Đặt vấn đề Chương 2: Cơ sở lý thuyết và khung phân tích Chương 3: Tổng quan nghiên cứu trước và nguồn số liệu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và những phát hiện Chương 5: Kết luận & khuyến nghị chính sách 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH 2. Lý thuyết tăng trưởng doanh nghiệp Đề tài sử dụng lý thuyết tăng trưởng DN của Geroski, lý thuyết này dựa trên nền tảng nghiên cứu của Edith Penrose - người từ những năm 1950 đã đi tiên phong trong việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của DN. Edith Penrose nghiên cứu các vấn đề về (i) nhận dạng các nguồn lực cho tăng trưởng, trong đó bà nghiên cứu khả năng phối hợp các nguồn lực và thúc đẩy các nguồn lực hoạt động hiệu quả. (ii) Vai trò của năng lực quản lý nói chung đến tăng trưởng, trong đó bà nghiên cứu về năng lực quản lý (bao gồm kiến thức, kinh nghiệm,.) và những giới hạn của quản lý đối với tăng trưởng.
Nghiên cứu của Edith Penrose là nền tảng cho nhiều nghiên cứu sau này. Một trong những người kế thừa và phát triển nghiên cứu của Edith Penrose là Geroski. Geroski (1999) đã phân loại các yếu tố tác động đến tăng trưởng của DN thành hai nhóm sau: (i) Nhóm nhân tố bên trong o Chất lượng sản phẩm o Đa dạng hóa sản phẩm o Năng lực quản lý o Các yếu tố về lao động o Quy mô DN o Số năm hoạt động của DN o Loại hình DN o Đổi mới công nghệ o Tổ chức DN (ii) Nhóm nhân tố bên ngoài o Khung khổ pháp lý, chính sách o Thị trường các yếu tố sản xuất o Năng lực cạnh tranh quốc gia o Yếu tố vĩ mô. 8 Luận văn sẽ sử dụng một số các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng DN trong hai nhóm nhân tố trên để làm khung phân tích cho toàn bộ luận văn.
Dựa trên việc phân tích về thực trạng của từng nhân tố này trên hai khối DN trong nước và DN FDI, luận văn sẽ tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt trong tăng trưởng giữa hai khối DN này. Thông tin bất cân xứng Theo định nghĩa, thông tin bất cân xứng xảy ra trong giao dịch khi một bên có thông tin tốt hơn các bên còn lại. Đối với mỗi bên giao dịch: (i) Không có thông tin khi thông tin không tồn tại, hoặc thông tin tồn tại nhưng không được thu thập; (ii) Có thông tin nhưng thông tin không đầy đủ và/hoặc thông tin không chính xác và/hoặc thông tin không kịp thời và/hoặc thông tin không tiếp cận được do chi phí lớn hoặc bị che giấu. Khi tình trạng bất cân xứng thông tin diễn ra trong giao dịch, sẽ dẫn đến ba tác động đó là: (i) Lựa chọn ngược; (ii) Rủi ro đạo đức; (iii) Vấn đề người ủy quyền người thừa hành.
Bất cân xứng thông tin gây ra thất bại thị trường, vì vậy cần phải có chính sách phù hợp để giảm thiếu tình trạng bất cân xứng thông tin. Cơ sở lý thuyết về thông tin bất cân xứng sẽ được sử dụng trong việc phân tích tình trạng bất cân xứng thông tin diễn ra trong các giao dịch giữa DN trong nước và các nhà nhập khẩu nước ngoài và các tập đoàn rang xay; giữa DN trong nước và DN FDI. Dựa trên việc phân tích các trạng thái thông tin và tác động của tình trạng bất cân xứng thông tin đến các hành động của DN trong nước, DN FDI và nhà nhập khẩu cà phê trên thế giới. Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với từng tình huống cụ thể nhằm giảm bớt tình trạng bất cân xứng thông tin trên thị trường xuất khẩu cà phê nguyên liệu tại VN.
Khung phân tích (i) Đối với câu hỏi nghiên cứu thứ nhất 9 Đề tài sử dụng số liệu thống kê mô tả để so sánh các chỉ tiêu về tăng trưởng thị phần, và khả năng thanh khoản các khoản vay tín dụng cho hai khối DN FDI và DN trong nước trong ngành hàng cà phê. Vì chỉ tiêu tăng trưởng thị phần có thể đại diện cho tăng trưởng doanh thu. Còn chỉ tiêu khả năng thanh khoản các khoản vay tín dụng thể hiện được tình trạng kinh doanh tốt hay xấu của DN. (ii) Đối với câu hỏi nghiên cứu thứ hai Trên cơ sở lý thuyết tăng trưởng, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu phân tích các nhóm nhân tố sau đối với các DN ngành hàng cà phê.
Các yếu tố về lao động Năng lực quản lý Số năm hoạt động của DN Hình thức pháp lý Khung khổ pháp lý, chính sách Thị trường các yếu tố sản xuất (chủ yếu là vốn và lao động) Yếu tố vĩ mô Cơ chế dẫn đến sự lấn át của khối DN này đối với một khối DN khác là khi một khối DN có lợi thế cạnh tranh về các yếu tố tác động đến tăng trưởng hơn khối DN khác. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp với phương pháp nghiên cứu tình huống, luận văn tập trung phân tích từng nhân tố, trên cơ sở sử dụng các thông tin số liệu sơ cấp do tác giả tự điều tra và nguồn số liệu thứ cấp khác để làm rõ tác động của từng nhân tố đến tăng trưởng của DN, từ đó cho thấy từng yếu tố cụ thể đang gây bất lợi hay tạo thuận lợi cho sự tăng trưởng của DN FDI và DN trong nước. Thông qua những tình huống thực tế của DN trên thị trường cà phê, luận văn sẽ phân tích khả năng cạnh tranh của các DN trên thị trường cà phê, đồng thời phân tích những ưu điểm và nhược điểm của DN đối với từng nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng. (iii) Đối với câu hỏi nghiên cứu thứ ba Các khuyến nghị chính sách là kết quả của các phân tích trong quá trình nghiên cứu những nguyên nhân tạo nên sự khác biệt trong tăng trưởng giữa hai khối DN.
10 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ NGUỒN SỐ LIỆU 3. Tổng quan các bài nghiên cứu trước 3. Nghiên cứu “Informality and the playing field in Vietnam’s business sector” Nghiên cứu “Informality and the playing field in Vietnam’s business sector”, của các tác giả Stoyan Tenev, Amanda Carlier, Omar Chaudry và Quynh Trang Nguyen. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, một quốc gia muốn tăng trưởng và phát triển cần phải có một môi trường, điều kiện ổn định.
Bằng việc khảo sát thực nghiệm tại 11 tỉnh thành trong cả nước VN, bao gồm các DNTN và DNNN. Nghiên cứu này phân tích rõ thực trạng về môi trường kinh doanh ở VN từ viễn cảnh sự hỗ trợ để tăng trưởng và phát triển. Kết quả nghiên cứu phản ảnh được tầm nhìn của các nhà lãnh đạo các DN về môi trường kinh doanh tại VN. Hơn nữa, việc trao đổi với các nhà làm chính sách, nhà phân tích tài chính,… nghiên cứu đã đưa ra những bằng chứng thực nghiệm để chỉ ra những hoạt động “phi chính thức” trong môi trường kinh doanh tại VN.
Nghiên cứu cũng cung cấp một số bằng chứng về một số cải tiến quan trọng trong việc thiết lập môi trường kinh doanh tại VN, nó cũng nhận diện các lĩnh vực mà các nhà hoạt động chính sách có thể trợ giúp để tạo một “sân chơi” công bằng, minh bạch hơn cho các DNTN, DNNN và DN FDI. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng cung cấp những trường hợp cụ thể để chỉ ra những bất lợi của DNTN trong việc phát triển, bằng cách so sánh các điều kiện môi trường kinh doanh giữa DNTN và DNNN; phân tích những bất cập trong việc phân bố nguồn lực cho các khu vực của nền kinh tế. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng đề cập đến thực trạng về những chi phí phi chính thức mà các DNTN phải gánh chịu, trong đó có chi phí về tài chính (tham nhũng, mãi lộ,.), chi phí về thời gian (quan liêu, nhũng nhiễu) và các chi phí cơ hội. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cho luận văn các phân tích về sự khác biệt trong môi trường kinh doanh giữa các thành phần kinh tế khác nhau tại Việt Nam.
Trong quá trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của các DN, luận văn sẽ có thêm cơ sở để chỉ rõ những 11 khác biệt hoặc không khác biệt trong môi trường kinh doanh dẫn đến sự khác biệt trong tăng trưởng của các thành phần kinh tế. Sự khác biệt này có thể là các chi phí chính thức hoặc phi chính thức trong môi trường kinh doanh tại VN. Nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến tăng trưởng của DN khu vực tư nhân ở một số tỉnh phía bắc và phía nam” - đề tài nghiên cứu cấp bộ. (Tạ Minh Thao, 2006) Đề tài sử dụng phương pháp định lượng để chỉ ra mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của DN và cách thức tác động của chúng.
Đề tài nghiên cứu các tác động của hai nhóm nhân tố. Nhóm nhân tố bên trong: Năm thành lập DN Đổi mới công nghệ Đa dạng hóa sản phẩm (đổi mới sản phẩm) Khả năng cạnh tranh Nhóm nhân tố bên ngoài bao gồm: Vốn Tiếp cận năng lượng (đại diện cho cơ sở hạ tầng) Nhu cầu thị trường Hỗ trợ của nhà nước Đào tạo nguồn nhân lực Tiếp cận nguồn tín dụng Tư vấn pháp lý/giải quyết chính sách Từ việc nghiên cứu hai nhóm nhân tố trên, đề tài đã đưa ra một số khuyến nghị, đề xuất chung đối với nhà nước như sau: (i) Hỗ trợ tiếp cận các nguồn lực đầu vào (đất đai, vốn, lao động, cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ); (ii) Hỗ trợ quá trình sản xuất kinh doanh cho DN (cải cách hành chính, hoàn thiện khung khổ pháp lý địa phương); 12 (iii) Hỗ trợ đầu ra cho DN (hỗ trợ tư vấn phát triển kinh doanh cho DN, hỗ trợ xúc tiến thương mại). Ngoài ra đề tài còn đưa ra các giải pháp cho DN liên quan đến vấn đề đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm và phát triển nguồn nhân lực, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Cũng như lý thuyết về tăng trưởng DN được trình bày ở phần trên, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của DN nói chung.
Còn nghiên cứu này được thực hiện cụ thể trên các DN hoạt động trong môi trường kinh doanh tại VN. Do đó, nghiên cứu sẽ giúp luận văn chọn ra một số các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của DN tại VN sử dụng cho việc phân tích, so sánh giữa hai đối tượng DN trong nước và DN FDI một cách phù hợp hơn.