chỉ số tích lũy địa chất tại mỗi vị trí lấy mẫu.10 Hệ số tích tụ sinh học BSAF. 54 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Bản đồ hành chính thành phố Quy Nhơn. Vẹm xanh (Perna viridis) tại Quy Nhơn, Bình Định.
Các vị trí thu thập mẫu tại vùng ven bờ biển Quy Nhơn, Bình Định .2 Thiết bị đông khô mẫu .3 Sơ đồ quy trình xử lý xác định hàm lƣợng kim loại nặng. Sơ đồ quy trình tách chiết, làm giàu bằng dung môi. Đƣờng chuẩn xác định hàm lƣợng cadimi .1 Biểu số hàm lƣợng Pb trong trầm tích biển ven bờ Quy Nhơn .2 Biểu đồ của Cd trong trầm tích biển ven bờ Quy Nhơn .3 Biểu đồ hàm lƣợng Pb trong Vẹm .4 Biểu đồ hàm lƣợng Cd trong Vẹm .5 Biểu đồ tích lũy của Pb và Cd trong trầm tích mặt khu vực. Biểu đồ tích tụ sinh học BSAF tại các vị trí nghiên cứu .7 Mối tƣơng quan Pb trong trầm tích và Vẹm .8 Mối tƣơng quan Cd trong trầm tích và Vẹm.
Tính cấp thiết của đề tài Vẹm là loại động vật thân mềm hai mảnh vỏ có giá trị dinh dƣỡng và kinh tế. Ở Việt Nam, Vẹm là món ăn khá phổ biến ở các tỉnh duyên hải miền Trung và miền Nam sống chủ yếu ở vùng biển ven bờ. Môi trƣờng nƣớc biển ven bờ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phân bố và phát triển đa dạng các sinh vật thủy sinh, trong đó có nhiều loài động vật hai mảnh vỏ nhƣ hàu, Vẹm, sò huyết, ngao dầu. Biển ven bờ cũng là nơi tiếp nhận các chất ô nhiễm (trong đó có các kim loại nặng) phát thải từ hoạt động sản xuất, công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, phát triển đô thị và nông thôn.
Vấn đề đặt ra là mức tích lũy các kim loại nặng trong động vật hai mảnh vỏ ở biển ven bờ vùng biển thành phố Quy Nhơn nói riêng và trong động vật hai mảnh vỏ ở Bình Định nói chung đã ở mức nào và sự tích lũy kim loại nặng trong trầm tích ra sao? Sự quan tâm nghiên cứu về vấn đề này còn chƣa nhiều. Bên cạnh đó sinh vật thủy sinh đƣợc biết có khả năng tích lũy các chất ô nhiễm trong môi trƣờng qua nƣớc, trầm tích và thức ăn. Vì vậy, việc xác định hàm lƣợng các chất ô nhiễm tích lũy trong sinh vật thủy sinh là rất cần thiết nhằm tạo cơ sở cho các khuyến cáo về thực phẩm đảm bảo sức khỏe cho con ngƣời. Thành phố Quy Nhơn là một trong ba trung tâm kinh tế của vùng duyên hải Nam Trung Bộ, cũng là trung tâm hành chính kinh tế của tỉnh Bình Định.
Quy Nhơn hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để đƣa công nghiệp, thƣơng mại, xuất nhập khẩu, dịch vụ cảng biển, thủy sản, du lịch phát triển trở thành các ngành kinh tế mũi nhọn của địa phƣơng. Bên cạnh đó là tốc độ đô thị hóa nhanh chóng với quy mô đô thị ngày càng mở rộng, dân số đô thị ngày càng tăng, sự phát triển ấy chỉ có thể bền vững khi đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trƣờng. 1 Với mục đích xác định hàm lƣợng Pb và Cd có trong nƣớc biển ven bờ và tích tụ trong mô chất của động vật hai mảnh, học viên đã lựa chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá sự tích lũy kim loại nặng (Pb, Cd) trong Vẹm (Perna sp.) và trầm tích mặt tại vùng biển ven bờ thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” nhằm đánh giá đƣợc mức độ tích lũy hàm lƣợng kim loại nặng trong trầm tích mặt, Vẹm tại vùng nghiên cứu.