Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, cộng đồng doanh nghiệp giữ vai trò là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động và đóng góp nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Để đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu vốn rất lớn trong khi năng lực tài chính tự có còn hạn chế. Do đó, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối cung ứng nguồn vốn tín dụng thiết yếu để hỗ trợ doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh.

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, sự tiếp cận nguồn vốn ngân hàng có ý nghĩa quyết định đối với việc mở rộng hoạt động và thúc đẩy kinh tế địa phương. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (BIDV Thừa Thiên Huế) là một trong những định chế tài chính chủ lực, cung cấp nhiều gói tín dụng đa dạng cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp. Xuất phát từ bối cảnh kinh tế phục hồi sau đại dịch COVID-19, tác giả Phan Thị Thùy Linh (sinh viên ngành Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Tiến Nhật) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh này giai đoạn 2021–2023.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Thừa Thiên Huế, đánh giá tình hình hoạt động và chất lượng tín dụng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác cho vay khách hàng doanh nghiệp trong các ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2021–2023.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Thừa Thiên Huế.
  • Không gian nghiên cứu: Trụ sở BIDV Thừa Thiên Huế tại số 41 Hùng Vương, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình tìm hiểu, thu thập tài liệu thực tế diễn ra từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024. Chuỗi số liệu phân tích về nhân sự, kết quả kinh doanh và hoạt động tín dụng doanh nghiệp được giới hạn trong giai đoạn 3 năm 2021–2023.
  • Nội dung nghiên cứu: Phân tích thực trạng, quy mô, cơ cấu, tỷ lệ an toàn và hiệu quả cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận căn cứ trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010.
  • Khái niệm doanh nghiệp trích dẫn theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Ba chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền.
  • Bốn mảng nghiệp vụ chủ yếu: huy động vốn, cho vay và đầu tư dự án, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, cùng các hoạt động khác (bảo lãnh, tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại hối).
  • Phân loại cho vay doanh nghiệp theo 6 tiêu thức: thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 12–60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); mục đích sử dụng vốn (vốn lưu động, tài sản cố định, dự án); hình thức cấp vốn (theo món, theo hạn mức, thấu chi, trả góp, đồng tài trợ); loại tài sản bảo đảm (có bảo đảm, tín chấp); loại hình doanh nghiệp (SMEs, doanh nghiệp lớn); phương thức giải ngân và thu hồi nợ (từng lần, luân chuyển).
  • Khung đánh giá kiểm soát rủi ro tín dụng áp dụng quy định phân loại 5 nhóm nợ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn).
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp; Tỷ lệ dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp trên vốn huy động; Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn; Tỷ lệ dư nợ khách hàng doanh nghiệp trên tổng dư nợ; Tỷ lệ nợ quá hạn; Tỷ lệ nợ xấu; Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng do Phòng Kế hoạch – Tổng hợp và Phòng Tổ chức – Hành chính BIDV Thừa Thiên Huế cung cấp; nghiên cứu các thông tư, quy định của Ngân hàng Nhà nước và văn bản nội bộ của BIDV. Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phương pháp quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp của cán bộ tín dụng tại chi nhánh.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá chiều hướng biến động. Phần mềm Microsoft Excel được sử dụng để tính toán và trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ, bảng biểu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam_Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về tín dụng doanh nghiệp. Tác giả luận giải vai trò đa chiều của hoạt động cho vay doanh nghiệp:

  • Đối với nền kinh tế: Tác động trực tiếp đến tăng trưởng GDP, kích thích đầu tư vào các ngành trọng điểm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, khuyến khích đầu tư công nghệ xanh và phát triển cơ sở hạ tầng.
  • Đối với doanh nghiệp: Ổn định dòng tiền lưu động, tài trợ tài sản cố định, nâng cao năng lực cạnh tranh và hạn chế áp lực thanh khoản trong các giai đoạn biến động thị trường.
  • Đối với ngân hàng thương mại: Là mảng tạo thu nhập lãi lớn nhất, giúp phân tán rủi ro danh mục, mở rộng thị phần và tạo cơ hội bán chéo các dịch vụ bổ trợ như tài trợ thương mại, bảo lãnh, quản lý dòng tiền. Chương 1 cũng thiết lập công thức xác định các chỉ tiêu giám sát tín dụng và quy trình kỹ thuật để đo lường nợ xấu, nợ quá hạn và trích lập dự phòng rủi ro.

Chương 2. Kết quả nghiên cứu về cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam_Chi nhánh Huế

Nội dung chương 2 trình bày tổng quan đơn vị, kết quả kinh doanh và thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh:

Khái quát đơn vị và nhân sự: BIDV được thành lập ngày 26/04/1957. BIDV Chi nhánh Huế đặt tại số 41 Hùng Vương, thành phố Huế, hoạt động theo Quyết định số 69/QĐ_NH5 ngày 27/03/1993 của Ngân hàng Nhà nước và Công văn số 621 CV/UBND ngày 14/07/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Ban giám đốc do Giám đốc Hồ Mộng Thanh đứng đầu, quản lý các phòng ban chức năng (Quan hệ KHDN, Quan hệ KHCN, Quản trị tín dụng, Quản lý rủi ro, Kế hoạch – Tổng hợp, Tài chính – Kế toán, Tổ chức – Hành chính, Giao dịch khách hàng, Kho quỹ và các phòng giao dịch).

Về nhân sự giai đoạn 2021–2023:

  • Tổng số lao động: 116 người (năm 2021) giảm xuống 114 người (năm 2022, giảm 1,72%) và tăng lên 117 người (năm 2023, tăng 2,63%).
  • Cơ cấu giới tính: Lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ cao hơn nam (năm 2021 có 51 nam, năm 2022 có 50 nam, năm 2023 có 52 nam).
  • Trình độ chuyên môn: Cán bộ có trình độ Đại học chiếm ưu thế tuyệt đối (75,86% năm 2021; 75,44% năm 2022; 73,50% năm 2023). Trình độ trên Đại học tăng liên tục từ 21 người (năm 2021) lên 22 người (năm 2022) và đạt 26 người (năm 2023, chiếm 22,22%).

Kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu (Tỷ đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng giảm 2022/2021 (%) Tăng giảm 2023/2022 (%)
Tổng thu nhập 892,38 1.084,00 1.144,40 +21,48 +5,56
- Lãi và các khoản tương tự 755,60 859,10 950,44 +13,70 +10,63
- Hoạt động dịch vụ 52,38 51,11 62,04 -2,42 +21,39
- Hoạt động khác 84,40 173,80 131,90 +106,00 -24,13
Tổng chi phí 795,68 963,10 999,02 +21,04 +3,73
- Trả lãi và chi phí tương tự 503,81 558,70 552,11 +10,89 -1,18
- Hoạt động dịch vụ 6,32 8,60 11,61 +36,08 +35,00
- Hoạt động khác 163,47 155,50 203,84 -4,86 +31,06
- Dự phòng rủi ro tín dụng 122,08 240,30 231,46 +96,81 -3,66
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 96,70 121,00 145,36 +25,11 +20,15

Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng tăng trưởng liên tục: đạt 96,70 tỷ đồng năm 2021; tăng 25,11% lên 121,00 tỷ đồng năm 2022; và đạt 145,36 tỷ đồng năm 2023 (tăng 20,15%). Thu nhập từ lãi luôn đóng góp trên 79% đến 84,7% tổng thu.

Danh mục sản phẩm và quy trình cho vay doanh nghiệp: Chi nhánh cung cấp 6 gói sản phẩm chủ đạo: cho vay ngắn hạn theo món; cho vay ngắn hạn theo hạn mức tín dụng; cho vay ngắn hạn theo hạn mức thấu chi; cho vay vốn đầu tư dự án; cho vay đầu tư tài sản cố định gián tiếp; cho vay tín dụng theo ngành (ưu tiên ngành xây lắp với hạn mức lên đến 80% hợp đồng, dược phẩm, thiết bị điện).

Quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp gồm 9 bước chuẩn hóa:

  1. Tiếp thị khách hàng, đề xuất tín dụng.
  2. Phân tích, thẩm định tín dụng.
  3. Thẩm định rủi ro.
  4. Phê duyệt cấp tín dụng.
  5. Thực hiện các thủ tục sau phê duyệt (đàm phán điều kiện, ký hợp đồng tín dụng hoặc gửi thông báo từ chối, cập nhật hệ thống SIBS).
  6. Giải ngân (kiểm tra hóa đơn chứng từ, lập đề xuất và hạch toán).
  7. Quản lý, giám sát (theo dõi sau cấp tín dụng, phân loại nợ, định giá lại tài sản bảo đảm).
  8. Thu nợ gốc, lãi, phí (xử lý chuyển nợ quá hạn hoặc cơ cấu nợ nếu phát sinh khó khăn).
  9. Thanh lý hợp đồng (tất toán, giải chấp tài sản).

Phân tích các chỉ tiêu cho vay khách hàng doanh nghiệp:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 Biến động 2023/2022
Dư nợ KHDN (Tỷ đồng) 4.107,97 3.945,58 3.991,33 -162,39 (-3,95%) +45,75 (+1,16%)
Tốc độ tăng trưởng DNCVKHDN (%) 6,10 -3,95 1,16 -10,05% +5,11%
Vốn huy động (Tỷ đồng) 4.624,96 4.617,68 5.575,68 -7,28 (-0,16%) +958,00 (+17,18%)
Tỷ lệ DNCVKHDN / Vốn huy động (%) 88,82 85,45 71,58 -3,38% -13,86%
Tổng dư nợ toàn chi nhánh (Tỷ đồng) 7.527,63 8.158,04 8.211,50 +630,41 (+8,37%) +53,46 (+0,66%)
Tỷ lệ DNCVKHDN / Tổng dư nợ (%) 54,57 48,36 48,61 -6,21% +0,24%

Diễn biến dư nợ và cơ cấu kỳ hạn:

  • Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp giảm 3,95% trong năm 2022 (từ 4.107,97 tỷ đồng xuống 3.945,58 tỷ đồng) do ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch, sau đó phục hồi nhẹ 1,16% trong năm 2023, đạt 3.991,33 tỷ đồng.
  • Vốn huy động tăng đột biến trong năm 2023 (+17,18%, đạt 5.575,68 tỷ đồng), trong khi dư nợ doanh nghiệp tăng chậm hơn, khiến tỷ lệ DNCVKHDN/Vốn huy động sụt giảm mạnh từ 88,82% (năm 2021) xuống 85,45% (năm 2022) và chỉ còn 71,58% (năm 2023).
  • Cơ cấu thời hạn có sự phân hóa sâu sắc: Dư nợ ngắn hạn tăng đều đặn (năm 2022 tăng 191,74 tỷ đồng tương ứng +10,06%; năm 2023 tăng 198,04 tỷ đồng tương ứng +9,44%). Trái lại, dư nợ dài hạn giảm sút liên tục: năm 2022 giảm 354,13 tỷ đồng (-16,08%), năm 2023 giảm 152,29 tỷ đồng (-8,24%). Tính chung cả giai đoạn 2021–2023, dư nợ dài hạn giảm tới 506,42 tỷ đồng (-23,00%), phản ánh tâm lý thận trọng của doanh nghiệp trong đầu tư dự án trung dài hạn và định hướng tái cơ cấu rủi ro kỳ hạn từ phía ngân hàng.
  • Tỷ trọng dư nợ khách hàng doanh nghiệp trong tổng dư nợ tín dụng của BIDV Thừa Thiên Huế giảm từ 54,57% (năm 2021) xuống 48,36% (năm 2022) và giữ ở mức 48,61% (năm 2023).

Chương 3. Định hướng và giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam_Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả phân tích số liệu, chương 3 vạch ra định hướng mở rộng tín dụng thận trọng, tập trung giải ngân nguồn vốn huy động đang dồi dào. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện chính sách tín dụng và lãi suất cạnh tranh để khai thác nguồn vốn huy động tăng cao (năm 2023 đạt hơn 5.575 tỷ đồng).
  • Cân đối lại cơ cấu kỳ hạn, từng bước phục hồi dư nợ trung và dài hạn cho các dự án sản xuất khả thi.
  • Tăng cường công tác kiểm soát, thẩm định rủi ro và giám sát sau giải ngân nhằm ngăn chặn nợ quá hạn phát sinh.
  • Đẩy mạnh khai thác khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), kết hợp cung ứng trọn gói các sản phẩm tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế và ngân quỹ.
  • Phần cuối đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng Nhà nước về khung khổ điều hành tiền tệ và kiến nghị đối với Ban giám đốc BIDV Thừa Thiên Huế trong việc phân cấp phê duyệt và đào tạo cán bộ tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực tế kèm số liệu từ văn bản:

  • Phản ánh trung thực năng lực tài chính và kết quả kinh doanh của BIDV Thừa Thiên Huế: Lợi nhuận trước thuế duy trì đà tăng trưởng cao từ 96,70 tỷ đồng (2021) lên 121,00 tỷ đồng (2022) và đạt 145,36 tỷ đồng (2023).
  • Chỉ ra điểm nghẽn trong hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp chưa tương xứng với nguồn vốn huy động (năm 2023 vốn huy động tăng 17,18% nhưng dư nợ doanh nghiệp chỉ tăng 1,16%), dẫn đến tỷ lệ sử dụng vốn phục vụ tín dụng doanh nghiệp giảm sâu xuống mức 71,58%.
  • Xác định rõ sự chuyển dịch kỳ hạn vay: Dư nợ ngắn hạn tăng trưởng xấp xỉ 10%/năm, trong khi dư nợ trung dài hạn sụt giảm tới 23% trong cả giai đoạn 2021–2023. Tỷ trọng cho vay doanh nghiệp trên tổng dư nợ lùi về dưới ngưỡng 50% (đạt 48,61% năm 2023).
  • Khái quát hóa được quy trình tác nghiệp tín dụng 9 bước trên nền tảng phần mềm ngân hàng lõi SIBS và cơ cấu nhân lực với tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và trên đại học đạt trên 95%.

Giải pháp và đóng góp của tác giả:

  • Luận văn cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết giai đoạn 2021–2023, giúp nhà quản trị ngân hàng nhận diện thực trạng hấp thụ vốn của khối doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế sau dịch bệnh.
  • Đề xuất các nhóm biện pháp thực tế gắn liền với hoạt động của chi nhánh: điều chỉnh linh hoạt hạn mức và lãi suất cho vay theo ngành, cải tiến khâu thẩm định rủi ro tại phòng Quản lý rủi ro và Quản trị tín dụng, tối ưu hóa nguồn vốn huy động nhàn rỗi nhằm gia tăng lợi nhuận an toàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Theo tự nhận định của tác giả, do năng lực chuyên môn và thời gian thực tập còn hạn chế, bài khóa luận chưa thể đi sâu phân tích toàn diện tất cả các biến số kinh tế vĩ mô phức tạp tác động đến từng ngành nghề kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung tại một chi nhánh ngân hàng (BIDV Thừa Thiên Huế) trong phạm vi thời gian 3 năm (2021–2023). Ngoài ra, các chỉ tiêu nợ xấu, nợ quá hạn và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại mục 2.3.6 mới chỉ dừng ở mức trích dẫn văn bản pháp lý và công thức tính, chưa phản ánh đầy đủ chuỗi số liệu định lượng chi tiết cho từng nhóm nợ cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để tiến hành so sánh, đối chuẩn thị phần.
  • Đi sâu phân tích tác động thực tế của việc áp dụng Thông tư 31/2024/TT-NHNN đến chất lượng phân loại nợ và chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với từng ngành kinh tế trọng điểm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh chuẩn bị làm chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp; cán bộ tín dụng và nhân viên quản lý rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Khung phương pháp đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp thông qua hệ thống chỉ tiêu tương đối và tuyệt đối (tăng trưởng, cơ cấu kỳ hạn, tỷ lệ đòn bẩy vốn huy động).
    • Bản mô tả chi tiết quy trình thẩm định, giải ngân và kiểm soát sau vay 9 bước gắn với trách nhiệm của từng phòng ban và hệ thống phần mềm SIBS.
    • Chuỗi số liệu thực tế về doanh thu, chi phí, cơ cấu nguồn nhân lực và danh mục sản phẩm tín dụng doanh nghiệp của BIDV giai đoạn 2021–2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình nhân sự và cơ cấu trình độ học vấn tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021–2023 diễn biến như thế nào? Tổng số lao động của chi nhánh có biến động nhẹ: năm 2021 có 116 người, giảm 2 người (-1,72%) xuống 114 người năm 2022, và tăng lên 117 người (+2,63%) năm 2023. Lao động nữ luôn chiếm ưu thế (tập trung nhiều ở các phòng giao dịch). Về trình độ, cán bộ tốt nghiệp Đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (75,86% năm 2021; 75,44% năm 2022; 73,50% năm 2023); cán bộ có trình độ trên Đại học tăng liên tục từ 21 người (năm 2021) lên 22 người (năm 2022) và đạt 26 người năm 2023 (chiếm 22,22%).

2. Kết quả lợi nhuận trước thuế và cơ cấu thu nhập của BIDV Thừa Thiên Huế qua 3 năm đạt mức bao nhiêu? Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng ổn định: năm 2021 đạt 96,70 tỷ đồng, năm 2022 đạt 121,00 tỷ đồng (tăng 25,11%) và năm 2023 đạt 145,36 tỷ đồng (tăng 20,15%). Thu nhập của ngân hàng tăng từ 892,38 tỷ đồng (2021) lên 1.144,40 tỷ đồng (2023), trong đó thu nhập từ lãi và các khoản tương tự là nguồn thu cốt lõi, luôn chiếm trên 79% đến 84,7% tổng thu nhập.

3. Tại sao tỷ lệ Dư nợ cho vay KHDN trên Vốn huy động tại BIDV Thừa Thiên Huế lại giảm mạnh trong năm 2023? Tỷ lệ này giảm mạnh từ 85,45% (năm 2022) xuống còn 71,58% (năm 2023), giảm 13,86 điểm phần trăm. Nguyên nhân chính là do nguồn vốn huy động của chi nhánh năm 2023 tăng trưởng bứt phá thêm 958 tỷ đồng (+17,18%, đạt 5.575,68 tỷ đồng), trong khi dư nợ cho vay doanh nghiệp chỉ phục hồi nhẹ thêm 45,75 tỷ đồng (+1,16%, đạt 3.991,33 tỷ đồng). Điều này phản ánh lượng vốn khả dụng dồi dào chưa được giải ngân tương xứng vào phân khúc doanh nghiệp.

4. Xu hướng dịch chuyển cơ cấu kỳ hạn nợ vay của khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh diễn ra như thế nào? Có sự phân hóa ngược chiều giữa ngắn hạn và trung dài hạn: dư nợ ngắn hạn tăng trưởng liên tục (năm 2022 tăng 191,74 tỷ đồng tương ứng +10,06%; năm 2023 tăng 198,04 tỷ đồng tương ứng +9,44%). Ngược lại, dư nợ dài hạn giảm sút mạnh qua từng năm: năm 2022 giảm 354,13 tỷ đồng (-16,08%), năm 2023 giảm 152,29 tỷ đồng (-8,24%). Tổng cộng giai đoạn 2021–2023, dư nợ dài hạn giảm 506,42 tỷ đồng (-23,00%), do doanh nghiệp e ngại rủi ro đầu tư dài hạn và ưu tiên vay ngắn hạn đáp ứng dòng tiền lưu động.

5. Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Thừa Thiên Huế được thực hiện qua các bước nào và lưu trữ trên hệ thống gì? Quy trình gồm 9 bước: (1) Tiếp thị khách hàng, đề xuất tín dụng; (2) Phân tích, thẩm định tín dụng; (3) Thẩm định rủi ro; (4) Phê duyệt cấp tín dụng; (5) Các thủ tục sau phê duyệt; (6) Giải ngân; (7) Quản lý, giám sát; (8) Thu nợ gốc, lãi, phí; (9) Thanh lý hợp đồng. Sau khi khoản vay được phê duyệt, thông tin khách hàng và hồ sơ giải ngân được hoàn thiện và nhập liệu quản lý trên Hệ thống SIBS.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thùy Linh đã phản ánh hệ thống và chi tiết bức tranh hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021–2023. Công trình làm nổi bật kết quả kinh doanh tăng trưởng ổn định với lợi nhuận trước thuế đạt 145,36 tỷ đồng năm 2023, đồng thời chỉ ra thực trạng dư nợ dài hạn sụt giảm 23% và tỷ lệ dư nợ doanh nghiệp trên vốn huy động giảm xuống 71,58%. Những phân tích định lượng cùng quy trình tín dụng 9 bước được xây dựng trong khóa luận là căn cứ thực nghiệm có giá trị tham khảo cho công tác quản trị rủi ro và phát triển tín dụng ngân hàng thương mại.