Luận án tiến sĩ đánh giá thiệt hại kinh tế của nước biển dâng do biến đổi khí hậu đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh nam định

Luận án tiến sĩ phân tích thiệt hại kinh tế từ nước biển dâng do biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp tại Nam Định.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

162
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Những điểm mới của luận án

1.5. Ý nghĩa khoa học và đóng góp thực tiễn của luận án

2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG

2.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan

2.1.2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại Việt Nam

2.1.3. Biểu hiện của biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại Nam Định

2.2. TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.2.1. Tác động qua lại giữa nước biển dâng và sử dụng đất

2.2.2. Cách tiếp cận và các đối tượng bị tác động của nước biển dâng

2.2.3. Phương pháp đánh giá tác động của nước biển dâng

2.2.4. Nghiên cứu tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu trên thế giới

2.2.5. Nghiên cứu tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu ở Việt Nam

2.3. LƯỢNG GIÁ GIÁ TRỊ KINH TẾ

2.3.1. Các yếu tố cấu thành tổng giá trị kinh tế

2.3.2. Phương pháp lượng giá tổng giá trị kinh tế

2.3.3. Nghiên cứu lượng giá giá trị kinh tế đã thực hiện ở Việt Nam

2.4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.4.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Nam Định

2.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.5.1.1. Đối tượng có khả năng bị tác động do nước biển dâng khu vực ngoài đê
2.5.1.2. Đối tượng có khả năng bị tác động do nước biển dâng khu vực trong đê

2.5.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ DO NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

3.1.1. Cơ sở dữ liệu xây dựng quy trình đánh giá thiệt hại kinh tế do nước biển dâng

3.1.2. Quy trình tổng hợp đánh giá thiệt hại kinh tế do nước biển dâng

3.1.3. Quy trình đánh giá thiệt hại kinh tế của nước biển dâng cho Nam Định

3.2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHU VỰC VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH

3.2.1. Xu hướng biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy và Xuân Trường từ 2010 đến 2020

3.2.2. Bản đồ tác động của nguy cơ ngập do nước biển dâng theo các kịch bản đến nhóm đất nông nghiệp

3.3. ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ DO TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI KHU VỰC VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH

3.3.1. Xây dựng công thức đánh giá thiệt hại kinh tế

3.3.2. Đánh giá thiệt hại kinh tế do tác động của nước biển dâng đến 4 huyện vào năm 2020, 2030, 2040 và 2050 theo các phương án sử dụng đất

3.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI NƯỚC BIỂN DÂNG TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHU VỰC VEN BIỂN TẠI TỈNH NAM ĐỊNH

3.4.1. Lồng ghép, tích hợp vấn đề nước biển dâng do biến đổi khí hậu với quy hoạch sử dụng đất

3.4.2. Bảo vệ và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh nước biển dâng do biến đổi khí hậu

3.4.3. Nâng cấp đê và hệ thống công trình thủy nông. Các giải pháp hỗ trợ

3.5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỒN TẠI CỦA LUẬN ÁN

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiệt hại kinh tế từ nước biển dâng tại Nam Định

Nước biển dâng là một trong những tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu, đặc biệt tại các tỉnh ven biển như Nam Định. Tỉnh này có vị trí địa lý đặc biệt, với đường bờ biển dài gần 80 km và hệ thống sông ngòi phong phú. Tuy nhiên, sự gia tăng mực nước biển đang đe dọa đến nền kinh tế và môi trường sống của người dân nơi đây. Theo các nghiên cứu, nếu mực nước biển dâng lên 1m, khoảng 58% diện tích tỉnh Nam Định sẽ bị ngập, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sinh kế của hàng triệu người.

1.1. Định nghĩa và nguyên nhân nước biển dâng

Nước biển dâng là hiện tượng mực nước biển tăng lên do nhiều nguyên nhân, bao gồm sự tan chảy của băng ở các cực và sự giãn nở nhiệt của nước. Tại Việt Nam, biến đổi khí hậu và hoạt động của con người cũng góp phần làm gia tăng tình trạng này.

1.2. Tình hình nước biển dâng tại Nam Định

Nam Định là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ nước biển dâng. Theo dự báo, nếu không có biện pháp ứng phó kịp thời, nhiều khu vực ven biển sẽ bị ngập trong tương lai gần, gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế địa phương.

II. Vấn đề và thách thức từ nước biển dâng tại Nam Định

Nước biển dâng không chỉ gây ra thiệt hại về kinh tế mà còn tạo ra nhiều thách thức cho cộng đồng và môi trường. Các huyện ven biển như Nghĩa Hưng, Giao Thủy và Hải Hậu đang phải đối mặt với tình trạng xâm nhập mặn, làm giảm năng suất cây trồng và ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt.

2.1. Tác động đến sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp tại Nam Định đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi nước biển dâng. Nhiều diện tích đất nông nghiệp đã bị ngập, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của người dân.

2.2. Tác động đến hệ sinh thái và môi trường

Nước biển dâng cũng gây ra sự suy giảm đa dạng sinh học, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng ngập mặn. Sự mất mát này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn làm giảm khả năng chống chịu của khu vực trước thiên tai.

III. Phương pháp đánh giá thiệt hại kinh tế từ nước biển dâng

Để đánh giá thiệt hại kinh tế do nước biển dâng, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc sử dụng mô hình định lượng và định tính sẽ giúp xác định mức độ thiệt hại một cách chính xác hơn.

3.1. Các phương pháp định lượng thiệt hại

Phương pháp định lượng thường sử dụng các mô hình kinh tế để tính toán thiệt hại dựa trên các kịch bản nước biển dâng khác nhau. Điều này giúp đưa ra các con số cụ thể về thiệt hại kinh tế cho từng khu vực.

3.2. Các phương pháp định tính thiệt hại

Phương pháp định tính thường dựa vào khảo sát và phỏng vấn người dân để thu thập thông tin về tác động của nước biển dâng đến cuộc sống và sinh kế của họ. Điều này giúp hiểu rõ hơn về những khó khăn mà cộng đồng đang phải đối mặt.

IV. Kết quả nghiên cứu về thiệt hại kinh tế tại Nam Định

Nghiên cứu cho thấy thiệt hại kinh tế do nước biển dâng tại Nam Định có thể lên đến hàng trăm tỷ đồng mỗi năm. Các huyện ven biển là những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, với nhiều diện tích đất nông nghiệp bị mất đi.

4.1. Đánh giá thiệt hại theo từng huyện

Mỗi huyện ven biển tại Nam Định có mức độ thiệt hại khác nhau. Huyện Nghĩa Hưng là nơi chịu thiệt hại lớn nhất do diện tích đất nông nghiệp bị ngập cao.

4.2. Tác động đến nền kinh tế địa phương

Thiệt hại từ nước biển dâng không chỉ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp mà còn tác động đến các ngành kinh tế khác như du lịch và dịch vụ, làm giảm thu nhập và việc làm cho người dân.

V. Giải pháp ứng phó với nước biển dâng tại Nam Định

Để giảm thiểu thiệt hại từ nước biển dâng, cần có các giải pháp ứng phó hiệu quả. Việc lồng ghép các chính sách bảo vệ môi trường và phát triển bền vững là rất cần thiết.

5.1. Nâng cấp hệ thống đê điều

Nâng cấp và bảo trì hệ thống đê điều là một trong những giải pháp quan trọng để bảo vệ các khu vực ven biển khỏi tác động của nước biển dâng.

5.2. Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức

Giáo dục cộng đồng về tác động của nước biển dâng và các biện pháp ứng phó là rất cần thiết để nâng cao nhận thức và khả năng thích ứng của người dân.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai cho Nam Định

Việc đánh giá thiệt hại kinh tế từ nước biển dâng tại Nam Định là rất cần thiết để có những biện pháp ứng phó kịp thời. Tương lai của tỉnh phụ thuộc vào khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

6.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin quan trọng về thiệt hại kinh tế mà còn giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

6.2. Hướng đi cho tương lai

Tỉnh Nam Định cần có các chiến lược dài hạn để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, nhằm giảm thiểu thiệt hại từ nước biển dâng trong tương lai.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG 1. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan Nước biển dâng (NBD): là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều, nước dâng do bão.

NBD tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác [4,5, 6, 8]. Ngập lụt: là hiện tượng mặt đất bị ngập nước do ảnh hưởng của mưa lớn, lũ, triều cường, NBD. Nguy cơ ngập lụt được xác định qua xác suất xảy ra ngập và những hậu quả của nó. Nguy cơ ngập lụt là khả năng hoặc xác suất xảy ra ngập lụt ở các mức độ khác nhau [99].

Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu: là nghiên cứu xác định các ảnh hưởng của BĐKH đến môi trường và các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương. Ngoài các ảnh hưởng bất lợi còn có thể có các ảnh hưởng có lợi [69]. Tổng giá trị kinh tế: (TEV) là cơ sở của việc lượng giá các giá trị môi trường và cả tài nguyên thiên nhiên, hoặc TEV là tổng hợp tất cả các dạng giá trị có liên quan đến một tài nguyên, hàng hóa, hay dịch vụ môi trường [78]. Theo Bolt và nnk (2005), TEV được tính theo công thức sau: TEV = UV + NUV = DUV + IUV + OV + EV+ BV (1.1) Trong đó: TEV (total economic value): tổng giá trị kinh tế; UV (use value): giá trị sử dụng; NUV (non use value): giá trị không sử dụng; DUV (direct use value): giá trị sử dụng trực tiếp; IUV (indirect use value): giá trị sử dụng gián tiếp; OV (option value): giá trị lựa chọn; EV (existence value): giá trị tồn tại; BV (bequest value): giá trị lưu truyền.

Khái niệm về tổn thất và thiệt hại do BĐKH Tổn thất - Mất mát (Loss): Tác động không thể phục hồi do BĐKH Thiệt hại (Damage): Tác động có thể phục hồi do BĐKH Tổn thất và thiệt hại: Những tác động của BĐKH mà con người không thể đối phó hoặc thích ứng [11]. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thiên tai: là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác [36]. Rủi ro thiên tai: Những tổn thất tiềm ẩn về tính mạng, tình trạng sức khỏe, các hoạt động sinh kế, tài sản và các dịch vụ do thiên tai gây ra cho một cộng đồng hoặc một xã hội cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định [36]. Thiệt hại do thiên tai: là những tác động của các loại hình thiên tai ảnh hưởng đến con người, động vật nuôi ở các mức độ khác nhau; làm phá hủy hoặc hư hỏng về vật chất, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế, xã hội xảy ra trong hoặc ngay khi thiên tai xảy ra [1].

Mức thiệt hại của thiên tai: theo Thông tư 43/2015/TTLT- BNNPTNT- BKHDT, được chia làm 4 mức sau: 1.Thiệt hại hoàn toàn: là những vật chất bị mất trắng hoặc bị phá hủy, hư hỏng trên 70% không thể khôi phục lại. Thiệt hại rất nặng: là những vật chất bị giảm năng suất hoặc bị phá hủy, hư hỏng từ 50- 70%. Thiệt hại nặng: là những vật chất bị giảm năng suất hoặc bị phá hủy, hư hỏng từ 30-50%. Thiệt hại một phần: là những vật chất bị giảm năng suất hoặc bị hư hỏng dưới 30% [1].

Đất nông nghiệp (ĐNN): Theo Luật đất đai (2003, 2013), là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Căn cứ mục đích sử dụng, ĐNN được chia thành các loại đất như sau: (a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; (b) Đất trồng cây lâu năm; (c) Đất rừng sản xuất; (d) Đất rừng phòng hộ; (đ) Đất rừng đặc dụng; (e) Đất nuôi trồng thuỷ sản; (g) Đất làm muối; (h) ĐNN khác theo quy định của Chính phủ [35]. Sử dụng ĐNN: là hành vi lấy đất kết hợp với sức lao động, vốn, để sản xuất nông nghiệp tạo ra lợi ích, tuỳ vào mức độ phát triển kinh tế - xã hội, ý thức của loài người về môi trường sinh thái được nâng cao, phạm vi sử dụng ĐNN được mở rộng ra các mặt sản xuất, sinh hoạt, sinh thái [15,47]. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thích ứng với BĐKH: là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại [13].

Thích ứng với BĐKH dựa vào hệ sinh thái (EbA): là sử dụng đa dạng sinh học và dịch vụ HST như một phần quan trọng trong chiến lược tổng thể để giúp cho con người thích ứng được với các tác động bất lợi từ BĐKH [94]. Sáng kiến về nông nghiệp thông minh với khí hậu (CSA) là mô hình thích ứng với BĐKH trong nông nghiệp theo hướng đảm bảo tăng năng suất và thu nhập, nâng cao tính chống chịu bền vững của các hệ sinh thái, nguồn sinh kế cho nông dân và giảm/loại trừ phát thải khí nhà kính (KNK) đang được nhiều quốc gia chú trọng phát triển. Trong đó tập trung phát triển các mô hình nông nghiệp thông minh thích ứng với BĐKH, được coi là hướng phát triển đem lại “3 lợi ích kép” (triple win) cho nông nghiệp, khí hậu và an ninh lương thực gồm (i) tăng năng suất và thu nhập; (ii) cải thiện khả năng thích ứng về sinh kế và hệ sinh thái; và (iii) giảm và loại trừ phát thải KNK [86]. Biểu hiện của biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại Việt Nam Theo Bộ TNMT (2016), trong thời kỳ 1958 - 2014, nhiệt độ có xu thế tăng tại hầu hết các trạm quan trắc với nhiệt độ trung bình năm trên cả nước tăng khoảng 0,62oC (khoảng 0,10oC/thập kỷ).

Mực nước biển tại các trạm hải văn của Việt Nam có xu hướng tăng rõ rệt với mức tăng khoảng 2,45 mm/năm. Trong thời kỳ 1993- 2014, mực nước biển trung bình tại các trạm hải văn đều có xu thế tăng với mức độ tăng trung bình khoảng 3,34 mm/năm (Hình 1. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Xu thế biến đổi mực nước biển trung bình năm tại các trạm hải văn (Nguồn: Bộ TNMT, 2016) Theo số liệu vệ tinh, trong giai đoạn 1993 - 2014, mực nước trung bình toàn Biển Đông biến đổi với tốc độ khoảng 4,05 ± 0,6 mm/năm, cao hơn so với tốc độ tăng trung bình toàn cầu trong cùng giai đoạn (3,25 ± 0,08 mm/năm).

Tính trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam, mực nước biển tăng khoảng 3,50 ± 0,7mm/năm. Khu vực ven biển Trung Bộ tăng mạnh nhất với tốc độ tăng khoảng trên 4mm/năm; khu vực ven biển vịnh Bắc Bộ có mức tăng thấp hơn, khoảng 2,5 mm/năm (Hình 1. Xu thế thay đổi mực nước biển toàn Biển Đông giai đoạn 1993 -2014 theo số liệu vệ tinh (Nguồn: Bộ TNMT, 2016) 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Biểu hiện của biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại Nam Định a.

Nhiệt độ Theo hình 1.3 biểu diễn biến trình nhiệt độ trung bình năm từ số liệu khí tượng tại 04 trạm ở khu vực Nam Định và lân cận cho thấy, nhiệt độ trung bình thời kỳ 1960 - 2014 dao động từ 22,90C đến 24,60C. Ở thời kỳ này, nhiệt độ trung bình năm tại Nam Định tăng 0,130C/thập kỷ. Nhiệt độ trung bình năm ở khu vực Nam Định thời kỳ 1960 - 2014 (Nguồn số liệu: Trung tâm thông tin và Dữ liệu KTTV) Mức tăng nhiệt độ giữa các mùa trong năm là rất khác nhau như bảng 1. Mức tăng nhiệt độ trung bình mùa đông thời kỳ từ 1960 đến 2014 là nhỏ nhất (0,1°C/thập kỷ) và mùa xuân là lớn nhất (0,15°C/thập kỷ).

Biến đổi của nhiệt độ trung bình mùa và năm tại Nam Định thời kỳ 1960 – 2014 (°C/thập kỷ) Đông Xuân Hè Thu Trạm Năm (XII – II) (III – V) (VI – VIII) (IX – XI) Nam Định 0,1 0,15 0,14 0,13 0,13 (Nguồn số liệu: Trung tâm thông tin và Dữ liệu KTTV) b. Lượng mưa Tại trạm Nam Định, lượng mưa năm trong thời kỳ 1960 - 2014 giảm trung bình 5,3 mm/năm. Trong đó, lượng mưa mùa thu giảm nhiều nhất với mức giảm trung bình 4,1 mm/năm như thống kê tại bảng 1. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Biến đổi của lượng mưa mùa và năm tại Nam Định thời kỳ 1971 – 2014 (mm/năm) Đông Xuân Hè Thu Trạm Năm (XII – II) (III – V) (VI –VIII) (IX – XI) Nam Định -0,5 0,2 -0,9 -4,1 -5,3 (Nguồn số liệu: Trung tâm thông tin và Dữ liệu KTTV) c.Mực nước biển Do khu vực Nam Định không có trạm hải văn nên số liệu mực nước tại trạm hải văn Hòn Dáu được lựa chọn đại diện cho xu thế của mực nước tại khu vực biển Nam Định.4 thể hiện chuẩn sai mực nước trung bình năm tại trạm Hòn Dáu giai đoạn 1966 - 2013. Chuẩn sai mực nước trung bình năm tại trạm Hòn Dáu giai đoạn 1966 – 2013 (Nguồn số liệu: Trung tâm thông tin và Dữ liệu KTTV) Theo hình 1.4, mực nước tại khu vực Nam Định tăng với tốc độ trung bình 1,95 mm/năm. Nếu tính trong thời kỳ 1993 - 2013, mực nước biển trung bình khu vực Nam Định tăng với mức tăng trung bình 2,94 mm/năm.5 biểu diễn chuẩn sai mực nước trung bình năm tại khu vực Nam Định theo số liệu vệ tinh giai đoạn 1993 - 2013. Theo đó, mực nước tại khu vực Nam Định giai đoạn 1993 - 2013 tăng với tốc độ trung bình là 2,9 mm/năm, khá tương đồng với mức tăng tại trạm Hòn Dáu trong cùng giai đoạn.

12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Chuẩn sai mực nước trung bình năm ở khu vực Nam Định theo số liệu vệ tinh giai đoạn 1993 – 2013 (Nguồn số liệu: https://podaac. Kịch bản NBD cho Nam Định Năm 2016, Bộ TNMT đã công bố kịch bản BĐKH và NBD cho Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ