CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm tự nhiên Trong nghiên cứu, xác lập vùng ngập lụt, dự báo nguy cơ lũ lụt và đánh giá thiệt hại thì một số điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu đóng vai trò quan trọng. Để có sự luận giải các kết quả nghiên cứu, một số thông số liên quan được trình bày ngắn gọn như sau: 1. Vị trí địa lí Khu vực nghiên cứu, vùng thượng lưu Sông Sê San (Hình 1-1), là chi lưu lớn của sông Mêkong bắt nguồn từ Bắc và Trung Tây Nguyên của Việt Nam, sông chảy sang lãnh thổ Campuchia và nhập vào hệ thống sông Sêrêpok.
Sông Sê San có lưu vực rộng 17.000 km2, tổng chiều dài sông chính là 237 km, diện tích lưu vực là 11. Khu vực nghiên cứu trong pham vi bản đồ hành chính tỉnh Kon Tum 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trên lãnh thổ Việt Nam, phần thượng lưu của sông Sê San gồm chi lưu Pô Kô (phía hữu ngạn) và Đăk Bla (phía tả ngạn) nằm hầu hết trên địa phận tỉnh Kon Tum. Diện tích tự nhiên của tỉnh Kon Tum là 9. Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng lãnh thổ của tỉnh Kon Tum có giới hạn lãnh thổ là 107o20’15’’ đến 108o32’30’’ kinh độ Đông, 130o55’15’’ đến 15°27’15” vĩ độ Bắc.
Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía Nam giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp hai nước CHDCND Lào và Campuchia, độ cao trung bình của toàn tỉnh so với mặt nước biển là 500 m. Đặc điểm địa hình, địa mạo Kon Tum nằm ở phía Tây dãy Trường sơn, địa hình dốc, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Khu vực phía Bắc của tỉnh có độ cao trung bình là 1.200 m, nơi đây có đỉnh Ngọc Linh cao nhất Miền Nam (2.596 m) và là nơi bắt nguồn của hầu hết sông suối trong vùng như sông Tranh, sông Cái, sông Sê San, sông Ba. Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng gồm vùng đồi núi, cao nguyên và thung lũng xen kẽ nhau.
Trên cơ sở phân tích mô hình không gian 3 chiều (Hình 1-2) [26], theo đó: - Địa hình đồi, núi: Chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh, bao gồm những ngọn núi lớn như ngọn Bon San (cao 1.939 m), ngọn Ngọc Kring (cao 2.066 m) và những núi liền dải có độ dốc lớn. Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở phía Bắc - Tây Bắc, mặt địa hình bị phân cắt hiểm trở, tạo thành các thung lũng hẹp, khe, suối. Địa hình đồi tập trung chủ yếu ở huyện Sa Thầy có dạng nghiêng về phía Tây và thấp dần về phía Tây Nam, xen giữa vùng đồi là dãy núi Chưmomray; Chú dẫn 651 - 900 m 900 – 1. Mô hình không gian 3 chiều độ cao tỉnh Kon Tum 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Địa hình cao nguyên: Kon Tum có cao nguyên Kon Plong nằm giữa dãy An Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.300 m, đây là cao nguyên nhỏ, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam; - Địa hình thung lũng: Nằm dọc theo sông Pô Kô đi về phía Nam của tỉnh là dạng thung lũng lòng máng thuộc huyện Sa Thầy, dọc theo thung lũng có những đồi lượn sóng như Đăk Uy, Đăk Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như vùng thành phố Kon Tum, các thung lũng này được hình thành giữa những dãy núi kéo dài về phía Đông chạy dọc biên giới Việt Nam – Campuchia; Đặc điểm phức tạp của địa hình Kon Tum đã tạo ra những cảnh quan phong phú, đa dạng mang tính đặc thù của tiểu vùng vừa mang tính đan xen và hòa nhập.
Đặc điểm đó ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành các tiểu vùng khí hậu, phân bố mạng lưới giao thông (nhiều đường nhánh, đường cụt), phân bố các điểm dân cư, ảnh hưởng rất lớn đến chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng, lớp phủ thực vật 1. Địa chất Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng có hoạt động địa chất trẻ. Do vậy, địa hình và mạng lưới sông suối có cấu tạo dạng tuyến liên quan trực tiếp đến các cấu trúc của các đới đứt gãy trẻ.
Do đó khu vực này thường liên quan tới lũ quét, lũ ống… và là nơi có động lực dòng chảy lớn [15]. Thổ nhưỡng Theo số liệu điều tra và phân tích thổ nhưỡng của Viện Quy hoạch thiết kế nông nghiệp, đất ở Kon Tum có tầng dầy mỏng, độ dốc lớn, hàm lượng dinh dưỡng trung bình, độ chua và độ kiềm thấp. Đất có khả năng nông nghiệp của vùng là các loại đất màu đỏ vàng trên phù sa cổ (diện tích 494.918 ha, chiếm 51,2% diện tích tự nhiên), đất xám trên mắc ma a xít, đất phù sa bồi (diện tích 15.167 ha, chiếm 1,57% diện tích tự nhiên), phù hợp với phát triển cây công nghiệp dài ngày và tập trung ở các khu vực huyện Đăk Tô, Ngọc Hồi, Sa Thầy và Tp. Thông tin về các loại đất chính của tỉnh Kon Tum STT Loại đất Diện tích (ha) Ghi chú 1 Đất phù sa ngòi sông 11.252 2 Đất phù sa được bồi 1.335 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com STT Loại đất Diện tích (ha) Ghi chú 3 Đất phù sa tầng loang lổ đỏ vàng 2.460 4 Đất Glei 120 5 Đất nâu đỏ trên bazan 10.311 6 Đất đỏ vàng trên đá sét 190.972 7 Đất đỏ vàng trên mac ma axit 238.914 8 Đất nâu vàng trên phù sa cổ 29.041 9 Đất vàng nhạt trên đá cát 25.545 10 Đất nâu tím trên đá bazan 40 11 Đất bazan 95 12 Đất xám trên phù sa cổ 985 13 Đất xám trên đá mac ma 9.669 14 Đất mùn vàng đỏ trên mac ma axit 130.369 15 Đất mùn vàng đỏ trên đất sét 287.630 16 Đất mùn nâu vàng trên đá bazan 9.993 17 Đất thung lũng dốc tụ 3.870 18 Đất xói mòn trơ sỏi đá 980 19 Ao, hồ, sông suối và đất khác 12.
Lớp phủ thực vật Qua nghiên cứu tổng quan các tài liệu về lớp phủ thực vật trong khu vực [18], qua đó cho thấy rằng trong khu vực nghiên cứu có sự phân tầng rõ rệt về dạng lớp phủ thực vật. Lớp phủ thực vật ở tầng cao, nơi có địa hình phân dị thì chủ yếu là cây bụi, các rừng bị chặt phá nhiều, trong khi ở tầng thấp hơn thì chủ yếu là các cây công nghiệp. Tại phần thấp, lớp phủ thực vật chủ yếu là cây nông, công nghiệp như cây hoa màu, cây cà phê, hồ tiêu, bời lời …. qua phân tích các lớp phủ này cho thấy: - Trong xây dựng mô hình ngập lụt, thảm thực vật đóng vai trò vật cản là không đáng kể mỗi khi có mưa lớn, vì rừng nguyên sinh không còn.
Do đó tác động của lũ cũng sẽ lớn hơn với vùng có lớp phủ dày đặc. - Mặt khác đối với phần thấp, với lớp phủ chủ yếu là cây trồng nông nghiệp phục vụ sinh hoạt đời sống hằng ngày của người dân (lúa nước, lúa nương, ngô, khoai, sắn); nhóm cây công nghiệp (cao su, cà phê, chè, đậu. Đây sẽ là các yếu tố bị tác động của lũ lụt và cần được xem xét kỹ trong phần đánh giá tác động. Đặc điểm khí tượng khí hậu 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Theo niên giám thống kê 2000 – 2011 của Cục Thống kê tỉnh Kon Tum, Kon Tum thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, nhiệt độ trung bình năm dao động từ 220C đến 230C, biên độ nhiệt độ dao động trong ngày từ 80C đến 90C.
Kon Tum có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Hằng năm, lượng mưa trung bình toàn tỉnh khoảng 2.121 mm, lượng mưa năm cao nhất 2.260 mm, năm thấp nhất 1.234 mm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8, hướng gió chủ yếu của mùa khô là Đông Bắc, hướng gió chủ yếu của mùa mưa là Tây Nam, độ ẩm trung bình hằng năm của tỉnh Kon Tum dao động trong khoảng 78 - 87%, độ ẩm không khí tháng cao nhất vào tháng 8 và tháng 9 (khoảng 90%), thấp nhất vào tháng 3 (khoảng 66%). Số liệu về độ ẩm, lượng mưa, số giờ nắng tại Kom Tum qua một số năm Đơn TT Yếu tố 2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 vị o 1 Nhiệt độ C 22,9 23,4 23,6 23,6 23,3 23,6 24,9 23,9 2 Độ ẩm % 82,4 79,0 79,3 77,0 78,7 79,8 75,3 75,5 3 Lượng mưa mm 2.520 4 Số giờ nắng giờ 2.285 Nguồn: [6] Từ tháng 7 đến tháng 11 hằng năm lượng mưa tập trung với cường độ cao nên thường xảy ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng, sản xuất và đời sống dân sinh khu vực nghiên cứu. Đặc điểm thủy văn Mạng lưới sông suối ở Kon Tum (Hình 1-3) bao gồm hệ thống sông Sê San và phần còn lại, hầu hết bắt nguồn từ vùng núi cao phía Bắc và Đông Bắc của tỉnh, lòng sông hẹp, có độ dốc lớn, nước chảy xiết.
6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. (a) Bản đồ hệ thống sông trên địa bàn tỉnh Kon Tum; (b) Các lưu vực sông chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hệ thống sông Sê San do 2 nhánh chính là sông Pô Kô và Đăk Bla hợp thành: - Nhánh Pô Kô dài 121 km, bắt nguồn từ phía nam của khối núi Ngọc Linh, chảy theo hướng Bắc - Nam. Nhánh này có thêm các phụ lưu chính là suối Đăk Psi (dài 73 km, diện tích lưu vực 620 km2) và suối Đăk Tơ Kan (diện tích lưu vực 300 km2), cả hai suối này đều bắt nguồn phía nam núi Ngọc Linh. Trên địa phận huyện Đắk Glei, sông còn có tên Đăk Pô Kô, và đoạn gần chỗ hợp lưu với sông Đăk Bla, sông còn có tên Krông Pô Kô, bề rộng lòng sông 20-30 m vào mùa kiệt và khoảng 50- 70 m vào mùa mưa, đoạn này có độ dốc 1,8%.
Đặc trưng hình thái sông ngòi tỉnh Kon Tum Độ cao Mật độ Hệ số Flv Độ dẻo bình quân TT Tên sông L (km) sông uốn (km2) (%) lưu vực km/km2 khúc (m) 1 Sông Pô Kô 3.507 144 0,49 2,03 4,0 963 3 Sông Sa Thầy 1.216 5 Sông Sê San 11.450 230 0,38 1,45 2,9 737 Nguồn: [19, 26] - Nhánh Đăk Bla bắt nguồn từ vùng Đông Bắc của tỉnh, diện tích lưu vực tính đến vị trí nhập lưu với sông Pô Kô là 3.075 km2, chiều dài sông là 144 km. Nếu như 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hầu hết các dòng sông khác ở Việt Nam bắt nguồn từ Trường Sơn chảy về biển Đông thì sông Đăk Bla lại theo hướng Tây Trường Sơn, sông chảy dài 100 km từ địa phận huyện Kon Plong về Tp.