Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, điều hòa nguồn nước, chống xói mòn đất và cung cấp lâm sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, diện tích rừng từng bị suy giảm nghiêm trọng trong giai đoạn 1945 - 1995 (độ che phủ giảm từ 43,8% năm 1943 xuống 28% năm 1995). Mặc dù các chương trình trồng rừng và phục hồi tài nguyên đã giúp nâng độ che phủ lên 39,5% ở giai đoạn sau, bình quân diện tích rừng trên đầu người của Việt Nam vẫn ở mức thấp (khoảng 0,14 ha/người so với mức trung bình 0,97 ha/người của thế giới).
Huyện Văn Lãng là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Lạng Sơn, có vị trí địa lý đặc thù với đường biên giới tiếp giáp trực tiếp với Trung Quốc. Do địa hình đồi núi hiểm trở và có nhiều đường mòn tiểu ngạch qua lại biên giới, địa bàn huyện tiềm ẩn nguy cơ trở thành tuyến đường trung chuyển lâm sản và động vật hoang dã trái phép từ các địa phương lân cận sang bên kia biên giới. Thêm vào đó, hơn 85% lực lượng lao động địa phương tham gia sản xuất nông nghiệp với phương thức canh tác nương rẫy còn mang tính quảng canh, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn, tạo áp lực trực tiếp lên diện tích đất lâm nghiệp và nguy cơ cháy rừng trong mùa khô hanh.
Trước yêu cầu nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên rừng vùng biên giới, tác giả Nông Ngọc Thụ đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp đại học ngành Lâm nghiệp (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) nhằm giải quyết các nhiệm vụ:
- Đánh giá thực trạng các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại Hạt Kiểm lâm huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) phù hợp với điều kiện địa phương.
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, cơ chế vận hành và kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện Văn Lãng.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên và lâm nghiệp thuộc quyền quản lý của Hạt Kiểm lâm huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 – 2013; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 05/05/2014 đến ngày 22/08/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở khái niệm quản lý bảo vệ rừng bền vững, kết hợp hài hòa giữa bảo tồn sinh thái và cải thiện sinh kế cho cộng đồng sống gần rừng. Tác giả vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách lâm nghiệp của Nhà nước:
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
- Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Nghị định số 09/2006/NĐ-CP về phòng cháy và chữa cháy rừng.
- Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg và Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày 27/09/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp cấp bách bảo vệ rừng và ngăn chặn tình trạng chống người thi hành công vụ.
- Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg, Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN, Quyết định số 94/2000/QĐ-BNN-KL, Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thông tư số 70/2007/TT-BNN, Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT và Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT.
- Các sáng kiến quốc tế về bảo vệ rừng như Năm quốc tế về rừng 2011 và Chương trình REDD/REDD+.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu: Thu thập báo cáo tổng kết công tác quản lý bảo vệ rừng, PCCCR của Hạt Kiểm lâm huyện Văn Lãng các năm 2011, 2012, 2013; các tài liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên rừng của địa phương.
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA):
- Sử dụng bảng hỏi phỏng vấn bán cấu trúc với tổng số 30 phiếu tại 4 xã đại diện có diện tích rừng lớn trên địa bàn huyện.
- Đối tượng phỏng vấn: 06 cán bộ kiểm lâm và 24 người dân/chủ rừng (mỗi xã phỏng vấn 06 hộ gia đình).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phân loại, tổng hợp và xử lý dữ liệu định lượng bằng bảng thống kê, so sánh biến động số liệu giữa các năm 2011, 2012 và 2013.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Phần này trình bày lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của việc bảo vệ tài nguyên rừng tại huyện biên giới Văn Lãng, xác định mục tiêu và điều kiện thực hiện. Tác giả tổng hợp tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế về vai trò môi trường của rừng (duy trì chu trình carbon, chống thoái hóa đất, điều tiết nguồn nước), quan điểm phát triển lâm nghiệp xã hội, chuyển đổi từ khai thác tài nguyên thô sang quản lý rừng bền vững gắn liền với nâng cao đời sống dân cư.
Đồng thời, chương làm rõ điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Văn Lãng:
- Tổng diện tích tự nhiên: 56.092 ha.
- Địa hình: Đồi núi có độ cao trung bình từ 400 - 600 m (cao nhất 850 m, thấp nhất 200 m).
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa chia làm mùa mưa (tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa bình quân 1.500 mm) và mùa khô (tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình 20°C).
- Thủy văn: Hệ thống sông Kỳ Cùng cùng mạng lưới khe suối tạo nguồn nước sinh hoạt và phục vụ công tác chữa cháy rừng.
- Dân số: 40.172 người (năm 2007) với mật độ 90 người/km², chủ yếu là đồng bào dân tộc Tày và Nùng sinh sống tại 19 xã và 1 thị trấn (trong đó có 5 xã biên giới).
Phần II: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương quy định cụ thể ranh giới nghiên cứu, hệ thống chỉ tiêu cần thu thập (diện tích đất lâm nghiệp, cơ cấu bộ máy tổ chức, tình hình cháy rừng, công tác kiểm tra xử lý vi phạm lâm luật, quản lý khai thác và bảo tồn động vật hoang dã) và phương pháp thu thập dữ liệu thông qua điều tra PRA và tổng hợp báo cáo hành chính.
Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương tập trung phân tích các dữ liệu thực tế tại Hạt Kiểm lâm huyện Văn Lãng:
1. Hiện trạng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp
Tổng diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp là 47.977 ha (chiếm 85,5% diện tích tự nhiên), độ che phủ rừng trên địa bàn đạt 52%.
| Loại đất, loại rừng |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
56.092 |
100,0 |
| Diện tích quy hoạch phát triển lâm nghiệp |
47.977 |
85,5 |
| - Đất có rừng |
27.231 |
48,5 |
| + Rừng tự nhiên |
16.910 |
19,5 |
| - Đất chưa có rừng |
20.746 |
37,0 |
| + Trạng thái IA |
2.732 |
4,9 |
| + Trạng thái IB |
2.918 |
5,2 |
| + Trạng thái IC |
15.096 |
26,9 |
2. Cơ cấu tổ chức và sự phối hợp giữa các bên liên quan
- Bộ máy Hạt Kiểm lâm: Biên chế gồm 25 đồng chí (01 Hạt trưởng, 01 Hạt phó, 01 Pháp chế, 01 Tổ kiểm lâm cơ động, 01 Phòng QLBVR & BTTN, 01 Kế toán - Văn thư, 01 bảo vệ và các kiểm lâm viên địa bàn). Trình độ chuyên môn gồm: 06 Đại học, 04 Cao đẳng, 09 Trung cấp, 01 Sơ cấp, 01 lái xe, 01 bảo vệ, 03 hợp đồng lao động.
- Sự phối kết hợp: Hạt phối hợp với UBND cấp xã, 19 Ban QLBVR cấp xã, Công an huyện, Viện Kiểm sát, Tòa án nhân dân và Phòng Tài nguyên & Môi trường trong việc tuần tra rừng, xử lý lấn chiếm đất đai, truy quét điểm nóng lâm sản và khởi tố hình sự.
3. Thực trạng các mặt công tác quản lý và bảo vệ rừng
- Tham mưu và tuyên truyền: Năm 2013 tổ chức 14 cuộc họp thôn cho 572 lượt người nghe; phối hợp tuyên truyền báo, đài 03 lần (đạt 300% kế hoạch); phát loa đài liên thôn 02 lần với hơn 9.000 lượt nghe.
- Quản lý khai thác: Năm 2013 xác nhận nguồn gốc gỗ vườn nhà, rừng trồng phân tán đạt 522 m³ (xoan, lát, mít, bạch đàn); không có hoạt động khai thác gỗ rừng tự nhiên.
- Phòng cháy chữa cháy rừng: 100% các xã đã xây dựng phương án PCCCR được UBND huyện phê duyệt. Hoàn thành nghiệm thu hợp đồng gác lửa rừng tại 05 xã trọng điểm: Tân Tác, Trùng Khánh, Thụy Hùng, Thanh Long, Thành Hòa.
| Năm |
Số vụ cháy |
Địa điểm xảy ra |
Diện tích rừng bị cháy (ha) |
Nguyên nhân |
Lực lượng tham gia |
| 2011 |
2 |
Thôn Còn Ngòa (Thụy Hùng), Thôn Lũng Vài (Trùng Quán) |
0 (Không gây thiệt hại rừng) |
Đốt rác, bất cẩn khi dùng lửa |
240 người |
| 2012 |
2 |
Khoảnh 3 TK 215 (Nam La), Khoảnh 12 TK 202 (Thanh Long) |
2,9 (Rừng Thông cấp tuổi 2) |
Bất cẩn khi dùng lửa |
58 người |
| 2013 |
2 |
Địa bàn các xã trong huyện |
1,2 (Rừng Hồi, Sa mộc) + 0,1 (Trảng cỏ) |
Bất cẩn khi dùng lửa |
32 người |
- Theo dõi diễn biến rừng: Diện tích rừng tăng liên tục qua các năm nhờ khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng theo Dự án 661:
| Năm |
Tổng diện tích rừng tăng (ha) |
Rừng tự nhiên phục hồi (ha) |
Rừng trồng mới (ha) |
| 2011 |
1.418,18 |
736,01 |
178,75 |
| 2012 |
1.102,42 |
876,86 |
225,56 |
| 2013 |
517,33 |
191,36 |
256,57 |
| Chỉ tiêu xử lý vi phạm |
Đơn vị |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Tổng số vụ vi phạm |
Vụ |
8 |
10 |
9 |
| - Xử phạt hành chính |
Vụ |
8 |
10 |
7 |
| - Chuyển xử lý hình sự |
Vụ |
0 |
0 |
2 |
| Tịch thu gỗ tròn các loại |
m³ |
5,38 |
0 |
0,016 (nhóm IIA) |
| Tịch thu gỗ xẻ các loại |
m³ |
0 |
0,49 |
0,265 (nhóm IIA + tạp) |
| Tịch thu lọ tăm gỗ trắc |
Chiếc |
0 |
0 |
29 |
| Tịch thu động vật hoang dã: |
|
|
|
|
| + Rắn thông thường (Rắn ráo) |
kg |
13 |
174 |
86 |
| + Trăn gấm |
kg |
0 |
40 |
0 |
| + Dúi |
Con |
0 |
23 |
0 |
| + Cu li |
Con |
4 |
0 |
12 (16 kg) |
| + Kỳ đà |
kg |
0 |
23 |
0 |
| + Voọc |
Con |
0 |
0 |
5 |
| Tạm giữ phương tiện |
Chiếc |
- |
2 |
4 (2 xe máy, 2 ô tô) |
| Tổng thu ngân sách |
Đồng |
- |
- |
34.000.000 (gốc ghi 35) |
- Bảo tồn động vật và kiểm tra cơ sở: Năm 2013 kiểm tra 13 đợt đột xuất tại 08/15 cơ sở gây nuôi động vật hoang dã; phối hợp tuần rừng liên xã 80 lần (đạt 727% kế hoạch); tuần tra giáp ranh 04 lần (đạt 100%).
4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn, tồn tại và nguyên nhân
- Thuận lợi: Có sự chỉ đạo trực tiếp của Chi cục Kiểm lâm và Huyện ủy; hệ thống văn bản quy phạm ngày càng hoàn thiện; trên 90% đất lâm nghiệp đã giao quyền quản lý cho hộ gia đình; 100% thôn bản đã xây dựng hương ước bảo vệ rừng.
- Khó khăn, tồn tại: Lực lượng kiểm lâm còn mỏng phân bố trên địa bàn rộng; trang thiết bị phòng cháy và tuần tra xuống cấp; các đối tượng buôn lậu sử dụng thủ đoạn tinh vi lợi dụng địa hình biên giới; một số tổ quần chúng bảo vệ rừng hoạt động mang tính hình thức, nể nang, ngại va chạm.
- Nguyên nhân: Địa bàn vùng sâu thiếu hạ tầng thông tin; chính sách lâm nghiệp chưa đồng bộ để người dân sống hoàn toàn bằng nghề rừng; lợi nhuận từ việc buôn bán lâm sản trái phép cao thúc đẩy hành vi vi phạm.
5. Giải pháp đề xuất
Tác giả nêu 15 giải pháp trọng tâm:
- Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật bảo vệ rừng đa dạng hóa qua họp thôn, loa phát thanh.
- Gắn trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch UBND xã nếu để xảy ra phá rừng, cháy rừng theo Quyết định 245/1998/QĐ-TTg.
- Chuyển giao các mô hình nông lâm kết hợp, tạo sinh kế tại chỗ cho đồng bào miền núi.
- Rà soát, xác định vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng cao để bố trí trạm trực canh 24/24h trong mùa khô.
- Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Kiểm lâm, Công an, Quân đội và lực lượng dân quân tự vệ.
- Cải cách thủ tục hành chính trong lưu thông, tiêu thụ gỗ rừng trồng.
- Đầu tư nâng cấp trang thiết bị, phương tiện thông tin liên lạc và cấp phát công cụ hỗ trợ cho kiểm lâm viên địa bàn.
Phần IV: Kết luận, tồn tại và kiến nghị
Tóm lược các chỉ số tài nguyên, kết quả xử lý vi phạm, khẳng định tình hình quản lý rừng trên địa bàn cơ bản ổn định; chỉ rõ các điểm tồn tại của khóa luận và đưa ra kiến nghị với các cơ quan quản lý.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực trạng: Khóa luận cung cấp bức tranh toàn diện về tài nguyên rừng huyện Văn Lãng với 27.231 ha đất có rừng, tỷ lệ che phủ đạt 52% và 20.746 ha đất chưa có rừng cần đưa vào kế hoạch phủ xanh.
- Đánh giá hiệu quả phối hợp liên ngành: Phản ánh hoạt động của 25 cán bộ kiểm lâm trong việc quản lý 20 xã, thị trấn; ghi nhận kết quả xử lý nghiêm minh các vụ vi phạm (chuyển 02 vụ khởi tố hình sự năm 2013, cứu hộ 12 cá thể Cu li, tiêu hủy 05 cá thể Voọc, thu giữ lâm sản quý hiếm nhóm IIA).
- Đóng góp giải pháp quản lý: Đề xuất các giải pháp gắn trách nhiệm hành chính của chính quyền cấp cơ sở theo Quyết định 245/1998/QĐ-TTg, kết hợp xây dựng quy ước thôn bản với các mô hình nông lâm kết hợp nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu sinh kế và bảo tồn rừng vùng biên giới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Quy mô khảo sát thực địa PRA còn nhỏ (30 bảng hỏi tại 4 xã đại diện), chưa bao quát toàn diện đặc thù của toàn bộ 19 xã và 1 thị trấn.
- Thời gian thực hiện ngắn (từ tháng 5 đến tháng 8/2014), nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá sơ bộ hiện trạng công tác quản lý bảo vệ rừng.
- Số liệu thứ cấp thu thập phụ thuộc vào báo cáo hành chính của đơn vị, việc phân tích chuyên sâu về trữ lượng và chất lượng rừng tự nhiên chưa được thực hiện chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học trên toàn bộ các xã biên giới tiếp giáp Trung Quốc.
- Ứng dụng công nghệ GIS và ảnh viễn thám vệ tinh để giám sát tự động diễn biến biến động tài nguyên rừng và phát hiện sớm các điểm cháy rừng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý đất đai tham khảo cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA).
- Phần nội dung có giá trị cao:
- Bảng thống kê chi tiết các vụ cháy rừng và các vụ vi phạm lâm luật giai đoạn 2011 – 2013.
- Quy trình phối hợp xử lý giữa Hạt Kiểm lâm, chính quyền cấp xã và các cơ quan tư pháp (Công an, Tòa án, Viện kiểm sát) trên địa bàn miền núi biên giới.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy của Hạt Kiểm lâm huyện Văn Lãng thời điểm nghiên cứu gồm những gì?
Hạt Kiểm lâm Văn Lãng được biên chế 25 cán bộ, công chức, viên chức và hợp đồng (Ban lãnh đạo gồm 01 Hạt trưởng, 01 Hạt phó; các bộ phận gồm Pháp chế, Tổ kiểm lâm cơ động, Phòng QLBVR & BTTN, Kế toán - Văn thư, bảo vệ và các kiểm lâm viên phụ trách địa bàn). Về trình độ có 06 Đại học, 04 Cao đẳng, 09 Trung cấp, 01 Sơ cấp, 01 lái xe, 01 bảo vệ và 03 hợp đồng.
2. Tình hình cháy rừng tại huyện Văn Lãng trong giai đoạn 2011 - 2013 diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn 2011 - 2013 xảy ra tổng cộng 6 vụ cháy (mỗi năm 2 vụ). Năm 2011 khống chế kịp thời không gây thiệt hại rừng; năm 2012 cháy 2,9 ha rừng Thông cấp tuổi 2 (tại xã Nam La và Thanh Long); năm 2013 cháy 1,2 ha rừng trồng Hồi, Sa mộc và 0,1 ha trảng cỏ. Nguyên nhân chính đều do sự bất cẩn của người dân khi sử dụng lửa gần rừng.
3. Tang vật động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm bị Hạt Kiểm lâm thu giữ và xử lý trong năm 2013 là gì?
Năm 2013, Hạt đã thu giữ 86 kg Rắn ráo (đã bán phát mại thu ngân sách), 12 cá thể Cu li nặng 16 kg (bàn giao cho Trung tâm Cứu hộ Động vật hoang dã) và 05 cá thể Voọc (đã tổ chức tiêu hủy theo quy định).
4. Khối lượng khai thác lâm sản hợp pháp được xác nhận trên địa bàn huyện trong năm 2013 là bao nhiêu?
Kiểm lâm địa bàn đã tham mưu xác nhận nguồn gốc 522 m³ gỗ rừng trồng, gỗ vườn nhà và cây phân tán (gồm các loại gỗ xoan, lát, mít, bạch đàn) cho các hộ gia đình; hoàn toàn không cấp phép và không có khai thác gỗ rừng tự nhiên.
5. Công tác giao đất giao rừng và xây dựng quy ước bảo vệ rừng tại địa phương đạt kết quả ra sao?
Trên 90% diện tích đất có rừng và quy hoạch lâm nghiệp tại huyện đã được giao cho các chủ rừng quản lý thực tế (chủ yếu là hộ gia đình nhận khoán bảo vệ theo Dự án 661). Toàn huyện đã kiện toàn 19 Ban QLBVR cấp xã và 100% thôn xóm đã xây dựng được quy ước, hương ước bảo vệ rừng và PCCCR.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nông Ngọc Thụ đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng tại huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2013. Mặc dù địa bàn biên giới còn nhiều khó khăn về hạ tầng và áp lực sinh kế nương rẫy, Hạt Kiểm lâm huyện đã duy trì tốt độ che phủ rừng ở mức 52%, đẩy lùi các điểm nóng phá rừng và kiểm soát chặt chẽ các vụ vi phạm lâm luật. Hệ thống 15 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình là cơ sở thực tiễn hữu ích giúp củng cố công tác kiểm lâm cơ sở và bảo vệ tài nguyên rừng bền vững tại địa phương.