Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Tính đến năm 2011, Việt Nam có gần 70% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn; tuy nhiên, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần, cơ sở hạ tầng và khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật của người dân nông thôn vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập so với khu vực đô thị. Nhằm định hướng phát triển toàn diện khu vực này, Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí.
Tại tỉnh Thanh Hóa, xã Quảng Tâm trước đây thuộc huyện Quảng Xương, sau đó được sáp nhập vào địa giới hành chính thành phố Thanh Hóa từ ngày 01/07/2012 theo Nghị quyết số 05/NQ-CP của Chính phủ. Trong quá trình triển khai, xã Quảng Tâm không nằm trong danh sách 117 xã điểm của tỉnh Thanh Hóa nên gặp nhiều khó khăn ban đầu về cơ chế hỗ trợ cũng như công tác chỉ đạo chuyên biệt. Tuy nhiên, thông qua sự đồng thuận của chính quyền và người dân địa phương, xã đã từng bước huy động nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đề ra. Xuất phát từ bối cảnh chuyển dịch địa giới và thực tiễn thực hiện chính sách, tác giả Lê Thị Yến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá cụ thể những chuyển biến về kinh tế, xã hội và môi trường tại địa bàn.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá tác động của việc thực hiện xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế - xã hội - môi trường của người dân, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp phát triển lâu dài nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá những kết quả xây dựng nông thôn mới đạt được tại xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa.
- Phân tích và đánh giá tác động của quá trình xây dựng nông thôn mới tới đời sống của người dân trên ba phương diện: kinh tế, xã hội và môi trường.
- Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới đối với sự phát triển bền vững tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến đời sống kinh tế, xã hội và môi trường của các hộ dân trên địa bàn xã.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.
- Giới hạn dữ liệu: Số liệu phục vụ phân tích, so sánh và đối chiếu được thu thập trong hai giai đoạn: giai đoạn 2005 – 2009 (trước khi triển khai xây dựng nông thôn mới) và giai đoạn 2013 – 2015 (sau khi triển khai và đạt chuẩn).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm học thuật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng bao gồm "Nông thôn", "Phát triển nông thôn" (quá trình cải thiện có chủ ý và bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường), "Nông thôn mới" (mô hình phát triển toàn diện theo 5 nội dung cơ bản của Nghị quyết 26-NQ/TW), "Mô hình nông thôn mới", cùng các định nghĩa về "Tác động" (tích cực và tiêu cực) và "Ảnh hưởng". Đề tài áp dụng khung đánh giá chuẩn gồm 19 tiêu chí nông thôn mới áp dụng cho vùng Bắc Trung Bộ ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT.
- Hệ thống văn bản chính sách: Các căn cứ pháp lý trực tiếp gồm Nghị quyết 26-NQ/TW, Quyết định 491/QĐ-TTg, Quyết định 800/QĐ-TTg, Nghị quyết số 05/NQ-CP của Chính phủ; Quyết định số 1442/QĐ-UBND, Quyết định số 2005/QĐ-UBND, Quyết định số 1457/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa; Kế hoạch số 203/KH-UBND của UBND huyện Quảng Xương và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Quảng Tâm nhiệm kỳ 2010 – 2015.
- Cơ sở thực tiễn quốc tế và bài học kinh nghiệm: Khóa luận phân tích bài học từ công cuộc cải cách nông thôn của Trung Quốc (chính sách "hai mở, một điều chỉnh", xóa bỏ thuế nông nghiệp năm 2006, tăng ngân sách hỗ trợ tam nông đạt 391,7 tỷ NDT năm 2007); phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc từ năm 1970 với 6 bài học lớn về phát huy nội lực, nâng cao thu nhập, đào tạo cán bộ, phát huy dân chủ, phát triển hợp tác xã và bảo vệ môi trường; mô hình kinh doanh nông nghiệp quy mô lớn tại Hoa Kỳ; cùng thực tiễn thí điểm tại 11 xã điểm trên toàn quốc và các địa phương như Thái Nguyên, Thanh Hóa.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp tiếp cận: Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal) nhằm thu hút sự tương tác, chia sẻ và đánh giá trực tiếp từ cộng đồng.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo kinh tế - xã hội, quy hoạch, số liệu thống kê lưu trữ tại UBND xã Quảng Tâm và các cơ quan ban ngành liên quan.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Kết hợp giữa quan sát trực tiếp hiện trạng cơ sở hạ tầng với phỏng vấn điều tra bảng hỏi. Tác giả tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên $n = 60$ hộ dân tại 4 thôn đại diện trên địa bàn xã:
- Thôn Phú Quý: 15 hộ
- Thôn Tiến Thành: 15 hộ
- Thôn Quang Trung: 15 hộ
- Thôn Phố Môi: 15 hộ
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu điều tra được tổng hợp và phân tích bằng bảng tính Microsoft Excel. Phương pháp so sánh đối chiếu được sử dụng chủ đạo để phân tích sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường giữa hai mốc thời gian trước và sau khi xây dựng nông thôn mới.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nông thôn Việt Nam bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phần mở đầu xác lập mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn và những điểm đóng góp mới của đề tài; đồng thời phác thảo đối tượng, phạm vi thời gian (2005 – 2009 và 2013 – 2015), phạm vi không gian nghiên cứu tại xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này tổng kết hệ thống lý luận về nông thôn, các tiêu chí nông thôn mới vùng Bắc Trung Bộ và các cơ chế chính sách của Trung ương và tỉnh Thanh Hóa. Tác giả phân tích kinh nghiệm phát triển nông thôn tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Hoa Kỳ và tổng kết bài học từ 11 xã điểm xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam, rút ra 5 bài học kinh nghiệm về công tác tuyên truyền, xây dựng đội ngũ cán bộ, đa dạng hóa nguồn lực huy động, sự chỉ đạo đồng bộ và tính linh hoạt, sáng tạo phù hợp với từng địa phương.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết phương pháp tiếp cận nghiên cứu có sự tham gia (PRA), thiết kế mẫu khảo sát 60 hộ tại 4 thôn (Phú Quý, Tiến Thành, Quang Trung, Phố Môi), phương pháp quan sát thực địa, phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp tại UBND xã và kỹ thuật tổng hợp, phân tích số liệu bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu trên Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thực địa và phân tích tác động:
1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
Tổng diện tích tự nhiên của xã Quảng Tâm là 373,75 ha. Cơ cấu đất đai bao gồm:
- Đất nông nghiệp: 207,16 ha (chiếm 55,43% diện tích tự nhiên).
- Đất phi nông nghiệp: 159,23 ha (chiếm 42,60%).
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 7,36 ha (chiếm 1,97%).
Về thổ nhưỡng, địa bàn xã có hai nhóm đất chính: nhóm đất cát biển với diện tích 95,00 ha (chiếm 25,42%) và nhóm đất phù sa với diện tích 112,16 ha (chiếm 30,01%), trong đó đất phù sa không được bồi là 105,16 ha và đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng là 7,00 ha.
2. Tình hình kinh tế - xã hội địa phương năm 2014
- Dân số và lao động: Dân số toàn xã là 7.794 nhân khẩu với 1.935 hộ gia đình, phân bố trên 8 thôn và 1 cụm dân cư (Phú Quý, Tiến Thành, Chiến Thắng, Thanh Kiên, Quang Trung, Phố Môi, Đình Cường, Phúc Thọ, Thanh Tâm). Dân cư 100% là người dân tộc Kinh. Ngoài ra, địa bàn có hơn 15.000 người tạm trú là sinh viên các trường chuyên nghiệp và cán bộ y tế. Lực lượng lao động trong độ tuổi là 4.635 người.
- Cơ cấu kinh tế: Tổng giá trị sản xuất năm 2014 có sự chuyển dịch mạnh sang khu vực phi nông nghiệp:
| Lĩnh vực kinh tế |
Giá trị sản xuất (tỷ đồng) |
Tỷ trọng cơ cấu (%) |
| Nông nghiệp (Trồng trọt: 8,98; Chăn nuôi: 10,30) |
19,28 |
8,50 |
| Dịch vụ thương mại |
99,23 |
43,50 |
| Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng |
109,15 |
48,00 |
| Tổng cộng |
227,66 |
100,00 |
- Sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng đạt 378,95 ha (lúa chiếm 300,97 ha). Đàn vật nuôi có 102 con trâu bò, 937 con lợn và 8.587 con gia cầm; sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 17,8 tấn và sản lượng cá thương phẩm đạt 36 tấn.
- Dịch vụ thương mại và tiểu thủ công nghiệp: Toàn xã có 263 hộ kinh doanh dịch vụ phòng trọ với 1.800 phòng và 5 nhà nghỉ (hiệu suất sử dụng đạt khoảng 20%); 896 hộ kinh doanh dịch vụ vừa và nhỏ; chợ Môi duy trì hơn 400 hộ buôn bán cố định. Ngành tiểu thủ công nghiệp có 16 công ty, doanh nghiệp; 40 hộ kinh doanh cá thể và 20 tổ thợ nề tạo việc làm cho hơn 2.000 lao động.
- Văn hóa - Xã hội: Tỷ lệ gia đình văn hóa năm 2014 đạt 85,57%. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ mầm non giảm còn 4,8%; tỷ lệ phổ cập tiểu học đạt 98,2%; tốt nghiệp THCS đạt 100%. Quỹ khuyến học toàn xã đạt 207 triệu đồng. Trạm y tế thực hiện khám và điều trị cho 3.560 lượt người, cấp phát 1.065 thẻ BHYT.
3. Kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới
- Quy hoạch: Hoàn thành 3 đồ án quy hoạch theo Quyết định số 3070/QĐ-UBND của UBND huyện Quảng Xương và tiếp tục điều chỉnh theo quy hoạch phân khu của UBND thành phố Thanh Hóa.
- Giao thông: Tổng chiều dài 31,46 km đường giao thông được kiên cố hóa. Đường trục xã, liên xã (5,44 km), đường trục thôn (18,4 km) và đường ngõ xóm đạt tỷ lệ nhựa hóa, bê tông hóa 100%; đường trục chính nội đồng được cứng hóa 3,52/4,8 km (đạt 73,4%).
- Thủy lợi: Kiên cố hóa 10,15/11,5 km kênh mương nội đồng do xã quản lý (đạt 88%) với tổng vốn đầu tư gần 12 tỷ đồng (tiêu biểu như kênh Mả Móc dài 0,9 km vốn 8 tỷ đồng; kênh H2 dài 0,5 km vốn 4,15 tỷ đồng; kênh tiêu Cống Trắng - Quảng Phú dài 0,9 km vốn 1,2 tỷ đồng).
- Điện và Trường học: Hạ tầng điện gồm 4 km đường dây cao thế, 13 km đường dây hạ thế và 10 trạm biến áp, đảm bảo 100% hộ dân dùng điện thường xuyên, an toàn. Cả 5 trường học trên địa bàn (Đại học Công nghiệp TP.HCM cơ sở Thanh Hóa, Trung cấp Thương mại, THCS, Tiểu học, Mầm non) đều đạt chuẩn quốc gia.
- Cơ sở vật chất văn hóa và Chợ: Trung tâm văn hóa xã được xây dựng năm 2012 với diện tích 14.500 m2 (kinh phí hơn 7 tỷ đồng gồm sân khấu 120 m2, nhà hóa trang 200 m2, sân thể thao tiêu chuẩn); 8/8 thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn. Chợ Môi là chợ hạng 3 đạt tiêu chuẩn TCVN 9222:2012 với diện tích bán kính phục vụ trên 2 vạn dân và hơn 200 điểm kinh doanh cố định.
- Nhà ở và Thu nhập: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt chuẩn Bộ Xây dựng là 1.949/2.051 hộ (đạt 95%), không còn nhà tạm dột nát. Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 27,2 triệu đồng/người/năm.
Phần 5: Định hướng, giải pháp và kiến nghị
Chương này đề xuất phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã Quảng Tâm sau khi sáp nhập vào không gian đô thị thành phố Thanh Hóa. Tác giả kiến nghị các giải pháp cụ thể: quy hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao chất lượng dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp, tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt và củng cố hệ thống chính trị cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả cụ thể trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới tại địa phương:
| Hạng mục / Tiêu chí |
Kết quả thực hiện tại xã Quảng Tâm |
Mức chuẩn quy định vùng BTB |
Đánh giá |
| Đường trục xã, liên xã nhựa/bê tông hóa |
5,44 km / 5,44 km (100%) |
100% |
Đạt |
| Đường trục thôn, xóm bê tông hóa |
18,4 km / 18,4 km (100%) |
70% |
Đạt |
| Đường trục chính nội đồng kiên cố hóa |
3,52 km / 4,8 km (73,4%) |
70% |
Đạt |
| Kênh mương nội đồng kiên cố hóa |
10,15 km / 11,5 km (88%) |
85% |
Đạt |
| Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn |
100% (10 trạm biến áp) |
98% |
Đạt |
| Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia |
5/5 trường (100%) |
80% |
Đạt |
| Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn |
8/8 thôn (100%) |
100% |
Đạt |
| Tỷ lệ nhà ở dân cư đạt chuẩn Bộ Xây dựng |
1.949 / 2.051 hộ (95%) |
80% |
Đạt |
| Thu nhập bình quân đầu người (năm 2013) |
27,2 triệu đồng/người/năm |
Đạt chuẩn tỉnh |
Đạt |
Các giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Về kinh tế: Tăng cường chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong trồng trọt, mở rộng mô hình nuôi trồng thủy sản nước ngọt thâm canh; quy hoạch lại mạng lưới dịch vụ thương mại thích ứng với tình hình tuyển sinh mới của các trường đại học, cao đẳng; hỗ trợ vốn mở rộng quy mô các tổ thợ nề và cơ sở chế biến mộc, cơ khí.
- Về hạ tầng và môi trường: Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân khu theo chuẩn đô thị thành phố Thanh Hóa; hoàn thiện hệ thống tiêu thoát nước thải tại các khu dân cư tập trung đông sinh viên trọ; quy hoạch khu xử lý rác thải tập trung và cải tạo cảnh quan môi trường.
- Về xã hội: Nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm văn hóa thôn; đẩy mạnh công tác tuyên truyền bảo hiểm y tế tự nguyện; duy trì và phát huy quỹ khuyến học khuyến tài.
Đóng góp mới của đề tài:
Khóa luận cung cấp hệ thống dẫn liệu thực chứng về tác động của chương trình nông thôn mới tại một địa bàn đặc thù (chuyển đổi từ đơn vị hành chính cấp huyện sang trực thuộc thành phố). Nghiên cứu chỉ ra sự thay đổi trong tư duy của người dân từ sản xuất tự cung tự cấp sang phát triển đa dạng các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, đồng thời cung cấp cơ sở thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý sau đạt chuẩn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Dung lượng mẫu điều tra sơ cấp còn ở mức tương đối ($n = 60$ hộ trên tổng số 1.935 hộ toàn xã) và chỉ tập trung tại 4 trên 8 thôn. Khóa luận chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu định tính và thống kê mô tả so sánh giai đoạn trước - sau, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động biên của từng chính sách hỗ trợ cụ thể. Bên cạnh đó, thời điểm nghiên cứu diễn ra ngay sau giai đoạn sáp nhập hành chính (2012 – 2015), khiến một số dữ liệu quy hoạch đô thị đang trong trạng thái điều chỉnh, chưa ổn định dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đến toàn bộ các thôn/cụm dân cư trên địa bàn xã; đi sâu đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đối với biến động giá đất và chuyển đổi sinh kế của các hộ nông dân bị thu hồi đất; nghiên cứu các giải pháp khai thác hạ tầng phòng trọ dôi dư nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dân cư.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Quản lý đất đai khi thực hiện các nghiên cứu liên quan đến đánh giá tác động chính sách công khu vực nông thôn.
Các phần có giá trị tham khảo cao gồm:
- Quy trình áp dụng công cụ PRA và bảng hỏi điều tra hộ gia đình phục vụ đánh giá tiêu chí nông thôn mới cấp xã.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng (đất cát biển, đất phù sa) gắn liền với quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp.
- Mô hình so sánh cơ cấu kinh tế và hạ tầng nông thôn trước và sau khi triển khai chương trình mục tiêu quốc gia tại địa bàn ven đô.
Câu hỏi thường gặp
1. Xã Quảng Tâm có đặc thù gì khác biệt so với các xã điểm xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thanh Hóa?
Xã Quảng Tâm không nằm trong danh sách 117 xã điểm của tỉnh Thanh Hóa nên không nhận được các cơ chế chỉ đạo ưu tiên ban đầu. Đồng thời, ngày 01/07/2012, xã được sáp nhập từ huyện Quảng Xương về thành phố Thanh Hóa theo Nghị quyết số 05/NQ-CP, dẫn đến việc phải điều chỉnh lại toàn bộ đồ án quy hoạch nông thôn mới cho phù hợp với quy hoạch đô thị chung của thành phố. Ngoài ra, địa bàn xã có trên 15.000 người tạm trú (chủ yếu là sinh viên đại học, trung cấp và cán bộ y tế), tạo nên cơ cấu dân cư và thị trường dịch vụ đặc thù.
2. Cơ cấu giá trị sản xuất kinh tế của xã Quảng Tâm năm 2014 được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2014 của UBND xã, tổng giá trị sản xuất toàn xã đạt 227,66 tỷ đồng. Trong đó, ngành tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất với 48,0% (109,15 tỷ đồng); ngành dịch vụ thương mại chiếm 43,5% (99,23 tỷ đồng); ngành nông nghiệp chỉ còn chiếm 8,5% (19,28 tỷ đồng, bao gồm 8,98 tỷ đồng từ trồng trọt và 10,30 tỷ đồng từ chăn nuôi, thủy sản).
3. Tỷ lệ kiên cố hóa hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng của xã Quảng Tâm đạt mức bao nhiêu khi hoàn thành tiêu chí NTM?
Toàn xã có 31,46 km đường giao thông, trong đó đường liên xã (5,44 km), đường trục thôn (18,4 km) và đường ngõ xóm đạt tỷ lệ nhựa hóa, bê tông hóa 100%; đường trục chính nội đồng được bê tông hóa 3,52/4,8 km (đạt 73,4%). Hệ thống kênh mương nội đồng do xã quản lý đã kiên cố hóa được 10,15/11,5 km (đạt 88%) với tổng mức đầu tư gần 12 tỷ đồng.
4. Mẫu khảo sát hộ dân sơ cấp trong khóa luận được tác giả thực hiện với quy mô và phân bổ như thế nào?
Tác giả thực hiện điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi cấu trúc sẵn trên cỡ mẫu 60 hộ gia đình, phân bổ đều tại 4 thôn đại diện: Phú Quý (15 hộ), Tiến Thành (15 hộ), Quang Trung (15 hộ) và Phố Môi (15 hộ) thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên kết hợp quan sát thực địa.
5. Hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng trọ tại địa phương gặp khó khăn gì trong giai đoạn nghiên cứu?
Toàn xã có 263 hộ kinh doanh dịch vụ nhà trọ với quy mô 1.800 phòng và 5 nhà nghỉ. Tuy nhiên, do ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế và quy mô tuyển sinh của các trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp đóng trên địa bàn sụt giảm, hiệu suất sử dụng phòng trọ tại thời điểm điều tra chỉ đạt khoảng 20%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Yến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới, đồng thời phản ánh toàn diện kết quả thực hiện 19 tiêu chí quốc gia tại xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2005 – 2015. Kết quả nghiên cứu chứng minh chương trình nông thôn mới đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ sang lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao thu nhập bình quân đầu người lên 27,2 triệu đồng/năm. Các định hướng và giải pháp do tác giả đề xuất cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quản lý và duy trì tiêu chí nông thôn mới tại các địa bàn chuyển tiếp từ huyện nông nghiệp sang không gian đô thị.